Để giải quyết những vấn đề này cần phải lựa chọn nội dung dạy học sao cho chọn lọc ra được một lượng kiến thức tối thiểu, cập nhật mới nhất, tích hợp lại để nâng cao chất lượng của nội d
Trang 1ĐỀ TÀI HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 5 TỰ TÌM TÒI KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI TRONG HỌC TOÁN
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
1 Lý do chọn đề tài:
Nhân loại đang sống trong thế kỉ XXI, thế kỉ của sự phát triển khoa học-kĩ thuật và công nghệ thông tin, của nền văn minh tri thức Trước tình hình hội nhập quốc tế, đòi hỏi nền Giáo dục và đào tạo phải đào tạo ra những con người phát triển toàn diện về mọi mặt, đáp ứng được nhu cầu xã hội đặt ra
Trong chương trình Tiểu học, môn Toán là một môn học đồng hành với các em theo suốt cả quá trình học tập, nó có tầm quan trong rất lớn trong cuộc sống hàng ngày của các em Là một môn học giúp học sinh rèn luyện năng lực suy nghĩ và phát triển trí tuệ Đối với học sinh tiểu học thì tư duy trực quan và hình tượng chiếm ưu thế hơn Nhận thức của các em chủ yếu là nhận thức trực quan cảm tính Các em lĩnh hội kiến thức, quy tắc, khái niệm toán học và thực hành thao tác đều dựa trên bài toán mẫu cụ thể, diễn đạt bằng lời lẽ đơn giản Khả năng phân tích, tổng hợp làm rõ mối quan hệ giữa kiến thức này với kiến thức khác trong quá trình lĩnh hội kiến thức mới cũng như trong quá trình thực hành chưa sâu sắc Năng lực phán đoán, suy luận còn thấp
Hiện nay, sự phát triển của thông tin và những thay đổi của nền kinh tế xã
hội đang diễn ra hàng ngày, hàng giờ nên làm cho nội dung, phương pháp giáo dục ở nhà trường hiện nay luôn bị đi sau so với sự phát triển của khoa học công nghệ cũng như của nhu cầu xã hội Để giải quyết những vấn đề này cần phải lựa chọn nội dung dạy học sao cho chọn lọc ra được một lượng kiến thức tối thiểu, cập nhật mới nhất, tích hợp lại để nâng cao chất lượng của nội dung dạy học bắt buộc cho mọi học sinh Đồng thời dạy cho học sinh phương pháp tự học, tự phát hiện vấn đề mới, tự tìm cách giải quyết và ứng dụng theo khả năng của mình
Thực tế cho thấy việc dạy học theo cách trên đòi hỏi người giáo viên phải chủ động lựa chọn nội dung theo từng đối tượng học sinh, tức là phải dạy học xuất phát từ trình độ, năng lực, điều kiện cụ thể của từng học sinh Điều đó có nghĩa là phải “cá thể hoá” dạy học, giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn quá trình học tập Điều đó cũng kéo theo sự thay đổi hoạt động học tập của học sinh Mục đích của việc làm này là nhằm tạo điều kiện cho mọi học sinh có thể học tập tích cực, sáng tạo, chủ động theo khả năng của mình trong từng lĩnh vực
Trang 2ở khỏt vọng hiểu biết, cố gắng trớ tuệ và nghị lực cao trong quỏ trỡnh chiếm lĩnh nội dung học tập bằng hoạt động tỡm tũi, khỏm phỏ Hoạt động tỡm tũi, khỏm phỏ trong học tập cú nhiều dạng khỏc nhau, từ mức độ thấp đến mức độ cao tuỳ theo năng lực tư duy của từng học sinh và được tổ chức thực hiện theo cỏ nhõn hoặc theo nhúm
Qua nhiều năm trực tiếp dạy lớp 5, trước thực tế đú nờn trong SKKN này tụi mạnh dạn nghiờn cứu, đưa ra một số biện phỏp gõy hứng thỳ trong giờ học toỏn cho học sinh tiểu học bằng cỏch tổ chức cỏc hoạt động học tập để học sinh
tự tỡm tũi khỏm phỏ kiến thức mới gúp phần nõng cao chất lượng trong cỏc giờ học toỏn
2 - Mục đích nghiên cứu:
+ Tìm hiểu những vấn đề chung về phương pháp hướng dẫn học sinh tự phát hiện và khám phá kiến thức mới
+ Qua đó vận dụng phương pháp hướng dẫn học sinh tự phát hiện và khám phá kiến thức mới để thiết kế các hoạt động dạy và học nâng cao chất lượng dạy học môn toán lớp 5
3 - Đối tượng nghiờn cứu:
Học sinh lớp 5A của trường
4 - Phương phỏp nghiờn cứu:
- Nghiên cứu phương pháp lý luận : Nghiên cứu văn bản, nghị quyết, nghiên cứu về lý luận dạy học, các phương pháp dạy học toán tài liệu quan đến đổi mới phương pháp dạy học
- Nghiên cứu thực tiễn: Tổng kết rút kinh nghiệm tìm hiểu sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo, dự giờ, thăm lớp, điều tra bằng phiếu
II NỘI DUNG
1 Cơ sở lý luận:
Trước những thách thức đòi hỏi giáo dục phải thay đổi, chuyển mình, phải
đảm bảo nâng cao chất lượng toàn diện đáp ứng yêu cầu của đất nước về phát triển nguồn lực con người, trong việc đổi mới toàn diện của giáo dục, vấn đề bức xúc nhất là phải đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng học sinh năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý thức vươn lên, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập của học sinh
Luật Giỏo dục ghi rừ: “Mục tiờu Giỏo dục Tiểu học nhằm giỳp học sinh hỡnh thành những cơ sở ban đầu cho sự phỏt triển đỳng đắn và lõu dài về đạo
Trang 3đức và trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để cho học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở.”( Điều 23- Luật Giáo dục 2005)
Như vậy chúng ta thấy rằng mục tiêu giáo dục tiểu học chỉ có thể đạt được khi mỗi nhà trường thực hiện tốt chất lượng giảng dạy của tất cả các môn học
Mục tiêu nói trên được thông qua dạy học các môn học đặc biệt là môn toán Môn này có tầm quan trọng vì toán học với tư cách là một bộ phận khoa học nghiên cứu hệ thống kiến thức cơ bản và sự nhận thức cần thiết trong đời sống sinh hoạt và lao động cần của con người Môn toán là “chìa khoá” mở của các ngành khoa học khác, nó là công cụ cần thiết của người lao động trong thời đại mới Vì vậy, môn toán là một bộ phận không thể thiếu được trong nhà trường, nó giúp con người phát triển toàn diện, góp phần tình cảm, trách nhiệm, niềm tin và sự phồn vinh của quê hương đât nước
Chương trình sách giáo khoa toán ở Tiểu học nói chung, ở lớp 5 nói riêng
đã được các nhà nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, nâng cao cho ngang tầm với nhiệm vụ mới, góp phần đào tạo con người theo một chuẩn mực mới Trong thực tế giảng dạy, để đạt được mục tiêu do Bộ và ngành Giáo dục đề ra, đòi hỏi người giáo viên phải thật sự nỗ lực trên con đường tìm tòi và phát hiện những phương pháp, giải pháp mới cho phù hợp vi từng nội dung dạy học, từng đối tượng học sinh
2 Cơ sở thực tiễn:
Trong thực tế giảng dạy, để đạt được mục tiêu do Bộ và ngành Giáo dục
đề ra, đòi hỏi người giáo viên phải thật sự nỗ lực trên con đường tìm tòi và phát hiện những phương pháp, giải pháp mới cho phù hợp với từng nội dung dạy học,
từng đối tượng học sinh Vậy “Làm thế nào để phát huy được tính tích cực của
học sinh trong dạy học- góp phần nâng cao chất lượng dạy học”? Xu hướng đổi
mới hiện nay là “Tích cực hoạt động của học sinh nhằm hình thành tư duy tích
cực, tư duy độc lập, tư duy sáng sáng tạo trong việc chiếm lĩnh tri thức” hay là:
“Để cho học sinh nghĩ nhiều hơn, làm việc nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn”
Với xu hướng đó, dù không muốn cũng buộc người giáo viên đứng lớp phải có phương pháp mới trên cơ sở đã có những phương pháp dạy học truyền thống
Thực tế cho thấy việc đó đòi hỏi giáo viên phải chủ động lựa chọn nội dung theo từng đối tượng học sinh, tức là phải dạy học xuất phát từ trình độ, năng lực, điều kiện cụ thể của từng học sinh Điều đó có nghĩa là phải “cá thể hoá” dạy học, giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn quá trình học tập Điều đó không có nghĩa là làm giảm vai trò của người giáo viên mà chính là làm tăng vai
Trang 4tập của học sinh Mục đích của việc làm này là nhằm tạo điều kiện cho mọi học sinh có thể học tập tích cực, sáng tạo, chủ động theo khả năng của mình trong
từng lĩnh vực Cách dạy này gọi là: “Dạy học phát huy tính tích cực của học
sinh” (phương pháp dạy học toán)
3 Thực trạng của lớp:
a Thuận lợi :
+ Các em đã qua chương trình học lớp 1 dến lớp 4 của môn toán và đã làm quen với các phép tính và các dạng toán cơ bản
+ Các em được đào tạo theo chuẩn mực của học sinh từ những năm trước nên nề nếp lớp ổn định Đa số các em chăm chú nghe giảng và hăng say học tập
b Khó khăn:
+ Một số em ý thức tự học chưa cao
+ Một số em chưa hiểu và nắm được đầy đủ các khái niệm trong môn toán
và chưa có hứng thú trong môn học toán
+ Các em có thói quen học vẹt, ghi nhớ máy móc, tiếp thu thụ động, chỉ tiếp nhận được cái đã có sẵn Do vậy, không phát triển được năng lực tư duy, tìm tòi sáng tạo trong khi học môn toán, không hình thành được kĩ năng khái quát hóa, trừu tượng hóa của học sinh
4 Các biện pháp đã tiến hành giải quyết vấn đề:
a Mục tiêu của hoạt động:
- Hình thành kiến thức, kĩ năng mới
- Xây dựng thái độ, niềm tin cho học sinh
- Rèn luyện khả năng tư duy, năng lực xử lí tình huống, giải quyết vấn đề
b một số ưu điểm của phương pháp:
+ Học sinh nắm chắc được kiến thức trọng tâm của bài
+ Phát huy được tính chủ động, tích cực trong học tập
+ Giáo viên không phải nói nhiều mà thay vào đó học sinh sẽ được thực hành nhiều
+ Các tồn tại của những năm học trước đã được khắc phục ở năm học này
+ Tiết học đảm bảo đúng thời gian quy định (không kết thúc sớm), tránh được
sự đơn điệu trong bài học, thu hút sự chú ý của học sinh
c Các dạng hoạt động:
- Trả lời câu hỏi và đặt câu hỏi
- Lập bảng, biểu đồ, sơ đồ, phân tích dữ kiện
- Thảo luận vấn đề nêu ra, đề xuất giả thuyết
Trang 5- Thông báo kết quả, kiểm định kết quả
- Đưa ra giải pháp, kiến thức mới
d Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động theo nhóm (2 người hoặc 4 người)
- Làm việc chung cả lớp
- Nhóm A thảo luận, nhóm B quan sát và ngược lại
- Trò chơi
Có thể tóm tắt quá trình tìm tòi khám phá kiến thức bằng sơ đồ sau:
Kiến thức Dự đoán Kiểm nghiệm Điều chỉnh Kiến thức mới
đ Tác dụng của hoạt động tự tìm tòi khám phá kiến thức mới
- Giúp học sinh rèn luyện tính chủ động, sáng tạo trong học Toán
- Học sinh sẽ hiểu sâu, nhớ lâu kiến thức nếu như chính mình tìm ra kiến thức
đó hoặc góp phần cùng các bạn tìm tòi, khám phá, xây dựng lên kiến thức đó
- Trong quá trình tìm tòi, khám phá học sinh tự đánh giá được kiến thức của mình Cụ thể:
+ Khi gặp khó khăn chưa giải quyết được vấn đề, học sinh tự đo được thiếu sót của mình về mặt kiến thức, về mặt tư duy và tự rút kinh nghiệm
+ Khi tranh luận với các bạn, học sinh cũng tự đánh giá được trình độ của mình so với các bạn để tự rèn luyện, điều chỉnh
- Trong quá trình học sinh tự tìm tòi, khám phá, Giáo viên biết được tình hình của học sinh về mức độ nắm kiến thức từ vốn hiểu biết, từ bài học cũ; trình độ
tư duy, khả năng khai thác mối liên hệ giữa yếu tố đã biết với yếu tố phải tìm
- Học sinh tự tìm tòi, khám phá sẽ rèn luyện được tính kiên trì vượt khó khăn
và một số phẩm chất tốt của người học Toán như: Tự tin, suy luận có cơ sở, coi trọng tính chính xác, tính hệ thống
e Quy trình dạy học để học sinh tự tìm tòi, khám phá kiến thức mới
Quy trình gồm các bước sau:
Bước 1: Giúp học sinh ôn lại những kiến thức đã học có liên quan đến các kiến thức mới mà học sinh cần nắm được
Bước 2: Cho học sinh phát hiện ra những vấn đề chưa rõ và xem đó là vấn đề cần được giải quyết trong tiết học đó
Bước 3: Từ những vướng mắc cần giải quyết ở trên, cho học sinh độc lập suy nghĩ hoặc thảo luận nhóm để đưa ra các ý tưởng giải quyết vấn đề Giáo viên nhận xét, bổ sung thêm để hình thành ý tưởng chung
Trang 6Bước 4: Cho học sinh suy nghĩ tiếp và dự đoỏn hay đề xuất giả thuyết về nội dung kiến thức, kĩ năng mới
Bước 5: Cho học sinh kiểm tra giả thuyết đó đề xuất qua một số vớ dụ cụ thể để khẳng định đú là kiến thức, kĩ năng mới
Bước 6: Sau khi kiểm tra và khẳng định giả thuyết đú là đỳng, giỏo viờn cho học sinh phõn tớch tỡm ra kết luận chung về kiến thức, kĩ năng mới
g Những lưu ý khi thực hiện cỏch dạy để học sinh tự tỡm tũi, khỏm phỏ kiến thức mới
- Phải chỳ ý ngay từ việc soạn giỏo ỏn Phải tập trung vào việc thiết kế cỏc hoạt động của học sinh trước, trờn cơ sở đú mới xỏc định cỏc hoạt động chỉ đạo,
tổ chức của Giỏo viờn
- Số lượng hoạt động và mức độ tư duy trong mỗi tiết học phải phự hợp với trỡnh độ học sinh để cú đủ thời gian tổ chức hoạt động tỡm tũi, khỏm phỏ
- Nghiờn cứu kĩ nội dung bài học, tỡm kiếm cỏc tinh huống cú vấn đề, tạo
cơ hội cho học sinh tỡm tũi, khỏm phỏ
h.Một số vớ dụ:
Vớ dụ 1: Tuần 5 Bài “Milimột vuụng- Bảng đơn vị đo diện tớch”
I/ Mục tiêu : Sau bài học HS :
- Biết tờn gọi, kớ hiệu, độ lớn của mi-li-một vuụng; biết quan hệ giữa mi-li-một vuụng và xăng-ti-một vuụng
- Biết tờn gọi, kớ hiệu và mối quan hệ của cỏc đơn vị đo diện tớch trong Bảng đơn
vị đo diện tớch
- Củng cố kĩ năng: về tờn gọi, kớ hiệu, mối quan hệ giữa cỏc đơn vị đo diện tớch
và cỏch chuyển đổi cỏc số đo diện tớch từ đơn vị này sang đơn vị khỏc
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 ễn lại kiến thức cũ: Gọi 2 hS lờn bảng:
+ 1 em trả lời cõu hỏi: Đề - ca - một vuụng là gỡ? Hộc -tụ-một vuụng là gỡ? + 1 em làm bài tập sau: Điền số thớch hợp vào chỗ trống:
1 dam2 = m2
1 hm2 = dam2
5 dam2 = m2
5 hm2 = dam2
2 Bài mới:
a) Mi-li-một vuụng bảng đơn vị đo diện tớch
- GV ghi đề bài lờn bảng, yờu cầu HS nhắc lại
b/ Giới thiệu đơn vị đo diện tớch mi-li-một vuụng
Trang 7b.1) Hình thành biểu tượng về mi-li-mét vuông
- GV yêu cầu : Hãy nêu các đơn vị đo diện tích mà các em đã được học
- GV nêu: Trong thực tế, hay trong khoa học, nhiều khi chúng ta phải thực hiện
đo những diện tích rất bé mà dùng các đơn vị đo đã học thì chưa thuận tiện Vì vậy người ta dùng một đơn vị nhỏ hơn đó là mi-li-mét
- GV treo hình vuông minh họa như SGK, chỉ cho HS thấy hình vuông có cạnh 1mm Yêu cầu : hãy tính diện tích của hình vuông có cạnh dài 1mm
- GV hỏi: Dựa vào các đơn vị đo đã học, em hãy cho biết mi-li-mét vuông là gì?
- Dựa vào cách kí hiệu của các đơn vị đo đã học em hãy nêu cách kí hiệu của mi-li-mét vuông
b.2) Tìm mối quan hệ giữa mi-li-mét vuông và xăng-ti- mét vuông
- GV yêu cầu HS quan sát tiếp hình minh họa và yêu cầu tính diện tích của hình vuông có cạnh dài 1cm (HS quan sát và tính)
- GV hỏi: diện tích hình vuông có cạnh dài 1cm gấp bao nhiêu lần diện tích của hình vuông có cạnh dài 1mm?
- Vậy 1cm2 bằng bao nhiêu mm2? (HS nêu)
- Vậy 1mm2 bằng bao nhiêu phần của cm2 ? (HS nêu)
c/ Bảng đơn vị đo diện tích
- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn các cột như phần b) SGK
- GV nêu yêu cầu : Em hãy nêu các đơn vị đo diện tích từ bé đến lớn (HS đọc lại các đơn vị đo diện tích theo đúng thứ tự )
- GV thống nhất thứ tự các đơn vị đo diện tích từ bé đến lớn với cả lớp, sau đó viết vào bảng đơn vị đo diện tích
- GV hỏi: 1 mét vuông bằng bao nhiêu đề-xi-mét vuông?
- GV hỏi tiếp: 1 mét vuông bằng mấy phần đề-ca-mét vuông?
- GV yêu cầu HS làm tương tự với các cột khác (1 HS lên bảng điền tiếp các thông tin để hoàn thành bảng đơn vị đo diện tích Các HS khác làm vào vở)
- GV kiểm tra bảng đơn vị đo diện tích của HS trên bảng lớp và hỏi:
+ Mỗi đơn vị diện tích gấp bao nhiêu lần đơn vị diện tích bé hơn tiếp liền với nó?
+ Mỗi đơn vị diện tích bằng bao nhiêu phần đơn vị lớn hơn tiếp liền nó?
- Vậy hai đơn vị đo diện tích tiếp liền nhau thì hơn, kém nhau bao nhiêu lần? d/ Luyện tập- thực hành:
* Bài 1 trang 28:
a) GV viết các số đo diện tích lên bảng, chỉ số đo bất kì cho HS đọc
Trang 8b) GV đọc cỏc số đo diện tớch cho HS viết, yờu cầu viết đỳng với thứ tự đọc của
GV
- GV nhận xột
* Bài 2a (cột 1) trang28:
- Gọi HS đọc đề bài và hướng dẫn HS thực hiện 2 phộp đổi để làm mẫu:
+ Đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bộ
+ Đổi từ đơn vị bộ ra đơn vị lớn
- Yờu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài trờn phiếu
- Dỏn phiếu trỡnh bày
- GV gọi HS nhận xột bài của bạn , yờu cầu HS đổi chộo vở để kiểm tra bài của nhau
- GV nhận xột và chốt bài giải đỳng :
* Bài 3 trang 28 :
- Gọi HS đọc đề bài
- Yờu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài trờn phiếu
- Dỏn phiếu trỡnh bày
- GV gọi HS nhận xột bài của bạn , yờu cầu HS đổi chộo vở để kiểm tra bài của nhau
- GV nhận xột và chốt bài giải đỳng
3 Củng cố:
- Nờu lại bảng đơn vị đo diện tớch theo thứ tự từ lớn đến bộ và ngược lại ?
- GV tổng kết tiết học
Vớ dụ 2: Tuần 10 Bài “Cộng hai số thập phõn” (trang 49)
I/ Mục tiêu : Sau bài học HS biết:
-Cộng hai số thập phân
-Giải bài toán về phép cộng các số thập phân
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 em lờn chữa bài tập 3 tiết trước
4m85cm = m
72ha = km2
Gọi học sinh dưới lớp nhận xột, đỏnh giỏ
2 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài (Cộng hai số thập phân)
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Hỡnh thành phộp cộng hai số thập phõn
- Giỏo viờn đưa vớ dụ ra và đồng thời ghi bảng:
Trang 9Ví dụ1: Đường gấp khúc ABC có đoạn thẳng AB dài 1,84m và đoạn thẳng
BC dài 2,45m Hỏi đường gấp khúc đó dài bao nhiêu mét?
- GV gọi học sinh đọc lại ví dụ và hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu bài toán
+ Bài toán cho biết gì? ( …)
+ Yêu cầu của bài toán là gì? (…)
- GV gạch chân và nhấn mạnh những dữ kiện đã cho và những yêu cầu cần tìm
- Muốn tìm độ dài đường gấp khúc ABC ta làm như thế nào? (Tính tổng độ dài của hai đoạn AB và BC)
-Em hãy nêu rõ tổng độ dài hai đoạn AB và BC? (1,84 + 2,45)
-GV ghi bảng phép tính: 1,84 + 2,45=
+ Em có nhận xét gì về các số hạng của phép cộng này? ( Đây là phép cộng hai
số thập phân)
- Gv nhận xét nhấn mạnh và giới thiệu về phép cộng hai số thập phân
* Hoạt động 2: Hình thành cách cộng hai số thập phân
Để thực hiện được phép cộng này các em có thể đưa các đơn vị đo độ dài này
về thành các số tự nhiên
- Em hãy đổi 1,84m và 2,45m về đơn vị xăng-ti-mét? ( HS đổi)
- GV ghi bảng: 1,84m=184cm
2,45m= 245cm
- GV ghi bảng cách đặt cộng hai số tự nhiên:
184
+ 245
429(cm)
-Gọi học sinh thực hiện phép cộng
-GV đồng thời ghi bảng kết quả phép cộng
-Yêu cầu học sinh đổi 429cm về đơn vị mét
+ 429cm bằng bao nhiêu mét? ( 4,29m )
- GV ghi bảng: 429cm= 4,29m
+ Vậy 1,84 +2,45 bằng bao nhiêu? (GV nhấn mạnh) HS nêu
- GV ghi bảng 1,84 + 2,45 = 4,29
-GV nêu: Trong bài toán trên để tính tổng 1,84m+2,45m các em đã phải đổi
từ đơn vị mét thành đơn vị xăng-ti-mét rồi tính, sau khi đó được kết quả lại đổi
về đơn vị mét Làm như vậy rất mất thời gian, vì vậy thông thường người ta sử dụng cách đặt tính như sau:
Trang 101,84
+ 2,45
4,29
+Em có nhận xét gì về cách đặt tính đối với số thập phân?
– GV nêu câu hỏi và nhấn mạnh
– Học sinh trả lời (Đặt số hạng này dưới số hạng kia sao cho các hàng thẳng cột với nhau, dấu phẩy thẳng cột với dấu phẩy)
- GV yêu cầu học sinh: Em hãy cộng hai số này như cộng đối với số tự nhiên
GV gọi một học sinh thực hiện cộng đồng thời GV ghi bảng kết quả tính
? Em có nhận xét gì về cách đặt dấu phẩy ở tổng?
- GV nêu câu hỏi và nhấn mạnh
-HS trả lời (Dấu phẩy ở tổng được đặt thẳng cột với dấu phẩy ở các số hạng )
- GV yêu cầu một số học sinh nhắc lại
- GV tổng hợp ý đúng và ghi bảng như sách giáo khoa:
+ Cộng như cộng các số tự nhiên
+ Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột như với các dấu phẩy của các số hạng
? Em hãy so sánh sự giống và khác nhau của hai phép tính
184 và 1,84
+ 245 + 2,45
(Giống nhau về đặt tính và tính, khác nhau ở chổ một phép tính có dấu phẩy một phép tính không có dấu phẩy)
Ví dụ 2: GV đưa ra phép tính: 15,9 + 8,75 =
? Em có nhận xét gì về các hàng của các số hạng ở Ví dụ 2 so với các hàng
của các số hạng ở ví dụ 1?
(Các hàng của ví dụ 1 giống nhau còn các hàng ở ví dụ hai khác nhau Số 15,9
ở phần thập phân có một chữ số, Số 8,75 ở phần thập phân có 2 chữ số)
-GV nhận xét và chốt lại sự giống và khác nhau của 2 phép tính
GV: Ở ví dụ này các hàng ở phần thập phân khác nhau, vậy cách đặt tính và tính như thế nào? Các em hãy dựa vào kiến thức mà các em đã nắm được ở ví dụ 1, hãy đặt tính và tính cho cô phép tính này
- Yêu cầu học sinh hai bạn ngồi cùng bàn thảo luận và tìm ra cách tính
-HS thảo luận nhóm 2
GV theo dõi
- Gọi đại diện nhóm trình bày cách đặt và tính
- GV đồng thời ghi bảng :
15,9