TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘIKHOA HÓA HỌC BỘ MÔN PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY BÀI TẬP HÓA HỌC PHỔ THÔNG ĐỀ TÀI: Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan có sử dụng hình vẽ, đồ thị, biểu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA HÓA HỌC
BỘ MÔN PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
BÀI TẬP HÓA HỌC PHỔ THÔNG
ĐỀ TÀI:
Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan
có sử dụng hình vẽ, đồ thị, biểu bảng trong chương trình
Trang 2Hà Nội − 2010
Trang 3Mục lục
KHOA HÓA HỌC 1
Mục lục 3
LỜI CẢM ƠN 4
Phần 1: MỞ ĐẦU 5
I Lí do chọn đề tài 5
II Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5
1 Đối tượng nghiên cứu 5
2 Khách thể nghiên cứu 5
III Mục đích nghiên cứu 6
IV Nhiệm vụ nghiên cứu 6
V Giả thuyết khoa học 6
VI Phạm vi nghiên cứu 6
VII Phương pháp nghiên cứu 6
Phần 2: NỘI DUNG 7
Chương 1: Nguyên tử, bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn 7
Chương 2: Liên kết hóa học và phản ứng hóa học 15
Chương 3: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học 20
Chương 4: Bài tập liên quan đến các chất vô cơ 24
Chương 5: Bài tập liên quan đến các chất hữu cơ 30
Phần 3: THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ 36
I Đề thực nghiệm 36
II Kết quả thu được 40
1 Đánh giá độ phân biệt với từng câu trong đề 40
2 Đánh giá độ khó từng câu trong đề 41
III Kết luận 42
Phần 4: MỘT SỐ ĐỀ SUẤT 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS TS Trần Trung Ninh
đã tạo điều kiện cho chúng em được thực hiện đề tài này; người thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Chúng tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo và các bạn học sinh đã tạo điều kiện giúp đỡ chúng tôi hoàn thành phần thực nghiệm sư phạm của đề tài này.
Dù đã có cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo
và các bạn để các bài tập trong đề tài này hoàn chỉnh hơn.
Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2010
Nhóm sinh viên Phạm Bá Việt Anh Nguyễn Tiến Việt
Trang 5Phần 1: MỞ ĐẦU
I Lí do chọn đề tài
Bài tập hóa học là một trong những phương tiện hữu ích nhất đối với việc dạy của giáo viên cũng như quá trình học tập của học sinh Bài tập hóa học có tác dụng giúp cho học sinh khắc sâu, mở rộng kiến thức đã học; giúp học sinh
hệ thống lại kiến thức, rèn luyện khả năng tư duy logic, tính toán,…
Từ năm 2007, Bộ Giáo dục và đào tạo đã quyết định chuyển đổi hình thức thi môn Hóa học từ tự luận sang trắc nghiệm Để đáp ứng yêu cầu này, trên thị trường đã xuất hiện rất nhiều sách viết về bài tập trắc nghiệm, nhưng chủ yếu vẫn là các bài tập được chuyển đổi từ hình thức tự luận sang trắc nghiệm Các bài tập đó chủ yếu dùng lời để mô tả, số lượng bài tập sử dụng hình vẽ, đồ thị, bảng biểu để mô tả hiện tượng, cách tiến hành, kết quả,… là rất ít.
Những dạng bài tập có sử dụng hình vẽ giúp học sinh phát triển khả năng quan sát, phân tích, đánh giá,… rất tốt Khi chúng kết hợp với các bài tập dùng lời sẽ tạo điều kiện phát triển toàn diện các kĩ năng cho học sinh.
Vì lí do trên mà chúng tôi lựa chọn thực hiện đề tài: “Xây dựng hệ thống
bài tập trắc nghiệm khách quan có liên quan đến hình vẽ, đồ thị, biểu bảng trong chương trình hóa học ở trường THPT”.
II Khách thể và đối tượng nghiên cứu
1 Đối tượng nghiên cứu
Các bài tập trắc nghiệm khách quan liên quan đến hình vẽ, đồ thị, biểu bảng trong chương trình hóa học phổ thông ở Việt Nam.
2 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông ở Việt Nam.
Trang 6III Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan có hình
vẽ, đồ thị, biểu bảng nhằm góp phần làm đa dạng các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong quá trình dạy học và kiểm tra kết quả học tập của học sinh, đồng thời nâng cao chất lượng học tập và hứng thú của học sinh đối với môn
hóa học.
IV Nhiệm vụ nghiên cứu
− Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan có dùng hình vẽ, đồ thị, biểu bảng trong chương trình hóa học ở THPT, đảm bảo ý nghĩa, nội dung hóa học và đảm bảo tính sư phạm.
− Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra, đánh giá chất lượng và khả năng sử dụng các bài tập trên trong quá trình dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinh.
V Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan có sử dụng hình vẽ, đồ thị, biểu bảng kết hợp với các bài tập dùng lời sẽ góp phần làm cho ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm đa dạng và phong phú hơn; tăng hiệu quả của việc dạy và học; giúp cho học sinh phát triển khả năng quan sát, phân tích, đánh giá; tạo ra hứng thú cho học sinh khi học môn hóa học.
VI Phạm vi nghiên cứu
Chương trình hóa học trong trường THPT ở Việt Nam.
VII Phương pháp nghiên cứu
− Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
− Phương pháp điều tra.
− Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Trang 7Phần 2: NỘI DUNG
Chương 1: Nguyên tử, bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn
Câu 1: Cho các hình vẽ sau là 1 trong các nguyên tử Na, S, Cl, K.
Câu 3: Cho ion đơn nguyên tử X điện tích 2+ có cấu hình e biễu diễn như sau:
Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:
A Ô số 12, chu kì 3, phân nhóm chính nhóm II
B Ô số 12, chu kì 3, phân nhóm chính nhóm VIII
C Ô số 10, chu kì 2, phân nhóm chính nhóm VIII
D Ô số 10, chu kì 2, phân nhóm chính nhóm II
Câu 4: Hình vẽ nào sau đây thể hiện đúng sự sắp xếp các obitan theo chiều tăng của năng
4p
3d
Trang 83d
Trang 92p
2s1s
Trang 10Câu 11: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử nguyên tố X, Y, Z, T (đều
thuộc chu kì 2) lần lượt là:
Nguyên tố kim loại là:
Câu 12: Trong các cách phân bố electron vào obitan nguyên tử sau, cách phân bố nào phù
hợp với nguyên tử ở trạng thái cơ bản? (Xét lớp ngoài cùng)
Câu 13: Trong các cách phân bố electron (xét các electron hóa trị) vào obitan nguyên tử của
các nguyên tử sau, cách phân bố nào phù hợp với nguyên tử ở trạng thái kích thích?
Dùng ô nguyên tố sau để trả lời các câu từ câu 14 đến câu 19:
Câu 14: Kí hiệu Al trong ô nguyên tố là:
Câu 15: Số 13 trong ô nguyên tố là:
Câu 16: Số 26,98 trong ô nguyên tố là:
3d3s
3p
3d3s
3p
3d3s
3p
3d3s
3p
Al
Nhôm
13 26,98
[Ne]3s23p1
1,61
4s3d
Trang 11Câu 17: Số 1,61 trong ô nguyên tố sau là:
Câu 18: Kí hiệu [Ne]3s23p1 trong ô nguyên tố là:
Câu 19: Từ “Nhôm” trong ô nguyên tố là:
Câu 20: Xét các nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z, T Bán kính nguyên tử của các nguyên tử
các nguyên tố đó tăng theo thứ tự: X, Z, Y, T Vị trí tương đối của chúng trong bảng tuần hoàn là:
Câu 21: Xét các nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z, T Độ âm điện của các nguyên tử các
nguyên tố đó giảm theo thứ tự: T, Y, Z, X Vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn là:
Câu 22: Xét các nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z, T Năng lượng ion hóa thứ nhất của các
nguyên tử các nguyên tố đó tăng theo thứ tự: Z, X, Y, T Vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn là:
Câu 24: Sự biến đổi giá trị của I1 theo Z của 1 số nguyên tử các nguyên tố nhóm A được thể hiện như sau:
L
RM
Trang 12Từ đồ thị trên thì nhận định nào sau đây không đúng.
Câu 25: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất?
Câu 26: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất?
Câu 27: Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 11 Cách biểu diễn sự phân bố electron trong
nguyên tử nào sau đây là gần đúng nhất?
K
CaLi
BeB
O
FNe
Na
MgAlHe
Trang 13Kr0,201
Nguyên tử của nguyên tố nào trong các nguyên tố trên có năng lượng ion hóa thứ nhất lớn nhất:
Câu 32: Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB Cách phân bố electron tương đối trong
nguyên tử X là:
Trang 14Câu 33: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z là:
Nhận xét nào sau đây không đúng
A Tính kim loại tăng dần theo thứ tự X, Z, Y
B X, Y, Z có tính chất hóa học tương tự nhau
C X có năng lượng ion hóa thứ nhất lớn nhất
D Z có độ âm điện nhỏ nhất
Trang 15Chương 2: Liên kết hóa học và phản ứng hóa học
Câu 1: Liên kết hóa học trong phân tử H2 được hình thành nhờ sự xen phủ của các obitan nào?
Câu 2: Trong mô hình mạng tinh thể NaCl (hình bên), quả cầu màu
đen đại diện cho
Trang 17Câu 8: Mạng tinh thể nào sau đây là mạng tinh thể phân tử?
Trang 18Câu 11: Hình nào sau đâu dùng để biểu diễn obitan lai hóa tạo ra từ obitan s và obitan p?
Câu 12: Công thức electron của HCl là:
Câu 13: Sự xen phủ giữa 2 obitan p xảy ra như sau, sẽ tạo ra liên kết gì?
Câu 14: Mô hình mạng tinh kim cương như sau:
Các nguyên tử C trong mạng tinh thể liên kết với mấy nguyên tử C khác:
Câu 15: Mô hình mạng tinh thể iốt như sau:
Ở mỗi đỉnh và tâm các mặt của hình lập phương là:
A 1 phân tử iốt
B 1 nguyên tử iốt
C 2 nguyên tử iốt riêng biệt
D 2 phân tử iốt
Câu 16: Mô hình mạng tinh thể nước đá như sau:
Mỗi đỉnh của hình tứ diện là:
Trang 19Câu 17: Sự xen phủ obitan nào sau đây không tạo ra liên kết σ?
xx
y
yz
Trang 20Chương 3: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
Câu 1: Thực hiện 2 thí nghiệm theo hình vẽ sau.
Ở thí nghiệm nào có kết tủa xuất hiện trước?
Câu 2: Thực hiện 2 thí nghiệm như hình vẽ sau.
Ở thí nghiệm nào có kết tủa xuất hiện trước?
Câu 3: Cho 2 mẫu BaSO4 có khối lượng bằng nhau và 2 cốc chứa 50ml dung dịch HCl 0,1M
A Cốc 1 tan nhanh hơn
B Cốc 2 tan nhanh hơn
C Tốc độ tan ở 2 cốc như nhau
Câu 4: Có 3 cốc chứa 20ml dung dịch H2O2 cùng nồng độ Tiến hành 3 thí nghiệm như hình
vẽ sau:
Dung dịchHCl 0,1M
Trang 21TN1: Ở nhiệt độ thường TN2: Đun nóng TN3: Thêm ít bột MnO2
Ở thí nghiệm nào có bọt khí thoát ra chậm nhất?
Câu 5: Ở 30oC sự phân hủy H2O2 xảy ra theo phản ứng: 2H2O2→ 2H2O + O2↑
Dựa vào bảng số liệu sau, hãy tính tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng 120 giây đầu tiên
Trang 22Câu 7: Xét phản ứng: H2 + I2 € 2HI (1)
lệ số mol là 1:1 vào 2 ống nghiệm nối với nhau
Đóng khóa K và ngâm ống 1 vào cốc nước đá
Màu của hỗn hợp khí trong ống 1 và ống 2 là:
A Ống 1 có màu nhạt hơn
B Ống 1 có màu đậm hơn
C Cả 2 ống đều không có màu
D Cả 2 ống đều có màu nâu
Câu 9: Có 3 xilanh kín, nạp vào mỗi xilanh cùng 1 lượng NO2, giữ cho 3 xilanh cùng ở nhiệt
độ phòng và di chuyển pittông của 3 xilanh như hình vẽ Hỏi ở xilanh nào hỗn hợp khí có màu đậm nhất?
Câu 10: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ sau
(ban đầu trong bình là môi trường chân không,
Trang 23Câu 11: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ sau (ban
đầu trong bình là môi trường chân không, thể tích
Trang 24Chương 4: Bài tập liên quan đến các chất vô cơ
Câu 1: Cho dịch AgNO3 nồng độ 10% (d = 1,7 g/ml) tác dụng với dung dịch KCl nồng độ
Trang 25Câu 3: Sục từ từ CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta có đồ thị sau:
Câu 4: Cho dung dịch AgNO3 vào 4 ống nghiệm chứa NaF, NaCl, NaBr, NaI
Hiện tượng xảy ra trong các ống 1,2,3,4 là:
A Không có hiện tượng, có kết tủa trắng, có kết tủa vàng, có kết tủa vàng đậm
B Có kết tủa trắng, có kết tủa vàng, có kết tủa vàng đậm, không có hiện tượng
C Không có hiện tượng, có kết tủa trắng, có kết tủa vàng đậm, có kết tủa vàng
D Không có hiện tượng, có kết tủa trắng, có kết tủa trắng, không có hiện tượng
Câu 5: Cho thí nghiệm như hình vẽ Khi cho Na2CO3 dư,
hiện tượng xảy trong ống nghiệm là:
A Có kết tủa keo trắng, bọt khí bay ra
B Không có hiện tượng gì
510152025
Thể tích CO
2 (lít)
K hố
i lư ợn
g kế
t tủ
a (g)
Trang 26Câu 6: Cho từ từ dung dịch NaOH 1,5M phản ứng với 1 lít dung dịch Al(NO3)3 Khối lượng kết tủa thu được có quan hệ với thể tích dung dịch NaOH như hình vẽ:
Câu 7: Cho sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ
Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm là:
A Quỳ tím chuyển sang màu đỏ rồi mất màu
B Quỳ tím mất màu rồi chuyển sang màu đỏ
C Quỳ tím chuyển sang màu xanh rồi mất màu
D Quỳ tím mất màu rồi chuyển sang màu xanh
Câu 8: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế clo trong phòng thí nghiệm như sau:
Hóa chất không được dùng trong bình cầu (1) là:
1
Trang 27Câu 9: Cho thí nghiệm như hình vẽ:
Hiện tượng trong xảy ra trong ống nghiệm là:
A có kết tủa trắng
B có bọt khí
C không có hiện tượng
D có kết tủa vàng
Câu 10: Cho thí nghiệm như hình vẽ
Hiện tượng xảy ra là:
A đường bị hóa đen và sủi lên cao
B có khí bay ra
C không có hiện tượng gì
D đường bị hóa đen
Câu 11: Cho thí nghiệm như hình vẽ:
Khi cho mẩu Na vào thì có hiện tượng trong ống là:
A mẩu Na tan, có bọt khí, xuất hiện kết tủa
B xuất hiện đồng bám vào mẩu Na
C mẩu Na tan, xuất hiện kết tủa rồi kết tủa tan ra
D mẩu Na tan và dung dịch sủi bọt khí
Câu 12: Cách pha loãng axit H2SO4 đặc nào sau đây là đúng:
Câu 13: Sơ đồ pin điện hóa nào sau đây là đúng:
Zn
−1,10V
Cu
Dung dịchCuSO
Dung dịchZnSO
Trang 28Câu 15: Để mạ 1 lớp đồng lên 1 vật người ta mắc dụng cụ như hình vẽ.
Tiến hành điện phân trong khoảng 965s
với cường độ dòng điện I = 2A
Trang 29Đinh sắt trong cốc nào sau đây bị ăn mòn nhanh nhất?
Câu 17: Tiến hành thí nghiệm như hình sau:
Các tinh thể màu đỏ ở đáy bình là:
Câu 18: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ
Trang 30Chương 5: Bài tập liên quan đến các chất hữu cơ
Câu 1: Có 4 bình khí mất nhãn là: axetilen, propin, but-1-in, but-2-in Người ta làm thí
nghiệm với lần lượt các khí, hiện tượng xảy ra như hình vẽ sau:
Vậy khí sục vào ống nghiệm 2 là:
Câu 2: Phương pháp chiết được dung để:
A Tách các chất lỏng có độ tan khác nhau
B Tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi gần nhau
C Tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều
D Tách các chất lỏng không trộn lẫn được vào nhau
Câu 3: Chất lỏng trong eclen là chất lỏng
A Tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều
B Tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi gần nhau
C Tách các chất lỏng có độ tan trong nước khác nhau
D Tách các chất lỏng không trộn lẫn vào nhau
Câu 5:
Màu trong các ô 1, 2, 3, 4, 5 lần lượt là:
A đỏ, tím, xanh, không màu, hồng
B xanh, đỏ, không màu, hồng, không màu
Trang 31C đỏ, xanh, tím, hồng, không màu.
D đỏ, xanh, không màu, không màu, hồng
Câu 6: Làm thí nghiệm như hình vẽ:
Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm 1 là:
A có bọt khí
B có kết tủa
C không có hiện tượng gì
D có bọt khí và kết tủa
Câu 7: Cũng thí nghiệm như trên
Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm 2 là:
A có kết tủa vàng
B có kết tủa trắng
C không có hiện tượng gì
D có bọt khí
Câu 8: Làm thí nghiệm như hình vẽ:
Câu 9: Làm thí nghiệm như hình vẽ:
Câu 10: Làm thí nghiệm như hình vẽ:
Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm khi cho dư glixerol, lắc đều là gì?
A kết tủa tan, dung dịch có màu xanh lam
B không có hiện tượng gì
C kết tủa vẫn còn, dung dịch có màu trong suốt
D kết tủa không tan, dung dịch có màu xanh
Trang 32Câu 11: Sản phẩm sinh ra trong thí nghiệm sau là gì:
Vậy dung dịch cho vào ống nghiệm 4 là gì:
CHO
OHCH
CH2OH
OHH
(4)
Trang 33C D.
Câu 16: Ở ống nghiệm nào có phản ứng xảy ra:
Câu 17: Làm thí nghiệm như hình vẽ:
Sau khi kết thúc thí nghiệm ta thu được 11,04 gam hỗn hợp rắn B ở bình 2 Hiệu suất của phẩn ứng cộng nước ở bình 1 là:
Câu 18: Cho các chất sau: axit etanoic; etanal; etanol; etan.
Nhiệt độ sôi của các chất được biểu diễn như sau:
Hỏi chất 1 là gì:
OH
OH
HOHH
OHH
OH
H
OH
OH
OHHHOHH
Trang 34Câu 19: Cho các chất sau: axit etanoic; etanal; etanol; etan.
Độ tan của chúng trong nước được biểu diễn như sau:
Hỏi chất 3 là gì:
Câu 20: Cho các chất sau: axit metanoic; axit etanoic; axit propanoic; axit pentanoic.
Khi cho các khí dư vào các ống nghiệm thì màu của các ống nghiệm 1,2,3,4 là:
A không màu, không màu, không màu, vàng
B không màu, vàng, không màu, vàng
C không màu, không màu, không màu, không màu
Độ tan
34
Trang 35Ở điều kiện thường thì ống nghiệm nào có phản ứng hóa học xảy ra:
Trang 36Câu 3: Cho dịch AgNO3 nồng độ 10% (d = 1,7 g/ml) tác dụng với dung dịch KCl nồng độ
Trang 37Câu 4: Cho ion đơn nguyên tử X điện tích 2+ có cấu hình e biễu diễn như sau:
Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:
A Ô số 10, chu kì 2, phân nhóm chính nhóm VIII
B Ô số 12, chu kì 3, phân nhóm chính nhóm VIII
C Ô số 12, chu kì 3, phân nhóm chính nhóm II
D Ô số 10, chu kì 2, phân nhóm chính nhóm II
Câu 5: Cho cân bằng sau:
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng sự phụ thuộc tốc độ phản ứng vào áp suất:
Câu 6: Sục từ từ CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta có đồ thị sau:
510152025
Thể tích CO 2 (lít)
K hố
i lư ợn
g kế
t tủ