- Nêu điều kiện bền của mỗi loại tinh thể ion tỉ số rc/ra - Giải thích tính chất lí hóa của chúng.. Mô tả cấu trúc , tính số phối trí của mỗi ion, số ion trong mỗi tế bào tinh thể; Từ đó
Trang 1BÀI TẬP CƠ SỞ HOÁ VÔ CƠ
Chương I HOÁ HỌC VÔ CƠ CẤU TRÚC
Câu 1.
1 Các kim loại thường kết tinh theo mấy kiểu cấu trúc chính?
- Mô tả từng kiểu liên kết của kim loại
- Tế bào nguyên tố của tinh thể là gì ? đặc điểm của tế bào nguyên tố ?
- Tính số nguyên tử kim loại trong 1 ô cơ sở và số phối trí của mỗi nguyên tử kim loại
- Với kiểu cấu trúc lập phương tâm mặt, lục phương chặt khít, một ô cơ sở có mấy lỗ trống bát diện, mấy lỗ trống tứ diện?
2 Chỉ ra các kim loại kết tinh theo từng kiểu cấu trúc
3 Hãy nêu bản chất liên kết trong kim loại Dựa vào liên kết trong kim loại giải thích tính chất vật lí của nó
Câu 3 Mô tả từng loại cấu trúc tinh thể ion Đối với mỗi loại, hãy:
- Tính số phối trí của mỗi ion, số ion trong mỗi tế bào cơ sở Từ đó suy ra công thức phân tử của hợp chất
- Nêu điều kiện bền của mỗi loại tinh thể ion (tỉ số rc/ra)
- Giải thích tính chất lí hóa của chúng
- Chỉ ra các hợp chất ion có cấu trúc tinh thể cùng loại
4 Nêu mối quan hệ giữa đặc điểm của liên kết ion và tính chất của hợp chất ion
Câu 5
1 Chất rắn SrCl2 có cấu trúc mạng tinh thể nào, vì sao?
Trang 22 Vẽ và mô tả ô mạng tế bào cơ sở của SrCl2 Tính số ion Sr và Cl chứa trong ô mạng
tế bào cơ sở đó
3 Số phối trí của ion Sr2+ và Cl- bằng bao nhiêu, vì sao?
4 Dự đoán những tính chất sau của chất rắn SrCl2 và giải thích:
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ dẫn điện , khả năng chịu nén và tính dẻo
Câu 6 Mô tả cấu trúc , tính số phối trí của mỗi ion, số ion trong mỗi tế bào tinh thể; Từ đó
suy ra cấu tạo phân tử, điều kiện bền, tính chất lý học; Chỉ ra hợp chất ion có cùng cấu trúc của các loại hợp chất trên
1) NaCl - kết tinh mạng lập phương tâm mặt
2) CsCl - kết tinh mạng lập phương đơn giản
3) a) ZnS (Vuazit) - kết tinh mạng lục phương đặc khít của S
b) ZnS (Sphalerit) - kết tinh mạng lập phương tâm mặt với anion S2-
4) CaF2 (dạng fluorin) - Cấu trúc mạng lập phương tâm diện
5) TiO2 - Cấu trúc mạng lục phương của O
b) Nguyên tử (hoặc ion) ở góc tiếp giáp tám tế bào nguyên tố
c) Nguyên tử (hay ion) ở mặt tiếp giáp hai tế bào nguyên tố
Câu 8 Hãy mô tả cấu trúc tinh thể kim cương, than chì So sánh tính chất của chúng và giải
thích Nêu các chất cùng loại
Câu 9 So sánh cấu trúc tinh thể và tính chất của BN với kim cương và than chì.
Câu 10 Hãy chỉ ra các loại tinh thể phân tử Mô tả cấu trúc của tinh thể He, Ar, H2O, I2, XeF2 Nêu tính chất lí học của chúng
Câu 11 Sự phân loại các nguyên tố chu kỳ 2 và chu kỳ 3 như sau:
B SiBán kim
C N O F Ne
P S Cl Ar Phi kim
Trang 3Nêu các tính chất sau của chúng dưới dạng bảng: loại cấu trúc tinh thể (kim loại, nguyên
tử , phân tử ), liên kết hóa học trong tinh thể , nhiệt độ nóng chảy (tnc) , nhiệt độ nóng chảy mol (∆Hnc) , nhiệt độ sôi (ts) , nhiệt bay hơi mol (∆Hbh) , khối lượng riêng (d) và độ dẫn điện (Ω) Nêu sự biến đổi các tính chất, giải thích
Câu 12 Niken có cấu trúc tinh thể mạng lập phương tâm diện Hỏi :
1) Có bao nhiêu nguyên tử Ni đã lấp đầy trong một tế bào nguyên tố ?
2) Bằng hình vẽ hãy minh hoạ rằng : Trong tinh thể , niken có số phối trí là 12 ; bất kì nguyên tử nào trong tinh thể cũng ở góc và đồng thời cũng ở tâm của một hình lập phương
3) Nếu mỗi nguyên tử Ni có bán kính là 1,24A0 thì chiều daì mỗi cạnh của tế bào
nguyên tố tinh thể Ni là bao nhiêu ? (hình 17)
4) Hãy tính khối lượng riêng của niken kim loại (g/cm3) Cho Ni = 58,7
Hình 17 Mặt phẳng của tế bào lập phương tâm diện
Câu 13 Fe -α kết tinh mạng lập phương tâm khối, khoảng cách ngắn nhất giữa 2 nguyên
tử trong tế bào là 2,482A0
1) Trong mỗi tế bào nguyên tố có bao nhiêu nguyên tử Fe
2) Tính khối lượng riêng của Fe-α
3) Bằng hình vẽ hãy minh hoạ: Mỗi nguyên tử Fe đều có số phối trí bằng 8 ; mỗi
nguyên tử đều ở tâm cũng ở góc của hình lập phương
Câu 14
1) a) Sắt là kim loại đa hình Các dạng đa hình đó tồn tại ở điều kiện nào? Giống nhau và
khác nhau chỗ nào ?
Trang 4b) Trong các dạng đa hình của sắt, dạng nào tồn tại ở nhiệt độ thường? Dạng nào có tính
sắt từ ?
2) Fe-α và Fe- δ có khối lượng riêng tương ứng là 7,927 g/cm3 và 7,371 g/cm3
a) Giải thích tại sao khối lượng riêng lại thay đổi
b) Tính độ dài mỗi cạnh tế bào tinh thể ứng với mỗi dạng thù hình trên.
3) Một viên bi sắt có khối lượng là 2,0521 gam ở nhiệt độ thường, được nung nóng đến
14000C Hỏi thể tích viên bi đó tăng hay giảm bao nhiêu % so với thể tích ban đầu ? Cho : Fe = 55,847 đvC ; số Avogađro = 6,023.1023
Câu 15 Cho một mẫu Fe-α hình chữ nhật phẳng có kích thớc (5cm x 0,5cm x 0,1cm) ở nhiệt
độ thờng Khoảng cách ngắn nhất giữa 2 hạt nhân nguyên tử trong tế bào nguyên tố là 2,480A0 Mạng lới tinh thể Fe-α có kiến trúc lập phơng tâm khối và đợc xem là lý tởng a) Tính số nguyên tử Fe trong mẫu Fe đã cho
b) Tính khối lợng riêng của Fe ở nhiệt độ thờng
c) Nếu cho mẫu Fe trên tan hoàn toàn trong HCl thì thể tích H2 (ở đktc) thu đợc là bao nhiêu? Làm thế nào thu đợc H2 tinh khiết từ sản phẩm phản ứng trên
Cho NA = 6,023.1023 ; MFe = 55,847 đvC
Câu 16 Đồng kết tinh theo mạng lập phương tâm diện có chiều dài của cạnh lập phương là
3,61A0 Nguyên tử đồng ở tâm mặt, tiếp xúc sát với các nguyên tử ở góc như hình 17
1) Hãy tính bán kính nguyên tử Cu
2) Hãy tính khối lượng riêng của đồng kim loại (g/cm3)
Câu 17 Các phân tử sau có dạng hình học như thế nào? Tại sao ? O2 , O3 , H2O , BeCl2, SO2,
SO3 , SO32- , SO42-, N2 , NH3 , NH4 , NO, NO2+, NO2 , NO2- , CO, CO32- , SO42- , BrF5 , SF4 ,
SF6, SeF4 , SiF62- Mô tả sự hình thành liên kết trong các phân tử đó theo mô hình Huckel
Từ cấu tạo hãy suy ra tính chất của chúng
Câu 18 Tinh thể là gì ? nguyên tử, phân tử, ion khi trở về trạng thái tinh thể có như cũ
không? Mô tả sự hình thành liên kết trong phân tử và trong tinh thể của BeF2 , CO2 , BO33-
, Na2B4O7 .10H2O, XeF4 So sánh Từ đó nêu tính chất lí, hóa học của chúng
Trang 5c Vai trò của momen lưỡng cực và hằng số điện môi của các dung môi phân tử là ở chỗ nào? Cho các ví dụ minh họa?
Câu 2: a Thế nào là sự sonvat hóa? Hiđrat hóa?
b Nguyên nhân gây ra sự sonvat hóa là gì? Trình bày các lực liên phân tử trong dung dịch Vai trò của các lực đó là ở chỗ nào? Cho các ví dụ minh họa
c Hiện tượng “chảy rữa” và hiện tượng “lên hoa" của các tinh thể hidrat hoá là gì
Câu 3: a) Hòan thành các phản ứng sau trong dung môi nước và cho biết phản ứng đó xẩy ra
ưu tiên theo chiều nào? Vì sao?
Câu 4 Kẽm hidroxit Zn(OH)2 là chất có tính chất lưỡng tính trong môi trường nước Kẽm
amít Zn(NH2)2 cũng có tính chất như vậy trong môi trường amoniác lỏng Nêu dẫn chứng
để chứng minh cho các nhận xét trên
Câu 5 Dựa vào ảnh hưởng của độ âm điện , ảnh hưởng của mật độ điện tích của nguyên tử
trung tâm , hãy giải thích nguyên nhân sự thay đổi tính axít- bazơ của dãy hợp chất sau :
a LiOH , NaOH , KOH , RbOH , CsOH
b NaOH , Mg(OH)2 , Al(OH)3 , Si(OH)4 , H3PO4 , H2SO4 , HClO4
c Mn(OH)2 , Mn(OH)3 , H2MnO4 , HMnO4
Câu 6
1) Cho biết tính chất (axit , bazơ ) của các chất sau đây :
NH4Cl , HNO3 , CH3COONH4 , NaHSO3 , NaNH2
a Dung môi là nước
b Dung môi là amoniác lỏng
2) Viết phương trình phản ứng giữa NH4Cl, HNO3 với NaNH2 trong các dung môi đó
Câu 7 Trong các phần tử sau đây, phần tử nào là axit Bronsted ? phần tử nào là axit Lewis ?
phần tử nào là bazơ Bronsted ? phần tử nào là bazơ Lewis ? Vì sao ? Viết các phản ứng cụ thể để giải thích : HCl , SO2 , Cu2+ , H2O , NH3 , BCl3
Câu 8 1) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho NH3 , CrCl3 , [Cr(NH3)6]Cl3 vào nước Dựa vào thuyết axit- bazơ của Bronsted- Lauri, hãy phân tích và chỉ ra vai trò (axit hay bazơ) của từng chất trong mỗi phương trình phản ứng
2) So sánh tính chất axit của các cặp phức chất sau trong dung dịch nước Giải thích :
[Mg(H2O)6]2+ và [Al(H2O)6]3+ ; [Cr(H2O)6]3+ và [Fe(H2O)6]3+
Cho biết bán kính của Mg2+, Al3+, Cr3+, Fe3+ lần lượt là: 0,074; 0,057; 0,069 và 0,064 nm
3) Oxi cho các hợp chất phân tử có cấu trúc tam giác : OH2 , O(CH3)2 , O(SiH3)2
Các hợp chất này có phải là bazơ Liuyt không ? Nếu phải thì tính bazơ thay đổi như thế
Trang 6nào ? Giải thích
Câu 9: Hãy cho biết lực axit – bazơ biến đổi như thế nào trong dãy các hợp chất sau, giải
thích :
c H3AlO3, H4SiO4, H3PO4, H2SO4, HClO4 d H2TeO3, H2SeO3, H2SO3
e HBrO3, HClO4, HMnO4, HNO3, H3BO3, HNO2, H6TeO6
Câu 10 Lực axit của các chất trong nước biến đổi theo trật tự sau:
a AlCl3 > CuCl2 > H2O
b [Pt(NH3)6]4+ > NH3
Viết các phương trình phản ứng và giải thích
Câu 11: Trong nước , các chất sau có phản ứng với nhau không? Vì sao? Viết các phương
trình phản ứng xẩy ra (nếu có) và cho biết phản ứng thuộc loại phản ứng nào
a Glixerol và đồng (II) hiđroxit
b Rượu etylic và natri hiđroxit
Câu 12 a) Nêu thí nghiệm và viết các phương trình phản ứng xẩy ra để chứng minh Al(OH)3
là hiđroxit lưỡng tính
b) Viết phương trình phản ứng thuận nghịch để chứng minh tín chất lưỡng tính của Cr(OH)3 mới sinh là do sự tạo thành phức chất aqua và phức chất hiđroxo bền trong môi trường axit và môi trường bazơ
Câu 13 Vì sao các chất điện li lưỡng tính là các axit yếu và các bazơ yếu? Các axit mạnh và
bazơ mạnh có thể là chất điện li lưỡng tính được không? Tại sao? Cho ví dụ minh họa
Câu 14 Lấy các ví dụ để chứng minh lực axit – bazơ phụ thuộc vào dung môi.
Câu 15 Hãy cho biết khoảng phân biệt lực của các axit hoặc lực của các bazơ :
a Trong dung môi nước
b Trong dung môi khác nước
Câu 16 Dựa vào cấu trúc của các phân tử HX, hãy so sánh lực axit của các axit halogenhiđric
trong dung môi sau Viết phương trình phản ứng và giải thích :
Câu 18 Trong số những chất sau đây: BF3, SbF3, H2O, CH3COOH, C6H6, KF, chất nào là axit, chất nào là bazơ trong HF lỏng, vì sao? Viết phương trình phản ứng đối mới mỗi trường hợp
Câu 19 Viết 5 phương trình phản ứng axit-baozơ trong dung môi amoniac lỏng.
Câu 20 Hãy chứng tỏ rằng định nghĩa axit-bazơ của Bronsted – Lauri là trường hợp riêng
nằm trong định nghĩa axit-bazơ theo thuyết các hệ dung môi Cho 5 ví dụ để phân tích minh họa
Câu 21 a) Nêu các loại axit , bazơ và phản ứng axit – bazơ theo Liuyt.
b) Dựa vào công thức cấu tạo của phân tử , hãy cho biết các chất sau đây chất nào là axit Liuyt, chất nào là bazơ Liuyt? Vì sao?
BBr3, PH3, SO2, H2S, NH3, SF4 , Icl3
Câu 22 So sánh lực axit – bazơ Liuyt của các hợp chất trong các dãy sau, giải thích :
1 BF3 , BCl3, BBr3 , BI3
2 NH3, (CH3)3N, NF3
Trang 7Câu 23 Trong 2 tiểu phân của các cặp sau đây, tiểu phân nào bền hơn:
3 F3B:THF hay Cl3B:THF 4 (CH3)3B:PCl3 hay (CH3)3B:P(CH3)3
5 (CH3)3Al:pyridin hay (CH3)3Ga:pyridin 6 Cl3B:NCCH3 hay (CH3)3B:NCCH3
Câu 24 Ion SCN- phối trí với các ion Cr3+ và Pt2+ qua nguyên tử nào, nếu xuất phát từ quan niệm axit – bazơ cứng mềm?
Câu 25 Nhôm triflorua không tan trong HF lỏng, nhưng tan trong HF khí có mặt NaF Khi
cho qua dung dịch BF3 thì sẽ kế tủa AlF3 Giải thích các hiện tượng khảo sát được và viết các phương trình phản ứng
Câu 26 Nêu ý nghĩa của các thuyết axit – bazơ Cho ví dụ minh họa.
Câu 1 Dựa vào các ví dụ cụ thể hãy trình bày phản ứng oxi hóa – khử theo cơ chế chuyển
electron và theo cơ chế chuyển nguyên tử
Câu 2 Nêu các ứng dụng của thế điện cực chuẩn Cho ví dụ minh họa.
Câu 3
1 Nêu cách xác định và các yếu tố ảnh hưởng đến thế điện cực chuẩn của các kim loại
2 Viết dãy hoạt động hóa học và dãy điện thế của các kim loại
3 Dựa trên cơ sở nào để thiết lập nên:
a Dãy hoạt động hóa học của các kim loại
b Dãy điện thế của các kim loại
4 So sánh 2 dãy Giải thích những chỗ khác nhau:
a Trường hợp Li
b Trường hựợp vị trí của Na và Ca
5 Vì sao dãy điện thế của kim loại còn được gọi là dãy điện hóa hay dãy hoạt động hóa học hiện đại của các kim loại, ứng dụng của dãy điện hóa (xét cả các phản ứng ở điều kiện không phải là trong dung dịch nước)
Câu 4 Xác định sức điện động E0, hằng số cân bằng của phản ứng :
Hg22+ = Hg + Hg2+
Cho biết : Hg22+ = 2Hg2+ + 2e- E0 = -0.92V
Hg = Hg2+ + 2e- E0 = -0,85V
Câu 5 Nêu ảnh hưởng của nồng độ đến thế điện cực và sức điện động của pin.
Câu 6 Hãy xét một vài yếu tố động học ảnh hưởng đến tốc dộ phản ứng oxihóa – khử.
Câu 7
1) Ortho hiđro, parahiđro? khi nhiệt độ tăng chủ yếu là dạng ortho Tại sao?
2) Khảo sát và vẽ đồ thị E phụ thuộc pH của cặp oxi hoá khử sau: E (O 2 /H 2 O); E(H 2 O/H 2 ) Hãy xây dựng miền bền nhiệt động của nước và ứng dụng miền bền đó Yếu tố động học ảnh hưởng đến sự bền oxihóa – khử trong nước như thế nào? Cho ví dụ minh họa
Cho biết: O2 + 4H+ + 4e → 2H2O E0= 1,23v (a)
2H2O + 2e → H2 + 2OH- E0= - 0,828 hay 2H+ + 2e → H2 E0= 0,00V (b)
PH 2=1 atm, PO2= 1 atm, t =250C
Trang 8Câu 8 Trình bày giản đồ Latimer và ứng dụng của giản đồ đó.
Câu 9 Hãy xây dựng giản đồ Latimer đối với nitơ trnog môi trường axit [H]+ = 1M và môi trường bazơ [OH]- = 1M Từ giản đồ hãy:
1 Xác định các trạng thái oxi hóa bền của nitơ trong môi trường
2 Xác định thế của các cặp oxihóa – khử không gần nhau
(Các giá trị thế khử chuẩn của các cặp oxihóa – khử tra trong các sách tra cứu)
Câu 10 Nêu cấu tạo, hoạt động, ưu, nhược điểm và ứng dụng của các pin sơ cấp: pin
mangan – kẽm, pin kiềm, pin thủy ngân và pin bạc
Câu 11 Nêu cấu tạo, hoạt động, ưu, nhược điểm và ứng dụng của các pin cấp hai (pin tái nạp,
còn gọi là acquy): acqui chì, acqui niken, acqui liti
Câu 12 Nếu cấu tạo, hoạt động, ưu , nhược điểm và ứng dụng của pin nồng độ.
Câu 13 Nếu cấu tạo, hoạt động của bình điện phân Ứng dụng của sự điện phân
Câu 14
1 Nêu các phương pháp tách nguyên tố bằng phản ứng oxihóa
2 Trình bày phương pháp điều chế Clo từ NaCl theo phương pháp điện phân dựa vào 3 công nghệ khác nhau
3 Trình bày phương pháp điều chế Clo, Brom, Iot và lưu huỳnh dùng chất oxi hóa mạnh
4 Để tách vàng người ta ngâm hỗn hợp đất, đá, quặng chứa vàng được nghiền mịn trong dung dịch NaCN (hoặc KCN) và sục không khí nén liên tục vào dung dịch phản ứng trong ít ngày Sau đó lọc thu dung dịch và cho tác dụng với kẽm bột
a Viết các phương trình phản ứng xẩy ra trong qui trình tách vàng nêu trên và tính hằng số cân bằng của các phản ứng đó
b Nêu cơ sở khoa học, ưu nhược điểm của phương pháp tách vàng nói trên
Câu 15
1 Thế nào là sự ăn mòn kim loại và hợp kim? Sự ăn mòn hóa học? Sự ăn mòn điện hóa?
2 Trình bày sự ăn mòn sắt và phương pháp chống ăn mòn sắt thép
Câu 16 Lưu huỳnh hình thoi ST và lưu huỳnh đơn tà SD là hai dạng thù hình của nguyên tố lưu huỳnh Xét xem:
Trang 9CnH2n+2 (K) + (3n + 1)/2 O2(K) → n CO2(K) + (n+ 1) H2O(L) : ∆Hn
Chứng minh rằng ∆Hn là một hàm bậc nhất của n
Cho : C(than chì) → C (K) ∆HThăng hoa = 717 KJ/mol ; EH - H = 432KJ/mol ;
E C - C = 347 KJ/mol ; EC - H = 411 KJ/mol ; ∆Hht ( H2O) = - 285,8 KJ/mol ;
∆Hht ( CO2) = - 393,5 KJ/mol
Câu 19 Hãy sử dụng các số liệu cho dưới đây để so sánh mức độ phản ứng của Mg và Ba
với oxi tạo ra MgO và BaO Sự khác nhau đó là do nguyên nhân nào ? có phù hợp với tính kim loại của Mg và Ba không ? vì sao ?
Năng lượng liên kết trong phân tử oxi : 498,4 KJ/mol
Tổng ái lực với electron thứ nhất và thứ hai của nguyên tử oxi : 702 KJ/mol
Ba Mg
Nhiệt thăng hoa (KJ/mol) 179,1 147,0
Năng lượng ion hoá (I1+ I2)(KJ/mol) 1466,5 2187,5
Năng lượng mạng lưới của MO (KJ/mol) 2995,0 3924,0
Câu 20 Các ion Cu2+ có thể oxi hoá ion I- được không ? Thực nghiệm người ta thấy có phản ứng : Cu2+ + 2 I- = CuI↓ + 1/2 I2
Hãy giải thích tại sao phản ứng này diễn ra và tính hằng số cân bằng K của phản ứng Cho pT CuI = 12 ; E0 (Cu 2+ /Cu) = 0,16V ; E0 ( I 2 / 2I - ) = 0,54V
Câu 21.
1) Định nghĩa điện cực , thế điện cực chuẩn
2) Thế điện cực chuẩn của kim loại phụ thuộc những yếu tố nào ?
3) Cho phản ứng : 3 Na + AlCl3 == Al + 3 NaCl
Có thể dựa vào thế điện cực chuẩn của Na và Al để giải thích chiều của phản ứng đó không ? Tại sao ?
Câu 22.
1) Có thể điều chế khí Clo ở các điều kiện sau được không ?
a Cho dung dịch K2Cr2O7 1M tác dụng với dung dịch axít HCl 1M
b Cho dung dịch K2Cr2O7 3M tác dụng với dung dịch axít HCl 3M
Các chất khác lấy ở trạng thái chuẩn
2) Trong phòng thí nghiệm đã tiến hành điều chế khí Clo từ muối K2Cr2O7 và axít HCl như thế nào ? Tại sao ? Cho biết E0 (Cr 2 O 72-/2Cr 3+ ) = 1,33V ; E0 (Cl2/2Cl - ) = 1,36V
Câu 23 Cho một dung dịch nước FeCl3 , ion Fe3+ là 1 axit có pK1 = 2,2 (nồng độ ion H+ sinh
ra trong dung dịch Fe3+ chủ yếu do phản ứng thuỷ phân nấc1) Hãy tính nồng độ của muối FeCl3 và giá trị pH của dung dịch ở đó Fe(OH)3 bắt đầu kết tủa
2) Dựa vào đồ thị và dựa vào tính toán , Hãy xét xem phản ứng giữa dung dịch KI và
dung dịch H3AsO4 ở điều kiện chuẩn có đổi chiều khi thay đổi pH của môi trường
Trang 10phản ứng không ? Nếu có thì phản ứng đổi chiều ở pH bằng bao nhiêu ? Viết các phương trình phản ứng xảy ra , chứng minh và giải thích
Câu 20 Cho cân bằng : N2(K) + 3H2(K) 2 NH3(K)
Tính xem nếu thực hiện phản ứng từ hỗn hợp (N2(K) +3H2(K) ) ở nhiệt độ 490 0C ,
áp suất 500 atm thì bao nhiêu phần trăm hỗn hợp ban đầu sẽ chuyển thành NH3 Từ kết quả thu được hãy cho biết ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cân bằng trên Cho biết ở
1 Khi cho crom kim loại hoà tan trong dung dịch axit H2SO4 1M (ở 250C), sảnhẩm thu
được là muối Cr(II) hay là muối Cr(III) ?
Cho : E0 (Cr3+ / Cr ) = - 0,74v ; E0 (Cr3+ / Cr2+) = - 0,41V
2 Xác định thế khử chuẩn của cặp AgCl/Ag ở điều kiện chuẩn.
Cho biết : E0(Ag+/Ag) = 0,80V ; và tích số tan của AgCl là 1,8.10- 10(pK = 9,7)
2 Hãy chứng minh rằng (ở 250C) Ag có khả năng đẩy được H2 ra khỏi dung dịch HI 1N Biết tích số tan của AgI = 8,3 10-17 ; E0 Ag+/Ag = 0,80V
Câu 30 Ở 8200C hằng số cân bằng KP của các phản ứng như sau :
CaCO3 (r) = CaO(r) + CO2(K) K1 = 0,2
Cgr + CO2(K) = 2 CO(K) K2 = 2
Cho 1 mol CaCO3 (r) và 1 mol Cgr vào bình chân không dung tích 22,4 lít duy trì ở 8200C
1) Tính số mol các chất khi cân bằng
2) Ở thể tích nào của bình thì sự phân huỷ CaCO3 là hoàn toàn
3) Xác định nhiệt độ ở đó CaCO3 bắt đầu phân huỷ
Cho : CaCO3 (r) = CaO(r) + CO2(K)