1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HGH.TINH CHAT BA PHAN GIAC

11 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 345,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC LỚP: 7A1 GV: PHẠM THỊ PHƯƠNG DUYÊN... Vẽ tia phân giác của góc BAC cắt BC tại M... TIẾT 57: TÍNH CHẤT BA

Trang 1

BÀI: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC

LỚP: 7A1

GV: PHẠM THỊ PHƯƠNG DUYÊN

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Cho tam giác cân ABC (AB = AC) Vẽ tia phân giác của góc BAC cắt BC tại M Chứng minh MB = MC

GIẢI

µ ¶

:

ABC AB AC

A A

=

MB = MC

GT KL

Xét AMB và AMC có:

AB = AC (gt)

AM: cạnh chung

( )

AMB AMC c g c

⇒ ∆ = ∆

⇒ MB = MC (hai cạnh tương ứng)

Trang 3

TIẾT 57: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC

CỦA TAM GIÁC 1/ Đường phân giác của tam giác:

(71/sgk)

* Đoạn thẳng AM được gọi là đường

phân giác (xuất phát từ đỉnh A) của

tam giác ABC

* Mỗi tam giác có ba đường phân giác

Trang 4

KIỂM TRA BÀI CŨ

Cho tam giác cân ABC (AB = AC) Vẽ tia phân giác của góc BAC cắt BC tại M Chứng minh MB = MC

GIẢI

µ ¶

:

ABC AB AC

A A

=

MB = MC

GT KL

Xét AMB và AMC có:

AB = AC (gt)

AM: cạnh chung

( )

AMB AMC c g c

⇒ ∆ = ∆

⇒ MB = MC (hai cạnh tương ứng)

Trang 5

TIẾT 57: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC

CỦA TAM GIÁC 1/ Đường phân giác của tam giác:

(71/sgk)

* Tính chất của tam giác cân:

Trong một tam giác cân, đường phân

giác xuất phát từ đỉnh đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy.

2/ Tính chất ba đường phân giác của tam giác:

Trang 6

Cắt một tam giác bằng giấy Gấp hình xác định

ba đường phân giác của nó Trải tam giác ra, quan sát và cho biết: Ba nếp gấp có cùng đi qua một điểm không

Trang 7

TIẾT 57: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC

CỦA TAM GIÁC 1/ Đường phân giác của tam giác:

(71/sgk)

* Tính chất của tam giác cân:

Trong một tam giác cân, đường phân

giác xuất phát từ đỉnh đồng thời là

đường trung tuyến ứng với cạnh đáy.

2/ Tính chất ba đường phân giác của tam giác:

Định lí:

Ba đường phân giác của một tam giác cùng đi qua một điểm Điểm này cách đều ba cạnh của tam giác đó.

(72/sgk)

Trang 8

BE là phân giác

CF là phân giác

BE cắt CF tại I

ABC

µB

µC

IHBC IKAC ILAB

µA

AI là tia phân giác của

IH = IK = IL

GT

KL

Chứng minh:

* Vì I nằm trên tia phân giác BE của góc B nên IL = IH (1)

* Vì I nằm trên tia phân giác CF của góc C nên IK = IH (2)

Từ (1) và(2) suy ra IK = IL (= IH), hay I cách đều hai cạnh AB, AC của góc A

Vậy, ba đường phân giác của tam giác ABC cùng đi qua điểm I và IH = IK = IL

ABC

Do đó I nằm trên tia phân giác của góc A, hay AI là

đường phân giác xuất phát từ đỉnh A của

Trang 9

Bài 36 trang 72 sgk: ∆DEF

I nằm trong tam giác

IP = IH = IK

I là điểm chung của ba đường phân giác của tam giác

GT

KL

GIẢI

Có IP = IH (gt) nên I thuộc tia phân giác của góc DEF

Có IP = IK (gt) nên I thuộc tia phân giác của góc EDF

Có IH = IK (gt) nên I thuộc tia phân giác của góc DFE

Trang 10

Bài 38 trang 73 sgk: GIẢI

a/ Xét ∆IKL có: I K L$+ + =µ $ 1800

µ $

µ $ 180 0 62 0 118 0

K L

118

59

K L

K + =L + = =

KOL = − K + L = − =

mà Vậy b/ Vì O là giao điểm hai đường phân giác xuất phát từ K và L nên IO là phân giác của góc I

31

2 2

I KIO

Ngày đăng: 11/05/2015, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w