TÓM TẮT ĐỀ TÀIGiáo dục đang đổi mới mạnh mẽ về nội dung chương trình, sách giáo khoa,đổi mới về phương pháp dạy và học theo hướng phát huy tính tích cực chủ động tiếpthu kiến thức của họ
Trang 1MỤC LỤC
Mục lục……… i
Lời cảm ơn……… ii
Tóm tắt đề tài……… iii
MỞ ĐẦU ……… 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Lý do chọn đề tài 1
3 Mục tiêu 3
4 phạm vi nghiên cứu 3
5 Tình hình nghiên cứu 4
6 Những vấn đề tồn tại 4
7 Tính khoa học 4
8 Khả năng phát triển, ứng dụng 5
9 hiệu quả 5
CHƯƠNG MỘT: QUÁ TRÌNH , PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
1 Cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu ……… 7
2 Thực trạng vấn đề ……… 7
3 Tổ chức hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức……… 8
3.1 Hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức qua nghiên cứu SGK……… 8
3.2 Hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức trên tranh ảnh, hình vẽ……… 12
3.3 Hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức trên mẫu vật tự nhiên ……… 14
3.4 Hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức trên mô hình 16
3.5 Hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức từ thực tiễn đời sống và môi trường tự nhiên ……… 18
4 Đánh giá kết quả hoạt động khám phá của học sinh……… 19
CHƯƠNG HAI: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
1 Giáo viên lên kế hoạch, LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP PHÙ HỢP………21
2 Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập:……… 21
CHƯƠNG BA: kẾT LUẬN 24
1 Kết luận: 24
2 Phạm vi ứng dụng……… 25
3 Hạn chế……… 25
4 kiến nghị……… 25
Tài liệu tham khảo……… 26
Trang 2LỜI CÁM ƠNThực hiện chuyên đề“Hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức Sinh học
7 ” bước đầu có kết quả, điều đầu tiên góp phần cho thành công, chính là sự đồng
thuận trong BGH và tập thể Hội đồng Giáo dục nhà trường
Tôi viết đề tài này, đã nhận được sự ủng hộ giúp đỡ, tham gia góp ý của giáoviên trường THCS Phú Thịnh
Khi tiến hành dạy thực nghiêm được các đồng nghiệp quan tâm nhiệt tình dựgiờ, chân thành rút kinh nghiệm, được các em học sinh hứng thú trong học tập điều
đó chính là nguồn động viên lớn nhất để tôi có thêm nhiều cố gắng thực hiệnchuyên đề
Hi vọng chuyên đề này sẽ nhận được nhiều sự quan tâm góp ý, ngày càngđược hoàn thiện hơn và trở thành tài liệu hữu ích trong việc nâng cao chất lượngdạy và học.đáp ứng sự nghiệp đổi mới giáo dục
Tôi xin chân thành gừi lời cảm ơn đến ban giám hiệu trường Trung học sơ sởPhú Thịnh, đến các thầy cô giaos và các em học sinh đã giúp đỡ tôi hoàn thànhchuyên đễ này!
Vĩnh Tường, ngày 15 tháng 2 năm 2011
Trang 3TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Giáo dục đang đổi mới mạnh mẽ về nội dung chương trình, sách giáo khoa,đổi mới về phương pháp dạy và học theo hướng phát huy tính tích cực chủ động tiếpthu kiến thức của học sinh Giáo viên phải đổi mới cách chiếm lĩnh và sử dụng thànhthạo các phương pháp dạy học hiện đại Người giáo viên luôn phải trăn trở nghiên
cứu tìm cách làm hay để dạy học có hiệu quả nhất Chuyên đề “Hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức Sinh học 7” góp thêm một cách làm mới có hiệu quả
trong công tác dạy học đáp ứng được mong đợi của thầy cô
Bằng việc khai thác mặt mạnh của các phương pháp dạy học đặc trưng bộmôn Sinh học trong mỗi dạng bài, mỗi dạng kiến thức, chuyên đề nhằm hướng dẫnhọc sinh cách chiếm lĩnh kiến thức sinh học từ nhiều kênh: Kênh hình, kênh chữsách giáo khoa; tranh ảnh, hình vẽ; mẫu vật, mô hình; đặc biệt khai thác kiến thức từthực tiễn và môi trường thiên nhiên Qua việc ứng dụng chuyên đề vào thực hiện ởtrường đã kích thích hứng thú học tập của học sinh, các em đã chủ động tích cựcham học hỏi, tự mình khám phá chiếm lĩnh tri thức khoa học chứa đựng trong cáckênh trên
Việc đổi mới giáo dục, đổi mới về chương trình, sách giáo khoa, đổi mớiphương pháp dạy học là rất quan trọng Người đem sự đổi mới đó đến được với thực
tiễn dạy và học còn quan trọng hơn nhiều Hy vọng chuyên đề: “Hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức Sinh học 7 ” sễ đem đến một cách làm mới góp chung
vào phong trào thực hiện thành công của cuộc đổi mới giáo dục hiện nay
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạođức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách conngười Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn
bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng
và bảo vệ tổ quốc.Để đạt được điều đó, bộ môn Sinh học cũng như các môn họckhác ở trường THCS đang có nhiều sự đổi mới về chương trình ,sách giáokhoa.Thầy cô giáo đang đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với yêu cầu đàotạo.Tư tưởng cơ bản của sự đổi mới phương pháp dạy học chính là tích cực hoá hoạtđộng học tập của học sinh theo hướng thầy cô dẫn dắt, tổ chức cho học sinh tự lực,chủ động tiếp thu chiếm lĩnh tri thức khoa học
Theo các quan điểm của lý luận dạy học hiện đại, nhiều phương pháp dạy họcmới hướng vào việc phát huy tính chủ động sáng tạo của người học, tạo điều kiệncho người học tự tìm đến kiến thức Đặc trưng của bộ môn sinh học là khoa học thựcnghiệm.Tri thức Sinh học chủ yếu được hình thành bằng các phương pháp quan sát,
mô tả thí nghiệm, thực nghiệm và nhất là tham quan thiên nhiên, tìm hiểu thực tiễncuộc sống Học sinh phát hiện và chiếm lĩnh tri thức Sinh học tốt nhất bằng sự tìmtòi khám phá dưới sự tổ chức hướng dẫn của giáo viên
2 Lý do chọn đề tài
2.1 Cơ sở lý luận
Thực hiện đổi mới giáo dục, cần chú trọng phối hợp các phương pháp dạyhọc tích cực, trong đó vai trò hướng dẫn học sinh khám phá tìm tòi có tầm quantrọng chủ chốt, quyết định Phải làm cho học sinh có hứng thú khám phá tìm tòi họchỏi từ nghiên cứu sách vở, tài liệu, từ các phương tiện thông tin đại chúng nhất làquan sát tìm tòi kiến thức từ thực tiễn vô cùng phong phú và sinh động Thế giới tựnhiên bao la muôn hình muôn vẻ sẽ là kho tàng kiến thức vô giá cho mỗi học sinhbiết quan sát tìm tòi khám phá Dạy học sinh lớp 7, nét đặc trưng ở lứa tuổi này là tò
mò, ham hiểu biết, thích tìm tòi cái mới, thích khẳng định mình Các em muốn độc
Trang 5lập hoạt động song vốn sống, kinh nghiệm còn nghèo nàn,” thích ngay nhưng lạichán ngay” Vậy nên các vấn đề về thực tiễn sinh động sẽ là phù hợp cho các emthỏa sức khám phá mà không bị nhàm chán.
Giáo viên cần làm cho việc Học tập của học sinh trở thành hoạt động chủđộng, tích cực.Tính tích cực nhận thức đặc trưng ở khát vọng hiểu biết cố gắng trítuệ, có nghị lực trong chiếm lĩnh nội dung học tập bằng con đường khám phá tìm tòi.Khác với quá trình nhận thức trong nghiên cứu khoa học, quá trình nhận thức tronghọc tập không nhằm phát hiện những điều loài người chưa biết mà nhằm lĩnh hộinhững tri thức mà loài người đã tích lũy được Trong học tập, học sinh cũng đượckhám phá những kiến thức mới đối với bản thân, học sinh sẽ thông hiểu, ghi nhớ vàvận dụng linh hoạt những gì mình đã nắm được qua hoạt động tự nghiên cứu khámphá của chính mình Khi đạt đến một trình độ nhất định thì sự học tập tích cực sẽmang lại tính nghiên cứu khoa học và người học cũng sẽ tìm ra những tri thức mớicho khoa học Khác với khám phá trong nghiên cứu khoa học, khám phá trong họctập không phải là quá trình mò mẫm tự phát mà là quá trình khám phá tìm tòi cóhướng dẫn của giáo viên, giáo viên khéo léo đưa học sinh vào vị trí của người pháthiện lại, người khám phá những tri thức – di sản văn hóa của loài người Giáo viênkhông cung cấp kiến thức mới bằng phương pháp thuyết minh – giải thích – minhhọa mà bằng phương pháp tổ chức, hướng dẫn các hoạt động khám phá để học sinh
tự chiếm lĩnh tri thức mới
2.2 Cơ sở thực tiễn
Trong quá trình dạy học bên cạnh những đổi mới về mọi mặt của toàn ngành
có nơi, có lúc ở một số giáo viên vẫn còn những tồn tại biểu hiện như:
Chưa có sự đầu tư đúng mức tới việc làm thế nào để học sinh hiểu bài, nắmvững kiến thức Các hình thức tổ chức dạy và học chưa phong phú,chưa phù hợp vớiđối tượng học sinh, giờ học tẻ nhạt
Chưa nhiệt tình trong công tác giảng dạy cũng như chưa đổi mới phươngpháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh, còn nặng vềthuyết trình, giảng giải
Trang 6Chưa hướng dẫn khai thác hết thông tin SGK, phương tiện đồ dùng dạy học,
ít chú ý sử dụng mô hình tranh ảnh Trong tiết dạy còn ít liên hệ, hướng dẫn học sinhkhai thác những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống và trong môi trường thiên nhiênphong phú, đã làm cho việc học không đi dôi với hành
Giáo viên ít chú ý đến việc rèn nhiều kĩ năng học tập, kĩ năng sống cho họcsinh Dẫn đến tình trạng một bộ phận không nhỏ học sinh thờ ơ với các vấn đề đangdiễn ra trong cuộc sống, trong môi trường thiên nhiên và các em thiếu kĩ năng quansát, tìm tòi hoặc không có khát vọng khám phá những điều mới mẻ cho bản thân Dovậy, chưa gây được hứng thú học tập, chưa kích thích tính tích cực học tập của họcsinh Từ đó dẫn đến tình trạng học sinh bị động, tiếp thu chậm không đáp ứng đượcyêu cầu Học sinh chưa nhận thức đúng vai trò của môn học, chưa ý thức được tráchnhiệm, nhiệm vụ của mình, mải chơi chưa chịu khó tích cực tư duy suy nghĩ tìm tòicho mình những phương pháp học hay
Nhằm phát huy những ưu điểm, kịp thời khắc phục những hạn chế, giúp họcsinh lĩnh hội được đầy đủ các kiến thức từ những phương pháp dạy học Qua thực tếgiảng dạy, bản thân tôi luôn trăn trở phải làm gì, làm như thế nào để các em có hứngthú khám phá tìm tòi lĩnh hội chắc, sâu kiến thức Vì thế tôi chọn chuyên đề
“Hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức sinh học 7” để nghiên cứu áp dụng và
Thúc đẩy giáo viên tích cực đổi mới phương pháp dạy học một cách có hiệuquả, theo hướng giáo viên là người dẫn dắt, học sinh tích cực chủ động khám phátìm tòi kiến thức.Nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục
Trang 74 phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức sinh học lớp 7Đối tượng nghiên cứu: Học sinh khối lớp 7 Trường THCS Phú Thịnh – VĩnhTường – Vĩnh Phúc bao gồm: Lớp thực nghiệm : 7B
Lớp đối chứng: 7A
Địa điểm: Trường THCS Phú Thịnh – Vĩnh Tường – Vĩnh Phúc
Thời gian nghiên cứu và thử nghiệm : Trong năm học 2009-2010 và năm học
có nhiều đề tài, các chuyên đề nghiên cứu nhằm làm sao để phát huy được mặt ưuđiểm của các phương pháp dạy học, để phối hợp sử dụng linh hoạt các phương pháp.Thành công nhất là việc áp dụng các phương pháp theo định hướng đổi mới: Thầy
cô là người dẫn dắt , học sinh là người chủ động tìm tòi khám phá tiếp thu kiến thức
Thầy cô giáo làm gì để hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức là vấn đề
không mới, trái lại đây là vấn đề luôn hiện hữu trong mỗi giáo viên hay những ngườiquan tâm đến giáo dục Việc nghiên cứu về vấn đề này rất đa dạng phong phú, đi sâuvào nhiều khía cạnh, từ nhiều góc độ khai thác được nhiều yếu tố đem lại thànhnhiều công trong công tác dạy và học
Trang 86 Những vấn đề tồn tại
Các nghiên cứu vấn đề hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức,để học
sinh tích cực chủ động khám phá tiếp thu kiến thức còn có hạn chế đó là: nghiên cứuvấn đề một cách đơn lẻ chỉ nghiên cứu một vấn đề mà chưa quan tâm đến sự phốihợp nhiều yếu tố dẫn đến hiệu quả chưa cao, hoặc dàn trải nghiên cứu quá nhiều vấn
đề cùng một lúc dẫn đến nghiện cứu chưa sâu hiệu quả chưa cao
7 Tính khoa học
Chuyên đề “ Hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức sinh học 7 ”nghiên
cứu nhiều vấn đề nhằm giải quyết một vấn đề Nghiên cứu nhiều phương pháp dạyhọc tích cực nhưng chỉ quan tâm nhất đến việc sử dụng phương pháp đó như thế nào, vào thời điểm nào với dạng bài nào,loại kiến thức nào Chuyên đề mang tính hệthống, có hiệu quả
8 Khả năng phát triển, ứng dụng
Chuyên đề “ Hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức sinh học 7 ” có khảnăng phát triển sâu hơn, rộng hơn có thể ứng dụng nghiên cứu việc hướng dẫn họcsinh khám phá kiến thức ở các môn học khác như môn Địa lý, Lịnh sử Công nghệ
mà giáo viên dễ làm, dễ áp dụng và thành công
9 hiệu quả
Qua quá trình giảng dạy, tôi đã áp dụng các phương pháp dạy học tích cực
trong hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức sinh học, Các giờ dạy của tôi theo Các gphương pháp này đã được các đồng nghiệp dự giờ đánh giá cao
Tôi nhận thấy học sinh hứng thú học tập Các em mạnh dạn phát biểu ý kiếnxây dựng bài, chất lượng học tập được nâng lên một cách rõ rệt Các em đã biết quantâm hơn đến các vấn đề từ thực tiễn, thân thiện với môi trường Các kĩ năng học tập,
kỹ năng sống được hình thành, được rèn luyện, học sinh dần dần chiếm lĩnh kiếnthức mới và giải quyết các vấn đề gặp phải trong đời sống Sự tiến bộ của các embiểu hiện cụ thể qua kết quả như sau:
Trang 9Kết quả khảo sát đầu năm học 2010-2011:
Lớp
TS
học sinh
Điểm giỏi ( 9 - 10 )
Điểm khá ( 7 - 8 )
Điểm Trung bình( 5 - 6 )
Điểm yếu ( Dưới 5 )
Điểm khá ( 7 - 8 )
Điểm Trung bình( 5 - 6 )
Điểm yếu ( Dưới 5 )
Điểm khá ( 7 - 8 )
Điểm Trung bình( 5 - 6 )
Điểm yếu ( Dưới 5 )
CHƯƠNG 1: QUÁ TRÌNH , PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Sinh học là khoa học thực nghiện, việc hình thành kiến thức chủ yếu bằng cácphương pháp dạy học tích cực, đặc trưng bộ môn: Thực hành thí nghiệm, trực quan,
Trang 10quan sát….Việc hướng dẫn học sinh quan sát khám phá tìm tòi nghiên cứu sẽ tạođiều kiện cho học sinh được tự mình mô tả, phân tích đối tượng, tự thu thập các sốliệu theo yêu cầu của bài tập Học sinh vận dụng các thao tác tư duy so sánh, phântích, nhận xét, khái quát hoá để xử lý các bài tập tìm ra các đặc điểm chung, đặcđiểm riêng và đặc điểm bản chất của đối tượng Qua hoạt động khám phá học sinh sẽ
có hứng thú tìm kiếm tri thức mới một cách có hiệu quả
Các hoạt động khám phá tìm tòi kiến thức sinh học dưới sự hướng dẫn củagiáo viên chủ yếu được thực hiện qua các hoạt động cụ thể sau:
Khám phá kiến thức qua việc tự lực nghiên cứu SGK
Khám phá kiến thức qua quan sát tranh ảnh hình vẽ
Khám phá kiến thức qua quan sát mẫu vật
Khám phá kiến thức qua quan sát mô hình
Khám phá từ thực tiễn cuộc sống, từ môi trường thiên nhiên
2 Thực trạng vấn đề
Hiện nay, toàn ngành giáo dục đang dấy lên phong trào thi đua đổi mớiphương pháp dạy học theo hướng lấy học trò làm trung tâm, phát huy tính chủ độngtiếp thu kiến thức của học sinh, theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của họcsinh nhằm làm cho học sinh có hứng thú khám phá tìm tòi tri thức cho bản thân.Công tác bồi dưỡng chuyên môn được các tổ chuyên môn, các nhà trường, các cụmchuyên môn quan tâm tổ chức, phần đa giáo viên đều hiểu và áp dụng đổi mớiphương pháp dạy học Nhà trường được trang bị tương đối đầy đủ phương tiện dạyhọc; sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, sự phát triển thông tin đại chúng tạo điềukiện cho giáo viên giúp học sinhcó thể khai thác kiến thức từ nhiều nguồn Tuynhiên hiện nay vẫn còn một số han chế biểu hiện như:
Với Giáo viên:
Nhận thức về sự đổi mới ở một số giáo viên còn chưa sâu sắc như ít đổi mớiphương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh.cònnặng về thuyết trình, giảng giải
Vận dụng các phương pháp dạy học chưa linh hoạt
Áp dụng chưa thường xuyên
Trang 11Phối hợp các phương pháp chưa nhịp nhàng chưa đồng bộ.
Việc hướng dẫn học sinh khai thác SGK chưa được chú ý, việc rèn kỹ năngđọc khai thác kiến thức SGK còn bị coi nhẹ
Khai thác các vấn đề từ thực tiễn, từ tự nhiên chưa chú trọng
Giáo viên ít chú ý đến việc rèn kĩ năng học tập, kĩ năng sống cho học sinh.Còn ngại khó, ngại những vấn đề phức tạp
Đồ dùng, phương tiện chưa đáp ứng cho việc sử dụng, đã xuống cấp
Với học sinh:
Lười tư duy, suy nghĩ, lười nghiên cứu sách giáo khoa (SGK)
Thiếu kĩ năng: đọc; nghiên cứu tài liệu SGK; phân tích tổng hợp, thực hành,thí nghiệm
Thiếu kĩ năng sống và kỹ năng ứng xử với thực tiễn
Thụ động trong tiếp thu bài
Ít quan tâm đến thực tiễn, từ phương tiện thông tin đại chúng về các vấn đềsinh học
Áp lực về học tập quá nặng, thời gian trên lớp nhiều gây căng thẳng, khôngcòn thời gian cho việc khám phá tìm tòi kiến thức
3 Tổ chức hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức.
3.1 Hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức qua nghiên cứu SGK.
Sách sinh học 7 đã tăng cường kênh hình, với màu sắc hấp dẫn
Sách được biên soạn theo hướng tăng cường hoạt động tích cực tự lực củahọc sinh
Sách có những sâu hỏi tổng hợp, khái quát, các bài tập vận dụng kiến thức đểgiải thích một hiện tượng trong thực tiễn
3.1.1 Hướng dẫn HS tìm nội dung kiến thức trọng tâm, cơ bản từ SGK, tài liệu
3.1.1.1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông tin qua kênh chữ.
Trước khi học sinh nghiên cứu SGK:
Trang 12Giáo viên đưa ra những câu hỏi gợi mở, đặt vấn đề có mâu thuẫn,hoặc yêucầu học sinh thực hiện phiếu học tập chứa đựng những yêu cầu cần được giải đáp.
Định hướng cho học sinh tự đặt ra những câu hỏi, những vấn đề cần giảiquyết
Sau khi học sinh độc lập nghiên cứu SGK:
Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày ý kiến thu thập được từ SGK để giảiquyết vấn đề đặt ra
Với những vấn đề khó, Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm rồitrình bày
Qua đó học sinh lĩnh hội được kiến thức theo yêu cầu
3.1.1.2 Hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức qua kênh hình:
(Giống như hướng dẫn học sinh khai thác tranh ảnh, hình vẽ được trình bày ở mụcsau )
Giáo viên luôn lưu ý học sinh biết kết hợp khai thác kiến thức từ kênh hìnhvới kênh chữ
Việc nghiên cứu SGK sẽ rất hiệu quả nếu biết tìm nội dung kiến thức trọngtâm,cơ bản chính yếu nhất
3.1.2 Hướng dẫn HS kỹ năng lập đề cương:
Đề cương là một tổ hợp các đề mục chứa đựng các ý cơ bản có trong bài học.Mỗi phần của đề cương có giới hạn tương đối và chứa một “liều lượng ” nội dungtrọn vẹn
Để lập đề cương cần tách ra các ý chính, sau đó thiết lập mối quan hệ giữachúng và trên cơ sở đó lựa chọn đề mục cho từng phần nhỏ
Khi lập đề cương trình bày các đối tượng, hiện tượng nghiên cứu một cáchngắn ngọn hơn
Để hình thành cho học sinh những kỹ năng trên phải thực hiện được các yêucầu sau :
GV phải chỉ rõ yêu cầu học sinh sử dụng sách với mục đich gì (tra cứu, ôntập, hệ thống hoá, lập dàn bài, trả lời câu hỏi…….)
Trang 13Có hệ thống câu hỏi định hướng học sinh làm việc độc lấp với SGK Mức độyêu cầu của câu hỏi phù hợp vói nội dung dạy học và trình độ học sinh.
GV phải tổ chức cho học sinh thảo luận trả lời câu hỏi, thể hiện mức dộ đạtđược của kỹ năng và chính xác hoá kiên thức
3.1.3 Hướng dẫn HS cách phát hiện vấn đề, giải thích, chứng minh và kiểm tra tính đúng đắn lập luận của mình.
Giáo viên không truyền đạt kiến thức dưới dạng những thực đơn có sẵn, màtruyền đạt cho học sinh cách khám phá kiến thức Cần cho HS thấy các nhà khoa họcsuy nghĩ ra sao? cũng như họ đã kế thừa và phát huy những kiến thức của người đitrước như thế nào?
Thông thường một học thuyết khoa học được trình bày theo trình tự sau:Qua quan sát thực nghiệm phát hiện ra vấn đề cần giải đáp
Bằng những hiểu biết của mình thử đưa ra cách giải thích khác nhau về vấn
đề mình vừa phát hiện ( đưa ra các giả thiết )
Kiểm tra tính đúng đắn của các giả thiết mình nêu ra bằng các thí nghiệm.Hình thành học thuyết khoa học: giả thiết này phải được chứng minh bằngrất nhiều thực nghiệm hoặc đúng trong nhiều trường hợp
Theo đó, chúng ta dạy HS khám phá kiến thức một cách khoa học:
Phát hiện vấn đề
Tìm cách lý giải
Tìm cách chứng minh những lập luận của mình bằng thực nghiệm
Kiểm tra tính đúng đắn của các lập luận của mình
Ví dụ : Khi dạy phần cấu tạo ngoài của giun đất, giáo viên đặt câu hỏi: Có
cách nào để phân biệt mặt lưng và mặt bụng của giun đất? Thông thường học sinhchỉ dựa vào màu sắc: Lưng màu đậm; bụng màu nhạt Một số em sẽ phát hện ra cách
thứ 2 giáo viên sẽ yêu cầu học sinh giải thích (Mặt bụng có các lỗ sinh dục đực và
lỗ sinh dục cái ) và chỉ cho các bạn khác thấy trên mẫu
3.1.4 Hướng dẫn học sinh đọc, phân tích biểu bảng, sơ đồ trong SGK
Sử dụng biểu bảng đúng cách đúng lúc, đúng chỗ
Trang 14Dùng đánh dấu vào bảng cho phù hợp, thường sử dụng sau khi học sinh đọc
nghiên cứu thông tin: Bảng 1 (Trang 33), Bảng 2 (Trang 35), Bảng 2 (Trang 60), Bảng 1 (Trang 72)…
Dùng điền thông tin thích hợp vào bảng, thường sử dụng sau khi học sinh đọcnghiên cứu thông tin: Bảng 2 (Trang 28), Bảng 1 (Trang 82), Bảng 2 (Trang 72),Bảng 1 (Trang 91)…
Dùng để tìm và trình bày các kiến thức có hệ thống như: Bảng Cấu tạo, chức năng một số tế bào thành cơ thể thủy tức Dùng để thống kê kiến thức cũ đưa
ra kiến thức mới như Bảng Đặc điểm chung của một số đại diện ruột khoang…
Sau khi học sinh đã điền đầy đủ thông tin vào bảng rồi giáo viên sẽ dùng hệthống câu hỏi giúp học sinh khai thác và nắm được các kiến thức
Hướng dẫn học sinh sử dụng sơ đồ: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát kĩ
sơ đồ, chú ý chiều mũi tên Sau đó giáo viên ra câu hỏi hoặc đặt vấn đề để học sinhkhai thác và nắm được kiến thức
Ví dụ 1: Hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ: Sơ đồ giới thiệu một số bộ thú quan trọng ( trang 156 SGK Sinh học 7)
Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ Lưu ý các em chiều mũi tên
Em hãy giới thiệu chung về lớp thú? + ? Lớp thú gồm những bộ thú nào? + ?Đại diện của mỗi bộ?
Ví dụ 2: Hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ Sơ đồ Hình 13.4 vòng đời
giun đũa ở cơ thể người ( trang 48 SGK Sinh học 7)
HHình 13.3 trứng giun
Hình 13.4 Vòng đời giun đũa ở cơ thể người 1 Trứng giun; 2 đường di chuyển ấu trùng giun;