1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm hóa vô cơ cho học sinh THPT thông uqa một số dạng bài tập tổng quát

21 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 158 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậygiáo viên phải chịu đầu tư thời gian tìm tòi, nghiên cứu, sáng tạo để tìm ra đượcphương pháp dạy học phù hợp với sự phát triển của tư duy học sinh Cùng với sự đổi mới trong cách tổ

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG LÀM BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA VÔ CƠ CHO HỌC SINH THPT THÔNG QUA MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP TỔNG QUÁT

Người thực hiện: Nguyễn Anh Thế Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Hóa học

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

I Mở đầu

II Nội Dung

III Kết luận và kiến nghị

III 1 Kết luận

III 2 Kiến nghị

1617

Trang 4

I Mở đầu

I.1 Lí do chọn đề tài.

Trong kì thi trung học phổ thông quốc gia, môn hóa học nói riêng, đề thigồm 40 câu trắc nghiệm Trong khoảng thời gian 50 phút số lượng câu nhiều nhưvậy, đòi hỏi học sinh cần phải có kĩ năng làm bài thật tốt Do đó cần phải đổi mớicách học, phải đổi mới cách dạy Cách dạy quyết định cách học, tuy nhiên thóiquen học tập thụ động của học sinh cũng ảnh hướng đến cách dạy của thầy Do vậygiáo viên phải chịu đầu tư thời gian tìm tòi, nghiên cứu, sáng tạo để tìm ra đượcphương pháp dạy học phù hợp với sự phát triển của tư duy học sinh

Cùng với sự đổi mới trong cách tổ chức các hoạt động dạy học nghiên cứunội dung kiến thức mới thì việc đổi mới trong cách dạy, cách tổ chức hoạt động họccủa trò trong các giờ luyện tập cũng là một khâu hết sức quan trọng trong toàn bộtiến trình lĩnh hội kiến thức của học sinh vì tiết luyện tập nhằm củng cố kiến thức

cũ đã học đồng thời rèn luyện các kĩ năng, phát triển tư duy, sức sáng tạo của họcsinh Chính vì thế mà trong chương trình cải cách sách giáo khoa các tiết luyện tập

đã được tăng cường rất nhiều Hầu hết sau mỗi đơn vị kiến thức mới lại có tiếtluyện tập, tuỳ khối lượng kiến thức mà có từ một đến hai tiết Các tiết tự chọn cũngdành nhiều cho việc luyện tập của học sinh Chính vì đó việc xây dựng các bài tậpcho tiết luyện tập đạt hiệu quả cao là một khâu chuẩn bị của giáo viên

Từ những vấn đề nêu trên, với mong muốn làm tốt hơn nữa nhiệm vụ củangười giáo viên trong giai đoạn hiện tại; mong góp phần nhỏ bé của mình vào sựnghiệp giáo dục của nhà trường góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đổi mớiphương pháp dạy học để phát triển tư duy cho học sinh, giúp các em tự lực tự mìnhtìm ra tri thức, tạo tiền đề cho việc phát triển tính tích cực, khả năng tư duy của các

em ở cấp học cao hơn cũng như trong đời sống sau này; tôi mạnh dạn chọn đề tài

“Phát triển kỹ năng làm bài tập trắc nghiệm hóa vô cơ cho học sinh THPT

Trang 5

thông qua một số dạng bài tập tổng quát” Đề tài chắc chắn sẽ giúp tôi phát triển

được chuyên môn và phương pháp nghiên cứu trong hoạt động dạy học của mình,đồng thời để trao đổi với các đồng nghiệp

I.2 Mục đích nghiên cứu.

- Nâng cao chất lượng các tiết luyện tập, giúp học sinh nắm vững được kiếnthức cũ, vận dụng giải các bài tập định lượng một cách nhanh để từ đó làm cácdạng bài tập trắc nghiệm

- Phát triển tư duy tổng hợp, so sánh và tính sáng tạo của học sinh qua bài tậptổng quát

I.3 Đối tượng nghiên cứu:

- Bộ môn hoá vô cơ phần kim loại lớp 12 ở trường THPT Nguyễn Trãi thànhphố Thanh Hóa

I.4 Phương pháp nghiên cứu:

- Từ quá trinhg khảo sát thực nghiệm các dạng bài tập hóa học trong chươngtrình hóa học phổ thông, tổng hợp khái quát thành những dạng bài tập tổng quát

II Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

II.1 Cơ sở lí luận

Bài tập hoá học là phương tiện cơ bản để dạy học sinh tập vận dụng các kiếnthức hoá học vào thực tế đời sống, sản xuất và tập nghiên cứu khoa học Kiến thứchọc sinh tiếp thu được chỉ có ích khi được sử dụng nó

Phương pháp luyện tập thông qua việc sử dụng bài tập trắc nghiệm là mộttrong các phương pháp quan trọng nhất để nâng cao chất lượng dạy học bộ môngiúp các em đạt kết quả cao trong các kì thi Đối với học sinh giải bài tập là mộtphương pháp học tập tích cực Bài tập hoá học có những tác dụng giáo dục trí dục

và đức dục to lớn sau đây:

Trang 6

- Rèn luyện cho học sinh khả năng vận dụng được các kiến thức đã học, biếnnhững kiến thức đã tiếp thu được thông qua các bài giảng của thầy thành kiến thứccủa chính mình Khi vận dụng được kiến thức nào đó, kiến thức đó sẽ nhớ lâu.

- Đào sâu mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú, hấpdẫn Chỉ có vận dụng kiến thức vào việc giải các bài tập học sinh mới nắm vữngkiến thức một cách sâu sắc

- Rèn luyện kĩ năng cần thiết về hoá học như kĩ năng phân tích, kĩ năng sosánh, tổng hợp, kĩ năng tính toán theo phương trình hoá học,

- Phát triển năng lực nhận thức, rèn trí thông minh cho học sinh Một bài tập

có nhiều cách giải Một bài tập có nhiều trường hợp xảy ra, Ra một bài tập tổngquát có nhiều trường hợp rồi yêu cầu học sinh giải đó cũng là một cách rèn luyệntrí thông minh, tư duy của học sinh

- Giáo dục tư tưởng đạo đức tác phong như rèn luyện tính kiên nhẫn, trungthực, sáng tạo, chính xác, khoa học Nâng cao sự yêu tích học tập bộ môn hóa học

- Sự phát triển tư duy hóa học của học sinh diễn ra trong quá trình tiếp thu vàvận dụng tri thức, khi tư duy phát triển sẽ tạo ra kỹ năng và thói quen làm việc cósuy nghĩ, có phương pháp; chuẩn bị tiềm lực cho hoạt động sáng tạo sau này củacác em

II.2 Thực trạng nghiên cứu.

- Từ thực tế giảng dạy, nghiên cứu tài liệu, chương trình sách giáo khoa , dựgiờ đồng nghiệp và kết quả của các kì thi tôi nhận thấy thấy:

+ Sau khi học sinh được nghiên cứu kiến thức mới thì học sinh được làm một

số bài tập nhằm củng cố kiến thức đã học Sau mỗi chương bài lại có một hoặc haitiết luyện tập Một thực tế cho thấy các bài tập định lượng trong các sách giáo khoacũng như sách bài tập chỉ cụ thể hoá kiến thức chủ yếu bằng các số liệu cụ thể, ítmang tính suy luận mà chỉ áp dụng kiến thức là giải được bài toán hoá Vì vậy

Trang 7

trong quá trình học tập của học sinh nhất là số học sinh khá, giỏi cảm thấy đơngiản, nhàm chán ít tập trung suy nghĩ, từ đó dẫn đến học sinh không phát huy đượctính tích cực chủ động, say mê nghiên cứu, quá trình tổ chức các hoạt động dạy họccủa giáo viên cũng ít có hiệu quả, học sinh ít được thảo luận trao đổi

Qua khảo sát ở khối lớp 12 cho thấy trong các tiết luyện tập giáo viên chỉ tổchức cho học sinh các bài toán trong sách giáo khoa, sách bài tập, hay có sưu tầmhoặc ra một số bài tập cũng chỉ đơn giản bằng việc tính toán cụ thể, ít mang tínhtổng quát

II.3 Giải pháp

Để khắc phục những tồn tại trên, nhằm đổi mới phương pháp dạy học tronggiờ luyện tập, nâng cao chất lượng học tập và khả năng tư duy của học sinh, tôi đãxây dựng các bài tập dưới dạng tổng quát đưa vào các tiết luyện tập trong giờ luyệntập:

Dạng 1: Cho Fe vào dung dịch hỗn hợp 2 muối Cu(NO 3 ) 2 và AgNO 3

Cho x mol Fe vào dung dịch chứa a mol Cu(NO3)2 và b mol AgNO3 cácphản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Biện luận tìm m

Hướng dẫn giải

Fe + 3Ag+ → Fe3+ + 3Ag (1)

Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ (2)

Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu (3)TH1: x ≤ 1

3b : Xảy ra (1) → m = 108.3x

TH2: 1

3b<x ≤ 1

2b: Xảy ra pt (1)(2) → m = 108bTH3: 1

2b < x < a + 1

2b : Xảy ra pt(1)(2)(3) và Cu2+ dư

→ m = 108b+ 64(x- 0,5b) = 64x+ 76b

Trang 8

Ví dụ 3: Cho một đinh sắt vào 1 lit dung dịch chứa Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3

0,12M Sau khi phản ứng kết thúc được một dung dịch A với màu xanh đã phai mộtphần và đinh sắt có khối lượng lớn hơn khối lượng của đinh sắt ban đầu là 10,4gam Tính khối lượng của đinh sắt ban đầu ?

Ví dụ 4: Cho m gam Fe vào 100 ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 0,1M và AgNO3 0,2M Sau khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch chứa 2 ion kim loại và được 1 chất rắn có khối lượng bằng m + 1,6 g Vậy khối lượng m là

Ví dụ 5: Cho m (g) bột Fe vào 100ml dd gồm Cu(NO3)2 1M và AgNO3 4M Sau khikết thúc phản ứng thu được dung dịch 3 muối ( trong đó có một muối của Fe) và32,4 g chất rắn Khối lượng m (g) bột Fe là:

Dạng 2: Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO 3

Cho m gam Fe vào dung dịch HNO3 thu được V lít khí Y (ở đktc) và dungdịch X Cô cạn cẩn thận dung dịch X được a gam muối khan Tính V

Với bài toán này có thể có các quá trình sau:

Fe → Fe2+ + 2e N+5

+(5-ny) e → N+y

Fe → Fe3+ + 2e N+5 + 8e → N-3

Như vậy với bài toán này có thể xảy ra các trường hợp:

Trường hợp 1: Muối thu được là muối của Fe2+: m1(g)

Trường hợp 2: Muối thu được là muối của Fe3+ và Fe2+ : m2(g)

Trang 9

Trường hợp 3: Muối thu được là muối của Fe3+ : m3(g)

Trường hợp 4: Muối thu được là muối của Fe2+ và NH4NO3: m4(g)

Trường hợp 5: Muối thu được là muối của Fe3+; Fe2+ và NH4NO3 : m5(g)

Trường hợp 6: Muối thu được là muối của Fe3+ và NH4NO3: m6(g)

Tuy nhiên tùy vào dữ kiện bài toán ta có thể so sánh khối lượng muối để loại

bỏ các trường hợp Áp dụng định luật bảo toàn e và bảo toàn nguyên tố , từ đótính khối lượng muối thu được

Ví dụ 1: Cho 0,04 mol bột Fe vào dung dịch chứa 0,08 mol HNO3 thấy thoát ra khí

NO duy nhất Khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng muối thu được bằng

Ví dụ 2: Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M tới khi phản ứng xảy rahoàn toàn thu được khí NO là sản phẩn khử duy nhất và dung dịch X Dung dịch X

có thể hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu

Dạng 3: Điện phân hỗn hợp dung dịch CuSO4 và NaCl

Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl với điện cực trơ, cómàng ngăn xốp Đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở cả hai điện cực thì ngừng điệnphân, thu được V lít khí (đktc) Tính V theo a và b ?

2H2O → 2H2 + O2

Trang 10

Dung dịch sau điện phân có pH <7 và V = 11,2(a+ 0,5b)

TH2: Nếu 2a = b: Sau phương trình (1) thì H2O bị điện phân ở cả 2 điện cực

2H2O → 2H2 + O2

Dung dịch sau điện phân có pH > 7 và V = 11,2(3b- 4a)

Ví dụ 5: Tiến hành điện phân điện cực trơ màng ngăn xốp dung dịch chứa a mol

CuSO4 và b mol NaCl a và b phải tuân theo tỉ lệ nào thì để sau khi điện phân thuđược một dung dịch không làm quỳ tím chuyển màu :

Ví dụ 6: Tiến hành điện phân điện cực trơ màng ngăn xốp dung dịch chứa a mol

CuSO4 và b mol NaCl a và b phải tuân theo tỉ lệ nào thì để sau khi điện phân thuđược một dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ:

Ví dụ 7:Tiến hành điện phân điện cực trơ màng ngăn xốp dung dịch chứa a mol

CuSO4 và b mol NaCl a và b phải tuân theo tỉ lệ nào thì để sau khi điện phân thuđược một dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh:

Ví dụ 8: Tiến hành điện phân điện cực trơ màng ngăn xốp dung dịch chứa a mol

CuSO4 và b mol NaCl a và b phải tuân theo tỉ lệ nào thì để sau khi điện phân hoàtan được Al2O3

Trang 11

Trường hợp 1: Nếu 2 phần bằng nhau:

Để đơn giản chúng ta nên gọi số mol (thể tích, khối lượng ) của từng phầnlàm ẩn Như vậy mỗi phần sẽ có các đại lượng đó là bằng nhau Bám vào dữ kiệncủa đề bài để thực hiện tính toán, vì các đại lượng trong các phần bằng nhau nênkhi ta tính được một số mol (thể tích, khối lượng ) của một chất nào đó nhờ 1phần thì hãy dùng chính nó để tính các phần còn lại do chúng bằng nhau

Trường hợp 2: Các phần chia không bằng nhau

Phương pháp

Vì hai phần không bằng nhau vì vậy tùy theo đề bài mà ta gọi phần này gấp alần phần kia Đặt ẩn là số mol (thể tích, khối lượng ) của phần nhỏ hơn -> các giá trị tương ứng của phần kia đều sẽ gấp a lần

Dựa vào giả thiết, lập các pt, sau đó sẽ rút gọn được a

Ví dụ 9: Cho 50,2 g hỗn hợp A ở dạng bột gồm Fe và một kim loại M có hóa trị

không đổi bằng 2 (đứng trước H trong dãy điện hóa) Chia A thành 2 phần bằngnhau Cho phần I tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 0,4 mol khí H2 Cho phần

II tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng đun nóng thấy thoát ra 0,3 mol khí NOduy nhất Hỏi M là kim loại nào? (Cho Mg = 24, Sn = 119, Zn = 65, Ni = 59)

Ví dụ 10: Nung nóng Al và Fe2O3 Sau 1 thời gian được hỗn hợp chất rắn Chia hỗnhợp này thành 2 phần trong đó phần 2 nặng hơn phần 1 là 134 gam Cho phần 1 tác

Trang 12

dụng với dung dịch NaOH dư tạo ra 16,8 lít H2 Phần 2 tác dụng với dung dịch HCl

dư tạo 84 lít H2 các phản ứng có H = 100%, các khí đo ở đktc Khối lượng Fe tạothành trong pư nhiệt nhôm là:

A 112 gam B 188,4 gam C 224 gam D 112 gam hoặc 188,4 gam

Ví dụ 11: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp X gồm bột Al và FexOy

trong điều kiện không có không khí, được hỗn hợp Y Nghiền nhỏ trộn đều hỗn hợp

Y rồi chia làm hai phần :

Phần 1 có khối lượng 14,49 gam được hòa tan hết trong dung dịch HNO3 đun nóngthu được dung dịch C và 0,165 mol NO ( sản phẩm khử duy nhất )

Phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng thấy giải phóng 0,015mol khí H2 và còn lại 2,52 gam chất rắn Công thức oxit và giá trị của m là ( biếtcác phản ứng xảy ra hoàn toàn):

A FeO; 19,32 B Fe2O3; 28,98 C Fe3O4; 19,32 D Fe3O4; 28,98

Dạng 5: Cho CO 2 qua dung dịch Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2

Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 ( đktc) vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2

thu được b mol kết tủa Tính V

TH3: Nếu b = 0: V = 22,4.2a = 44,8a

Ví dụ 12: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2(ở đktc) vào 2,5 lít dung dịchBa(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là

Trang 13

A 0,032 B 0,048 C 0,06 D 0,04.

Ví dụ 13: Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 thìthu được hỗn hợp 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2 Quan hệ giữa a và b là

A a > b B a < b C b < a < 2b D a = b

Ví dụ 14: Sục V lít CO2 (đkc) vào dung dịch Ba(OH)2 thu được 9,85g kết tủa Lọc

bỏ kết tủa rồi cho dung dịch H2SO4 dư vào nước lọc thu thêm 1,65g kết tủa nữa.Giá trị của V là

Dạng 6: Cho CO2 (SO2) vào dung dịch chứa hỗn hợp Ba(OH)2(Ca(OH)2) và NaOH

(KOH) ( tham khảo từ trang: https://hocmai.vn)

Hấp thụ hoàn toàn V lít (đktc) CO2 vào dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 và bmol NaOH, thu được x mol kết tủa Tính V

TH1: OH- dư ( xảy ra phương trình 1,3) thì nCO2 = n BaCO3 = x mol

Nếu a = x ( kết tủa cực đại) thì V = 22,4x = 22,4a

Trang 14

+ Xảy ra cả pt (1)(2)(3): Nếu a = x ( kết tủa cực đại)

(a+ 0,5b) < nCO2 ≤ (a+ b) = >(a+ 0,5b)22,4< V ≤ 22,4(a+ b) Nếu a > x thì nCO2 = 2a + b - x = > V = 22,4(2a+ b- x)

TH3: x = 0: nCO2 = 2a+ b = > V = (2a+ b)22,4

Dạng 7: Cho Al và Na ( K, Ba, Ca) vào nước ; Cho Al và Na ( K, Ba, Ca) vào

dung dịch kiềm dư

Cho m gam hỗn hợp Al và Na (K, Ba, Ca) vào nước dư, sau phản ứng thuđược V lít H2 Mặt khác, cho m gam hỗn hợp trên vào dung dịch NaOH dư, sauphản ứng thu được V’ lít H2 Thể tích các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và ápsuất So sánh V và V’

Trang 15

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2

Với nội dung bài học sinh phải suy luận: Trong cả hai trường hợp Na đềuphản ứng với H2O (trường hợp 2 nước có trong dung dịch NaOH) Al không phảnứng với nước do có lớp Al(OH)3 bảo vệ, nếu phá vỡ lớp Al(OH)3 thì nhôm tiếp tụcphản ứng với nước Mặt khác, Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính nên tan được trongdung dịch kiềm vì vậy trường hợp hai Al và Na đều phản ứng hết ( do dung dịchNaOH dư), trường hợp thứ nhất nếu số mol Na nhỏ hơn số mol của Al (nghĩa là Alcòn dư sau phản ứng) thì V < V’ Nếu số mol Na lớn hơn hoặc bằng số mol Al thì

V = V’ Vậy VV’

Ví dụ 18: Một hỗn hợp 2 kim loại Ba và Al (tỉ lệ mol 1:3) hoà tan vào nước dư

thấy còn 2,7 gam rắn, đồng thời thu được thể tích khí H2 (đktc) là

Ví dụ 19: Cho hỗn hợp hai kim loại Na và Al (tỉ lệ mol 1:2) vào lượng nước dư,

thu được 4,48 lít H2 (đktc) và còn lại chất rắn có khối lượng là

Ví dụ 20: Hỗn hợp X gồm Al và K m gam X tác dụng với nước dư thì được 0,4

mol H2 Cũng m gam X tác dụng với dung dịch KOH dư được 0,475 mol H2 m cógiá trị là

Ví dụ 21: Cho dung dịch chứa a mol NaOH tác dụng với dung dịch X chứa x mol

HCl và y mol AlCl3 Kết thúc phản ứng thu dược z mol kết tủa Tính a

Hướng dẫn giải

Phân tích:

HCl + NaOH → NaCl + H2O (1)AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl (2)Al(OH) + NaOH → NaAlO + 2H O (3)

Ngày đăng: 07/01/2020, 13:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w