Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.. Trên mỗi nguồn điện có ghi giá trị hiệu điện thế giữa 2 cực của nó khi chưa mắc vào mạch.. Hiệu điện thế a Nguồn điện tạo ra g
Trang 1V Ậ T L Ý 7
TRƯỜNG THCS CÁT HANH
GD PHÙ CÁT
Trang 2* Ampe kế được mắc đúng trong sơ đồ b) Vì Chốt
“+” của ampe kế được mắc với cực “+” của nguồn
điện.
dụng cụ nào ?
* Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe (A)
* Để đo cường độ dòng điện người ta dùng ampe kế
* Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì ?
* Ampe kế trong sơ đồ nào được mắc đúng? Vì sao?
A
●
+
+
-K
a)
●
+
-K
b)
Câu 1
Câu 2
* Để đo cường độ dòng điện người ta dùng
Trang 3Ông bán cho
cháu một chiếc
pin!
Cháu cần loại mấy vôn? Dùng lắp đèn pin hay máy nghe nhạc, hay ?
Vậy Vụn là gỡ?
Trang 5
+
12V
Vôn là đơn vị đo hiệu điện
thế. Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế
I Hiệu điện thế
Kí hiệu là U.
b) Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn, kí hiêụ là V.
Ngoài ra còn có đơn vị milivôn, kí hiêụ là mV; kilôvôn,
kí hiêụ là kV 1mV = 0,001V; 1kV = 1 000V.
+ Pin tròn: (1) V
+ Ácquy của xe máy: (2) V
+ Giữa hai lỗ của ổ lấy điện trong nhà: (3) V. Trên mỗi nguồn điện có
ghi giá trị hiệu điện thế giữa
2 cực của nó khi chưa mắc vào mạch Hãy ghi các giá trị của hiệu điện thế cho các nguồn điện dưới đây.
Qua thông tin này em hãy cho biết Vôn là gì?
Hãy đọc thông tin
I Hiệu điện thế
C1
1,5
12
220
Trang 6Để đo hiệu điện thế người ta sử dụng dụng
cụ nào?
Một vài giá trị của hiệu điện thế:
Giữa hai đám mây trước khi có sét: Vài nghìn vôn.
Đường dây điện cao thế Bắc –Nam: 500kV.
Tàu hoả chạy điện: 25kV.
Điện trạm bơm thuỷ lợi: 380 V.
Pin vuông: 9V.
I Hiệu điện thế
Trang 7Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế.
C2
II Vôn kế
Tìm hiểu vôn kế
Hãy đọc yêu cầu C2
Hoàn thành C2.
Hình 25.2a (1) V (2) V Hình 25.2b (3) V (4) V
Tiết 29:
I Hiệu điện thế
a) Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.
Kí hiệu là U.
b) Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn, kí hiêụ là V.
Ngoài ra còn có milivôn, kí hiêụ là mV; kilôvôn,
kí hiêụ là kV 1mV = 0,001V; 1kV = 1 000V.
Trang 8Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế.
+ Trên mặt vôn kế có chữ V
+ Mỗi vôn kế đều có GHĐ và ĐCNN
+ Có 2 chốt (+) và (-)
Ta dùng Vôn kế để đo hiệu điện thế như thế nào? III
III Đo hiệu điện thế giữa hai cực của
nguồn điện khi mạch hở
Hãy vẽ sơ đồ mạch điện hình 25.3, trong đó vôn kế được kí hiệu là V
II Vôn kế
Tìm hiểu vôn kế
C2
Hình 25.3
I Hiệu điện thế
a) Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.
Kí hiệu là U.
b) Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn, kí hiêụ là V.
Ngoài ra còn có milivôn, kí hiêụ là mV; kilôvôn,
kí hiêụ là kV 1mV = 0,001V; 1kV = 1 000V.
Trang 9+ V
-×
+
-* Vẽ sơ đồ mạch điện
I Hiệu điện thế
a) Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.
Kí hiệu là U.
b) Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn, kí hiêụ là V.
Ngoài ra còn có milivôn, kí hiêụ là mV; kilôvôn,
kí hiêụ là kV 1mV = 0,001V; 1kV = 1 000V.
III Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở
Trang 10Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế.
+ Trên mặt vôn kế có chữ V
+ Mỗi vôn kế đều có GHĐ và ĐCNN
+ Có 2 chốt (+) và (-)
Kiểm tra xem vôn kế của nhóm có giới hạn đo
là bao nhiêu, có phù hợp với hiệu điện thế 6V không?
III Đo hiệu điện thế giữa hai cực của
nguồn điện khi mạch hở Mắc mạch điện theo
hình 25.3, với hai trường hợp 2 pin và 4 pin đọc số chỉ của vôn kế và ghi vào bảng 2
Tìm hiểu vôn kế
C2
II Vôn kế
I Hiệu điện thế
a) Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.
Kí hiệu là U.
b) Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn, kí hiêụ là V.
Ngoài ra còn có milivôn, kí hiêụ là mV; kilôvôn,
kí hiêụ là kV 1mV = 0,001V; 1kV = 1 000V.
Trang 11* Lưu ý khi sử dụng vôn kế
+ Chọn vôn kế có GHĐ phù hợp với giá trị hiệu điện thế muốn đo.
+ Phải điều chỉnh kim của vôn kế chỉ đúng vạch số 0.
+ Mắc vôn kế và mạch điện sao cho chốt (+) của vôn kế nối tới cực (+) của nguồn điện
III Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở
Ngu n đi n ồ ệ
Ngu n đi n ồ ệ T ng s vôn ghi trên v pin T ng s vôn ghi trên v pin ổ ổ ố ố ỏ ỏ S ch c a vôn k S ch c a vôn k ố ố ỉ ủ ỉ ủ ế ế
3
3
Có nhận xét gì giữa
số vôn ghi trên vỏ pin với số chỉ của vôn kế.
Trang 12Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế.
Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá
trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó
khi chưa mắc vào mạch
III Đo hiệu điện thế giữa hai cực của
nguồn điện khi mạch hở
Tìm hiểu vôn kế
C2
+ Trên mặt vôn kế có chữ V
+ Mỗi vôn kế đều có GHĐ và ĐCNN
+ Có 2 chốt (+) và (-)
+
12V
II Vôn kế
Tiết 29:
I Hiệu điện thế
a) Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.
Kí hiệu là U.
b) Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn, kí hiêụ là V.
Ngoài ra còn có milivôn, kí hiêụ là mV; kilôvôn,
kí hiêụ là kV 1mV = 0,001V; 1kV = 1 000V.
Trang 13Số vôn ghi trên mỗi
nguồn điện là giá trị của
hiệu điện thế giữa hai
cực của nó khi chưa mắc vào mạch
Hiệu điện thế được tạo ra ở đâu?
Hiệu điện thế
được tạo ra giữa hai cực của nguồn điện
Đơn vị đo hiệu điện thế là gì?
Dụng cụ đo hiệu điện thế là gì?
Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn(V) Dụng cụ
đo hiệu điện thế là vôn
kế
Số vôn ghi trên
mỗi nguồn điện cho
ta biết điều gì?
II Vôn kế
Tiết 29:
I Hiệu điện thế
a) Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.
Kí hiệu là U.
b) Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn, kí hiêụ là V.
Ngoài ra còn có milivôn, kí hiêụ là mV; kilôvôn,
kí hiêụ là kV 1mV = 0,001V; 1kV = 1 000V.
III Đo hiệu điện thế giữa hai cực của
nguồn điện khi mạch hở
Trang 14Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế.
Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của
nó khi chưa mắc vào mạch
III Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở
IV Vận dụng
C4 Đổi đơn vị cho các giá trị sau đây:
a) 2,5V = (1) mV ; b) 6kV = (2) V ;
c) 110V = (3) kV ; d) 1200mV = (4) V
6 000
2500
II Vôn kế
Tiết 29:
I Hiệu điện thế
a) Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.
Kí hiệu là U.
b) Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn, kí hiêụ là V.
Ngoài ra còn có milivôn, kí hiêụ là mV; kilôvôn,
kí hiêụ là kV 1mV = 0,001V; 1kV = 1 000V.
Trang 15Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó
khi chưa mắc vào mạch
IV Vận dụng
a) Dụng cụ này có tên gọi là gì ?Kí hiệu nào trên
dụng cụ cho biết điều đó ?
b) Cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của
dụng cụ
c) Kim của dụng cụ ở vị trí (1) chỉ giá trị bao
nhiêu ?
d) Kim của dụng cụ ở vị trí (2) chỉ giá trị bao nhiêu ?
a) Dụng cụ này được gọi là vôn kế Kí hiệu
chữ V trên dụng cụ cho biết điều đó
b) Dụng cụ này có GHĐ là 45V và
ĐCNN là 1V.
c) Kim của dụng cụ ở vị trí (1) chỉ giá trị là 3V
d) Kim của dụng cụ ở vị trí (2) chỉ giá trị 42V
Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế.
III Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở
II Vôn kế
Tiết 29:
I Hiệu điện thế
a) Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.
Kí hiệu là U.
b) Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn, kí hiêụ là V.
Ngoài ra còn có milivôn, kí hiêụ là mV; kilôvôn,
kí hiêụ là kV 1mV = 0,001V; 1kV = 1 000V.
C5 Quan sát hình 25.4
và cho biết :
Trang 16IV Vận dụng
C6. Có ba nguồn điện với số
vôn ghi trên vỏ lần lượt là:
1) 20V 2) 5V 3) 10V
Hãy cho biết vôn kế nào sau đây là phù hợp nhất để đo hiệu điện thế giữa hai cực của mỗi nguồn điện đã cho
a) 1,5V b) 6V c) 12V
Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó
khi chưa mắc vào mạch
Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế.
III Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở
II Vôn kế
Tiết 29:
I Hiệu điện thế
a) Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.
Kí hiệu là U.
b) Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn, kí hiêụ là V.
Ngoài ra còn có milivôn, kí hiêụ là mV; kilôvôn,
kí hiêụ là kV 1mV = 0,001V; 1kV = 1 000V.
Trang 17x
* Theo em cách mắc vôn kế nào sau đây là đúng?
a) b)
-V
x
Trang 18-Học thuộc nội dung ghi nhớ của bài
Các em về nhà làm đủ các bài tập trong SBT
Đọc trước bài “Hiệu điện thế giữa hai đầu các dụng cụ dùng điện.
So¹n s½n c¸c c©u C5,C6,C7,C8
Trang 19TRƯỜNG THCS CÁT HANH
Muốn tránh dằn vặt suy tư,
hãy đối diện với các vấn đề của mình.
Đừng hỗn lại hơm sau những gì mình
làm được hơm nay.