Kỹ năng : Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết 3.. Thái độ : Rèn kĩ năng đọc bản vẽ chi tiết II.. Nội dung học sinh ôn tập và chuẩn bị : + Khái niệm bản vẽ kĩ thuật, khái niệm hình
Trang 1BÀI 11
BIỂU DIỄN REN
*******************
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức : Biết được quy ước vẽ ren
2 Kỹ năng : Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết
3 Thái độ : Rèn kĩ năng đọc bản vẽ chi tiết
II Chuẩn bị bài giảng:
1 Đồ dùng dạy học :
+ Giáo viên: + Tranh: Hình 11.3, 11.5, 11.6
+ Vật mẫu: bóng đèn chui xoáy, đinh tán, …
+ Học sinh: Đinh tán, chai có nắp vặn bằng ren
2 Phương pháp : Đàm thoại, trực quan
3 Nội dung học sinh ôn tập và chuẩn bị :
+ Khái niệm bản vẽ kĩ thuật, khái niệm hình cắt
+ Nội dung và trình tự đọc bản vẽ chi tiết
+ Một số loại nét vẽ cơ bản
+ Quy ước vẽ ren
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Oån định lớp, kiểm tra bài cũ (5’)
* Kiểm tra bài cũ:
1/ Thế nào là bản vẽ
kĩ thuật? Bản vẽ cơ
khí và bản vẽ xây
dựng dùng trong các
công việc gì? (5đ)
2/ Thế nào là hình
cắt? Hình cắt dùng
để làm gì? (5đ)
HS lên bảng trả bài
1/ Bản vẽ kĩ thuật (bản vẽ) trình bày các thông tin kĩ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ
+ BVõ cơ khí: dùng trong thiết kế, chế tạo, lắp ráp, sử dụng,… các máy và thiết bị + Bản vẽ xây dựng: dùng trong thiết kế, thi công, sử dụng,…các công trình kiến trúc và xây dựng
2/ Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt + Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể + Hình cắt được vẽ bằng nét gạch gạch
Nội dung bài Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết có ren (7’)
1/ Chi tiết có ren:
- Bóng đèn chui
xoáy, lọ mực,
bulông, đai ốc,…
- Dùng để ghép nối
hay truyền lực
? Em hãy cho biết một số đồ vật
hoặc chi tiết có ren thường thấy
? Hãy kể tên một sô chi tiết có
ren trong hình 11.1 và cho biết công dụng của chúng
* Kết cấu ren có các mặt xoắn ốc phức tạp, do đó nếu vẽ đúng như thật thì sẽ mất nhiều thời gian, nên các loại ren đều được vẽ theo cùng một quy ước giống nhau Quy ước đó như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu ở mục 2
HS kể theo sự hiểu biết của bản thân
Chai nước, cây viết, …
HS quan sát hình, kể tên và nêu công dụng
Bóng đèn chui xoáy, lọ mực, bulông, đai ốc,…
Công dụng: dùng để ghép nối hay
truyền lực
NS: 07/09/09 ND: 15/09/09 Tuần 5
Tiết 9
Trang 2Nội dung bài Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 3: Tìm hiểu quy ước vẽ ren (25’)
2/ Quy ước vẽ ren
a/ Ren nhìn thấy:
Ren trục (ren ngoài),
ren trong (ren lỗ)
+ Đường đỉnh ren và
đường giới hạn ren
vẽ bằng nét liền đậm
+ Đường chân ren vẽ
bằng nét liền mảnh
và vòng tròn chân
ren chỉ vẽ 3/4 vòng
Chú ý: đường gạch
gạch được kẻ đến
đường đỉnh ren
b/ Ren bị che khuất:
Các đường đỉnh ren,
chân ren, giới hạn
ren đều vẽ bằng nét
đứt
GV cho HS quan sát vật mẫu và hình 11.2 SGK, yêu cầu HS chỉ
rõ các đường chân ren, đỉnh ren,
giới hạn ren và đường kính ngoài, đường kính trong,…
GV nhận xét
Treo H 11.3 SGK và bảng phụ
? Em hãy nhận xét về quy ước vẽ
ren bằng cách ghi cụm từ liền
đậm, liền mảnh vào các mệnh đề
Cho HS quan sát vật mẫu và hình 11.4 SGK
Treo H 11.5 SGK và bảng phụ
? Em hãy nhận xét về quy ước vẽ
ren bằng cách ghi cụm từ liền
đậm, liền mảnh vào các mệnh đề
Yêu cầu HS rút ra kết luận về quy ước vẽ ren
? Đường gạch gạch của hình cắt
đợc kẻ đến vị trí nào?
? Quy ước vẽ ren trục và ren lỗ
khác nhau như thế nào?
? Khi vẽ hình chiếu thì các cạnh
khuất và đường bao khuất được vẽ bằng nét gì?
Treo tranh H.11.6
? Ren bị che khuất được vẽ như
thế nào?
* HS quan sát vật mẫu và hình 11.2
HS lên dán các nội dung: đường chân
ren, đỉnh ren, giới hạn ren và đường kính ngoài, đường kính trong vào hình
11.3 SGK
HS khác nhận xét và sửa
* HS quan sát H 11.3 và lên điền từ vào bản phụ
1/ ……… liền đậm 2/………….liền mảnh 3/………….liền đậm 4/………….liền đậm 5/ …………liền mảnh
* HS quan sát vật mẫu, H 11.5 và lên điền từ vào bảng phụ
1/ ……… liền đậm 2/………….liền mảnh 3/………….liền đậm 4/………….liền đậm 5/ …………liền mảnh
Kết luận:
+ Đường đỉnh ren và đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm
+ Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh và vòng tròn chân ren chỉ vẽ 3/4 vòng
* HS quan sát hình cắt ở H11.6
đường gạch gạch được kẻ đến đường đỉnh ren
*HS suy nghĩ trả lời:
Khác nhau ở vị trí nét liền đậm đỉnh ren và nét liền mảnh chân ren
*HS nhớ lại kiến thức cũ trả lời:
Cạnh khuất và đường bao khuất được vẽ bằng nét đứt
* HS quan sát H.11.6 và trả lời
Trường hợp ren trục hoặc ren lỗ bị che khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren,…đều được vẽ bằng nét đứt
Trang 3Hoạt động 4: Củng cố bài, dặn dò (8’)
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
* Củng cố bài:
1/ Quy ước vẽ ren trục và ren lỗ khác nhau như thế nào
2/ Treo tranh: Em hãy chỉ ra bản vẽ ren trục và bản vẽ
ren lỗ, chú thích lên hình các vị trí của ren
3/ Bài tập:
3.1 Xét xem các hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh
của ren trục ở hình 11.7, hình nào vẽ đúng? (ghi kí hiệu
tên hình đúng vào bảng 11.1)
3.2 Xét xem các hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh
của ren lỗ ở hình 11.8, hình nào vẽ đúng? (ghi kí hiệu
tên hình đúng vào bảng 11.2)
* Dặn dò:
- Trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc phần “Có thể em chưa biết”
- Làm bài tập trang 37 SGK vào vở bài tập
- Chuẩn bị giấy A4 để thực hành đọc bản vẽ
- Xem
+ Bài 10: BTTH Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt
+ Bài 12: BTTH Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
HS trả lời
HS trả lời
HS lên bảng làm
bảng 11.1 bảng 11.2
Hình chiếu Đúng Hìnhchiếu Đúng
HS ghi phần dặn dò vào tập
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày ………