+ Bông cúc muốn cứu chim/ nhưng chẳng làm gì được.// + Tội nghiệp con chim!// Khi nó còn sống và ca hát,/ các cậu để mặc nó chết vì đói khát.// Còn bông hoa,/ giá các cậu đừng ngắt nó
Trang 1Trường TH Long Điền Tiến A LỊCH BÁO GIẢNG
Lớp: 2 1 Tuần : 21; Từ ngày 24/01/2011 đến ngày 28/01/2011
Thứ
Ngày Tiết Môn dạy Thờigian Tên bài dạy chỉnh từng tiếtNội dung điều
Tên ĐDDH sử dụng trong tiết dạy Hai
24/01
2 Tập đọc 45’ Chim son ca và bông cúc trắng ( Tiết 1 ) Tranh minh hoạ
3 Tập đọc 45’ Chim son ca và bông cúc trắng
2 Toán 40’ Đường gấp khúc Độ dài đường gấp khúc
Tổng thời gian : 120’
Tư
26/01
1 LT & câu 40’ TN về chim chóc Đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?
Tổng thời gian : 80’
Sáu
28/01
1 Chính tả 40’ Nghe – viết: Sân chim
3 Tập làmvăn 40’ Đáp lời cảm ơn Tả ngắn về loài chim Tranh minh hoạ
Tổng thời gian : 160’
Trang 2Thứ hai ngày 24 tháng 01 năm 2011
Tiết 1,2 Môn: Tập đọc
Bài: Chim sơn ca và bông cúc trắng
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
5’
40’
Tiết 2
1 Kiểm tra bài cu õ:
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài
- Treo tranh minh họa và hỏi: Bức
tranh vẽ cảnh gì?
+ Con thấy chú chim và bông cúc thế
nào? Có đẹp và vui vẻ không?
- Vậy mà đã có chuyện không tốt xảy
ra với chim sơn ca và bông cúc làm cả
hai phải chết một cách rất đáng
thương và buồn thảm Muốn biết câu
chuyện xảy ra ntn chúng ta cùng học
bài hôm nay: Chim sơn ca và bông
cúc trắng.
b)
Luyện đọc:
- 3 HS lần lượt lên bảng:
+ HS 1: đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi+ HS 2: Đọc đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi + HS 3: Đọc cả bài và nêu nội dung chính của bài
+ Bức tranh vẽ một chú chim sơn ca và
một bông cúc trắng.
+ Bông cúc và chim sơn ca rất đẹp.
- Mở sgk, trang 23
Trang 3* GVđọc mẫu:
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý phân biệt
giọng của chim nói với bông cúc vui
vẻ và ngưỡng mộ Các phần còn lại
đọc với giọng tha thiết, thương xót
* Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ:
Đọc tiếp nối từng câu:
- Yêu cầu HS đọc từng câu, luyện
phát âm các từ khó
- Gọi HS đọc chú giải
Đọc từng đoạn trước lớp:
- Hướng dẫn HS ngắt giọng
Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS
và yêu cầu đọc bài trong nhóm Theo
dõi HS đọc bài theo nhóm
Thi đọc giữa các nhóm:
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá
nhân và đọc đồng thanh
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
Đọc đồng thanh:
Tiết 2
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1 Trước khi bị bắt bỏ vào lồng,
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài
- HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh
các từ: sơn ca, sung sướng, véo von, long
trọng, lồng, héo lả, khôn tả, xanh thẳm, cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc, ẩm ướt, tỏa hương,
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi sgk
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn
+ Bông cúc muốn cứu chim/ nhưng
chẳng làm gì được.//
+ Tội nghiệp con chim!// Khi nó còn sống và ca hát,/ các cậu để mặc nó chết
vì đói khát.// Còn bông hoa,/ giá các cậu đừng ngắt nó/ thì hôm nay/ chắc nó vẫn đang tắm nắng mặt trời.//
- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các HS trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4
Trang 45’
cuộc sống của sơn ca và bông cúc
ntn?
Câu 2 Vì sao tiếng hót của sơn ca trở
nên rất buồn thảm?
Câu 3 Điều gì cho thấy hai chú bé đã
rất vô tâm đối với sơn ca?
Câu 4 Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy
ra với chim sơn ca và bông cúc trắng?
Câu 5 Hãy nói lời khuyên của con với
các cậu bé.
d) Luyện đọc lại:
- Yêu cầu đọc bài cá nhân
- Theo dõi HS đọc bài, chấm điểm
cho HS
3 Củng cố – Dặn do ø:
+ Câu chuyện khuyên các con điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Vè chim
+ Chim sơn ca và cúc trắng sống rất vui
vẻ và hạnh phúc.
+ Vì sơn ca bị nhốt vào lồng.
+ Có hai chú bé đã nhốt sơn ca vào lồng
Hai chú bé không những đã nhốt chim sơn ca vào lồng mà còn không cho sơn
ca một giọt nước nào.
+ Chim sơn ca chết khát, còn bông cúc
trắng thì héo lả đi vì thương xót.
- HS nói theo suy nghĩ của mình:
* Ví dụ: Các cậu thấy không, chim sơn
ca đã chết và chúng ta chẳng còn được nghe nó hót, bông cúc cũng đã héo lả đi và chẳng ai được ngắm nó, được ngửi thấy hương thơm của nó nữa Lần sau các cậu đừng bao giờ bắt chim, hái hoa nữa nhé Chim phải được bay bổng trên bầu trời xanh thẳm thì nó mới hót được Hoa phải được tắm ánh nắng mặt trời.
-HS luyện đọc cả bài Chú ý tập cách đọc thể hiện tình cảm
+ Chúng ta cần đối xử tốt với các con
vật và các loài cây, loài hoa.
Tiết 3 Môn: Toán
Bài: Luyện tập
(Tiết 101)
I Mục tiêu:
- Giúp HS: Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 5 bằng thực hành tính và giải bài toán.
- Nhận biết đặc điểm của một dãy số để tìm số còn thiếu của dãy số đó
II Đồ dùng dạy – học:
Trang 5- GV: Bảng phụ Bộ thực hành Toán.
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy – học:
5’
35’
1 Kiểm tra bài cu õ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:
- Nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới :
a)Giới thiệu:
- Trong giờ toán này, các em sẽ được
ôn lại bảng nhân 5 và áp dụng bảng
nhân này để giải các bài tập có liên
quan.
b)Luyện tập – thực hành:
*Bài 1:
- HS tự làm bài rồi chữa bài Nên
kiểm tra việc ghi nhớ bảng nhân 5
của HS GV giúp HS tự nhận xét để
bước đầu biết tính chất giao hóan của
phép nhân và chưa dùng tên gọi “tính
chất giao hoán”
*Bài 2: Cho HS làm bài tập vào vở và
trình bày theo mẫu
Chẳng hạn: 5 x 4 – 9 = 20 – 9
= 11
5 x 7 – 15 = 35 – 15
= 20
*Bài 3: Cho HS tự đọc thầm rồi nêu
tóm tắt bài toán (bằng lời hoặc viết)
và giải bài toán
- 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở nháp
Giải Số ngày 8 tuần lễ em học:
8 x 5 = 40 ( ngày ) Đáp số: 40 ngày
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- HS đọc phép nhân 5
-HS quan sát mẫu và thực hành
Trang 6Bài 5: Cho HS tự làm bài vào vở rồi
chữa bài Khi chữa bài nên yêu cầu
HS nêu nhận xét đặc điểm của mỗi
dãy số
3 Củng cố – Dặn do ø :
- HS đọc thuộc lòng bảng nhân 5
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Đường gấp khúc – Độ dài
đường gấp khúc
Đáp số: 25 giờ
- Làm bài tập
* Kết quả làm bài là:
5; 10; 15; 20; 25; 30.
5; 8; 11; 14; 17; 20.
- Một số HS đọc thuộclòng theo yêu cầu
Tiết 4 Môn: Đạo đức
Bài: Biết nói lời yêucầu, đề nghị (Tiết 1)
*Thái độ: Thực hiện nói lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống cụ thể
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị Phiếu thảo luận nhóm
- HS: SGK Vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học:
5’
30’
1 Kiểm tra bài cu õ :
- GV nêu câu hỏi:
+ Khi nhặt được của rơi, em can phải
làm gì?
- Nhận xét
2 Bài mới :
a)Giới thiệu:
- Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu biết
nói lời yêu cầu đề nghị vận dụng trong
giao tiếp hằng ngày.
- HS trả lời – Nhận xét
Trang 7b) Các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi
* Cách tiến hành:
- Gọi 2 em lên bảng đóng kịch theo
tình huống sau Yêu cầu cả lớp theo
dõi
* Tình huống: Giờ tan học đã đến Trời
mưa to Ngọc quên không mang áo
mưa Ngọc đề nghị Hà:
- Đặt câu hỏi cho HS khai thác mẫu
hành vi:
+ Chuyện gì xảy ra sau giờ học?
+ Ngọc đã làm gì khi đó?
+ Hãy nói lời đề nghị của Ngọc với Hà.
+ Hà đã nói lời đề nghị với giọng, thái
độ ntn?
*Kết luận: Để đi chung áo mưa với
Hà, Ngọc đã biết nói lời đề nghị rất
nhẹ nhàng, lịch sự thể hiện sự tôn
trọng Hà và tôn trọng bản thân.
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi
Cách tiến hành:
- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm
và yêu cầu nhận xét hành vi được đưa
ra Nội dung thảo luận của các nhóm
như sau:
- Nhóm 1 – Tình huống 1: Trong giờ
vẽ, bút màu của Nam bị gãy Nam thò
tay sang chỗ Hoa lấy gọt bút chì mà
không nói gì với Hoa Việc làm của
Nam là đúng hay sai? Vì sao?
- Nhóm 2 - Tình huống 2: Giờ tan học,
quai cặp của Chi bị tuột nhưng không
- 2 HS đóng vai theo tình huống có mẫu hành vi Cả lớp theo dõi
- Nghe và trả lời câu hỏi
+ Trời mưa to, Ngọc quên không mang
+ Bạn làm ơn cho mình đi chung áo mưa
với Mình quên không mang.
+ Giọng nhẹ nhàng, thái độ lịch sự.
- Cả lớp chia thành 4 nhóm, nhận phiếu và tổ chức thảo luận Kết quả thảo luận có thể đạt được:
+ Việc làm của Nam là sai Nam không
được tự ý lấy gọt bút chì của Hoa mà phải nói lời đề nghị Hoa cho mượn Khi Hoa đồng ý Nam mới.
- Việc làm của Chi là đúng vì Chi đã
Trang 8biết cài lại khoá quai thế nào Đúng
lúc ấy cô giáo đi đến Chi liền nói:
“Thưa cô, quai cặp của em bị tuột, cô
làm ơn cài lại giúp em với ạ! Em cảm
ơn cô!”
- Nhóm 3 - Tình huống 3: Sáng nay
đến lớp, Tuấn thấy ba bạn Lan, Huệ,
Hằng say sưa đọc chung quyển truyện
tranh mới Tuấn liền thò tay giật lấy
quyển truyện từ tay Hằng và nói: “Đưa
đây đọc trước đã” Tuấn làm như thế
là đúng hay sai? Vì sao?
- Nhóm 4 – Tình huống 4: Đã đến giờ
vào lớp nhưng Hùng muốn sang lớp 2C
để gặp bạn Tuấn Thấy Hà đang đứng
ở cửa lớp, Hùng liền nhét chiếc cặp
của mình vào tay Hà và nói: “Cầm vào
lớp hộ mình với” rồi chạy biến đi
Hùng làm như thế là đúng hay sai? Vì
sao?
Hoạt động 3: Tập nói lời đề nghị,
yêu cầu
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS suy nghĩ và viết lại lời
đề nghị của em với bạn nếu em là
Nam trong tình huống 1, là Tuấn trong
tình huống 3, là Hùng trong tình huống
4 của hoạt động 2
- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau chọn 1
trong 3 tình huống trên và đóng vai
- Gọi một số cặp trình bày trước lớp
*Kết luận: Khi muốn nhờ ai đó một
việc gì các em cần nói lời đề nghị yêu
cầu một cách chân thành, nhẹ nhàng,
lịch sự Không tự ý lấy đồ của người
khác để sử dụng khi chưa được phép.
3 Củng cố – Dặn do ø:
biết nói lời đề nghị cô giáo giúp một cách lễ phép.
- Tuấn làm thế là sai vì Tuấn đã giằng
lấy truyện từ tay Hằng và nói rất mất lịch sự với ba bạn.
- Hùng làm thế là sai vì Hùng đã nói lời
đề nghị như ra lệnh cho Hà, rất mất lịch sự.
- Viết lời yêu cầu đề nghị thích hợp vào giấy
- Thực hành đóng vai và nói lời đề nghị yêu cầu
- Một số cặp trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 9- Giáo dục HS qua bài học.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Thực hành
Thứ ba ngày 25 tháng 01 năm 2011
Tiết 1 Môn: Chính tả (Tập chép)
Bài: Chim sơn ca và bông cúc trắng
(Tiết 41)
I Mục tiêu:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/ tr, uôt/ uôc.
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
5’
30’
1 Kiểm tra bài cu õ:
- Gọi 2 HS lên bảng,viết các từ sau:
chiết cành, chiếc lá, hiểu biết, xanh biếc,
…
- Nhận xét.
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
- Chim sơn ca và bông cúc trắng
b)
Hướng dẫn viết chính tả:
* Hướng dẫn chuẩn bị:
GV đọc đoạn văn cần chép:
Giúp HS nắm ND và nhận xét:
+ Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
+ Đoạn trích nói về nội dung gì?
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Lời của sơn ca nói với cúc được viết
sau các dấu câu nào?
+ Trong bài còn có các dấu câu nào
nữa?
- HS làm bài
- Nhận xét bạn
- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trên bảng
+ Bài Chim sơn ca và bông cúc trắng + Về cuộc sống của chim sơn ca và
bông cúc khi chưa bị nhốt vào lồng.
+ Đoạn văn có 5 câu.
+ Viết sau dấu hai chấm và dấu gạch
đầu dòng.
+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm
than.
Trang 105’
+ Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu
viết thế nào?
Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS viết các từ vào bảng con,
gọi 2 HS lên bảng viết
- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai
* Viết chính tả
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn
bảng chép
* Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích
các từ khó cho HS soát lỗi
* Chấm bài
- Thu và chấm một số bài
c) Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội
một bảng ghi từ và tổ chức cho các đội
thi tìm từ theo yêu cầu của bài tập 2,
trong thời gian 5 phút đội nào tìm được
nhiều từ hơn là đội thắng cuộc
- Yêu cầu các đội dán bảng từ của đội
mình lên bảng khi đã hết thời gian
- Nhận xét và trao phần thưởng cho đội
thắng cuộc
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ
vừa tìm được
3 Củng cố – Dặn do ø :
- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui
trong bài tập 3 và làm các bài tập chính
tả trong Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Nhân xét tiết học
- Chuẩn bị: Sân chim
+ Viết lùi vào một ô li vuông, viết hoa
chữ cái đầu tiên.
- Viết các từ khó đã tìm được ở trên :
dại, trắng, sà, sung sướng; mãi, thẳm.
- Nhìn bảng chép bài
- Soát lỗi theo lời đọc của GV
- 1 HS đọc bài
- Các đội tìm từ và ghi vào bảng từ
Ví dụ:
+ chào mào, chão chàng, chẫu chuộc,
châu chấu, chèo bẻo, chuồn chuồn, chuột, chuột chũi, chìa vôi,…
+ Trâu, trai, trùng trục,…
+ Tuốt lúa, chuốt, nuốt,…
+ Cái cuốc, luộc rau, buộc, chuộc,
thuộc, thuốc…
- Các đội dán bảng từ, đội trưởng của từng đội đọc từng từ cho cả lớp đếm để kiểm tra số từ
- Đọc từ theo chỉ dẫn của GV
Trang 11Tiết 2 Môn : Toán
Bài : Đường gấp khúc - Đo độ dài đường gấp khúc
(Tiết 102)
I Mục tiêu:
* Giúp HS:
- Nhận biết đường gấp khúc
- Biết tính độ dài đường gấp khúc (khi biết độ dài các đọan thẳng của đường gấp khúc đó)
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Mô hình đường gấp khúc gồm 3 đọan (có thể ghép kín được thành hình tam giác)
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy – học:
5’
30’
1 Kiểm tra bài cu õ:
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng
bảng nhân 5 Hỏi HS về kết quả
của một phép nhân bất kì trong
b) Giới thiệu đường gấp khúc, độ
dài đường gấp khúc:
* Bước 1 Giới thiệu đường gấp
khúc:
- GV hướng dẫn HS quan sát hình
vẽ đường gấp khúc ABCD ở trên
bảng rồi giới thiệu: Đây là đường
gấp khúc ABCD Cho HS lần lượt
nhắc lại: “Đường gấp khúc ABCD”
- 2 HS lên bảng trả lời cả lớp theo dõi và nhận xét xem hai bạn đã học thuộc lòng bảng nhân chưa
- HS quan sát hình vẽ
- HS lắng nghe
B D
2 cm
A 4 cm 3 cm C
+ Đường gấp gấp ABCD
.
Trang 12* Bước 2 Tính độ dài đừơng gấp
khúc ABCD
- GV hướng dẫn HS nhận dạng
đường gấp khúc ABCD Chẳng
hạn, giúp HS tự nêu được: Đường
gấp khúc này gồm 3 đọan thẳng
AB, BC, CD (B là điểm chung của
3 đọan thẳng AB cà BC, C là điểm
chung của 2 đọan thẳng BC và
CD)
c) Luyện tập – Thực hành:
*Bài 2:
- GV giúp HS làm bài mẫu
- HS làm bài vào vở
- Nhận xét
Bài 3: Cho HS tự đọc đề bài rồi tự
làm bài
- Chú ý: Khi chữa bài nên cho HS
nhận xét về đường gấp khúc “đặc
biệt” này
* Chẳng hạn:
- Đường gấp khúc này “khép kín”
điểm cuối cùng của đọan thẳng thứ
ba trùng với điểm đầu của đọan
thẳng thứ nhất)
- Độ dài mỗi đọan thẳng của đường
gấp khúc này đều bằng 4cm, nên
dộ dài của đường gấp khúc có thể
3 + 2 + 4 = 9 (cm) Đáp số: 9cm
Bài giảiĐộ dài đường gấp khúc ABC là:
5 + 4 = 9 (cm) Đáp số: 9cm
- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải Độ dài đọan dây đồng là:
4 + 4 + 4 = 12 (cm) Đáp số: 12cm
Trang 135’ 3 Củng cố – Dặn do ø:
- Yêu cầu HS nêu cách tính độ dài
đường gấp khúc
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập
- HS nhắc lại cách tính độ dài đường gấp khúc
Bài: Chim sơn ca và bông cúc trắng
(Tiết 21)
I Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện Chim sơn ca và
bông cúc trắng.
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bảng các gợi ý tóm tắt của từng đoạn truyện
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
5’
30’
1 Kiểm tra bài cu õ :
- Gọi 2 HS lên bảng kể lại câu chuyện
Ông Mạnh thắng Thần Gió
- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài kể
của bạn
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới :
a)Giới thiệu:
- Chim sơn ca và bông cúc trắng.
b) Hướng dẫn kể từng đoạn truyện:
* Hướng dẫn kể đoạn 1
+ Đoạn 1 của chuyện nói về nội dung
gì?
+ Bông cúc trắng mọc ở đâu?
+ Bông cúc trắng đẹp ntn?
+ Chim sơn ca đã làm gì và nói gì với
bông hoa cúc trắng?
- 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện Ông Mạnh thắng Thần
Gió.
- Nhận xét bạn kể chuyện
+ Về cuộc sống tự do và sung sướng
của chim sơn ca và bông cúc trắng.
+ Bông cúc trắng mọc ngay bên bờ
rào.
+ Bông cúc trắng thật xinh xắn.
+ Chim sơn ca nói “Cúc ơi! Cúc mới
xinh xắn làm sao!” và hót véo von bên
Trang 14+ Bông cúc vui ntn khi nghe chim khen
ngợi?
- Dựa vào các gợi ý trên hãy kể lại nội
dung đoạn 1
* Hướng dẫn kể đoạn 2
+ Chuyện gì đã xảy ra vào sáng hôm
sau?
+ Nhờ đâu bông cúc trắng biết được sơn
ca bị cầm tù?
+ Bông cúc muốn làm gì?
- Hãy kể lại đoạn 2 dựa vào những gợi
ý trên
* Hướng dẫn kể đoạn 3
+ Chuyện gì đã xảy ra với bông cúc
trắng?
+ Khi cùng ở trong lồng chim, sơn ca và
bông cúc thương nhau ntn?
- Hãy kể lại nội dung đoạn 3
cúc.
+ Bông cúc vui sướng khôn tả khi được
chim sơn ca khen ngợi.
- HS kể theo gợi ý trên bằng lời của mình
* Ví dụ: Sáng sớm, sơn ca đang bay thì
nhìn thấy một bông cúc trắng rất đẹp mọc ngay bên bờ rào Chim sơn ca liền sà xuống bên cúc và nói: “Cúc ơi! Cúc mới xinh xắn làm sao!” Được sơn ca khen ngợi, cúc vui mừng khôn tả Chim bay bên cúc và hót véo von một lúc lâu rồi mới bay về trời xanh.
+ Chim sơn ca bị cầm tù.
+ Bông cúc nghe thấy tiếng hót buồn
thảm của sơn ca.
+ Bông cúc muốn cứu sơn ca.
- 1 HS kể lại đoạn 2
* Ví dụ: Sáng sớm hôm sau khi vừa
tỉnh dậy, bông cúc đã nghe thấy tiếng hót buồn thảm của chim sơn ca Bông cúc muốn cứu sơn ca nhưng nó không làm gì được.
+ Bông cúc đã bị hai cậu bé cắt cùng
với đám cỏ bên bờ rào bỏ vào lồng chim.
+ Chim sơn ca dù khát phải vặt hết
nắm cỏ, vẫn không đụng đến bông hoa Còn bông cúc thì toả hương thơm ngào ngạt để an ủi sơn ca Khi sơn ca chết, cúc cũng héo lả đi và thương xót.
- 1 HS kể lại đoạn 3
* Ví dụ: Bỗng có hai cậu bé đi vào
vườn, cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc đem
Trang 15* Hướng dẫn kể đoạn 4
+ Thấy sơn ca chết, các cậu bé đã làm
gì?
+ Các cậu bé có gì đáng trách?
- Yêu cầu 1 HS kể lại đoạn 4
* HS kể từng đoạn truyện
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm
có 4 HS và yêu cầu các em kể lại từng
đoạn truyện trong nhóm của mình HS
trong cùng 1 nhóm nghe và chỉnh sửa
lỗi cho nhau
3 Củng cố – Dặn do ø:
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe
- Chuẩn bị: Một trí khôn hơn trăm trí
khôn
về bỏ vào lồng sơn ca Bị cầm tù, sơn
ca khát khô cả cổ, nó rúc mãi đầu vào đám cỏ Bông cúc thương chim lắm, nó toả hương ngào ngạt để an ủi chim Khát quá, chim vặt hết đám cỏ nhưng vẫn không hề động đến bông hoa Đến sáng thì chim lìa đời, bông cúc cũng héo lả đi vì thương xót.
+ Các cậu đã đặt chim sơn ca vào một
chiếc hộp rất đẹp và chôn cất thật long trọng.
+ Nếu các cậu không nhốt chim vào
lồng thì chim vẫn còn vui vẻ hót Nếu các cậu không cắt bông hoa thì bây giờ bông hoa vẫn toả hương và tắm nắng mặt trời.
- 4 HS thành một nhóm Từng HS lần lượt kể trước nhóm của mình
- 1 HS thực hành kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
Thứ tư ngày 26 tháng 01 năm 2011
Tiết 1 Môn: Tập đọc
Bài: Vè chim
(Tiết 42)
Trang 16I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè
- Hiểu nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người
- Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
5’
30’
1 Kiểm tra bài cu õ :
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài
Chim sơn ca và bông cúc trắng
- Theo dõi HS đọc bài, trả lời câu hỏi
và cho điểm
2 Bài mới :
a)Giới thiệu:
- Bài học hôm nay sẽ cho các con biết
thêm về nhiều loài chim khác Đó là
bài Vè chim Vè là 1 thể loại trong văn
học dân gian Vè là lời kể có vần.
b) Luyện đọc:
GV đọc mẫu:
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc giọng
kể vui nhộn Ngắt nghỉ hơi cuối mỗi
câu thơ
Hướng dẫn HS luyện đọc, Kết hợp
giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và
chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi HS
đọc hai câu
- HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung vừa đọc
- Cả lớp theo dõi bài trong sgk
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- Luyện phát âm các từ: lon xon, nhảy,
…
- 10 HS tiếp nối nhau đọc bài
Trang 17* Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 5 HS và
yêu cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi
HS đọc bài theo nhóm
* Thi đọc
* Đọc đồng thanh
c)Hướngdẫn tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
Câu 1 Tìm tên các loài chim trong bài.
Câu 2 Tìm những từ ngữ được dùng:
a) Để gọi các loài chim.
b) Để tả các đặc điểm các loài chim.
Câu 3 Con thích con chim nào trong
bài nhất? Vì sao?
d)Học thuộc lòng bài vè :
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài vè
sau đó xoá dần bảng cho HS học thuộc
lòng
3 Củng cố – Dặn do ø :
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài vè
hoặc kể về các loài chim trong bài vè
bằng lời văn của mình
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà tìm hiểu thêm về
đoạn sau của bài vè
- Chuẩn bị: Một trí khôn hơn trăm trí
khôn
- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- HS thi đua đọc bài
- Cả lớp đọc đồng thanh bài vè
- 1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo
+ Các loài chim được nói đến trong bài
là: gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo
bẻo, khách, chim sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo.
a) em sáo, con liếu điếu, cậu , chị, bà,
bác,
b) chạy lon xon, nhảy, nói linh tinh,
mách lẻo, ……
- HS trả lời theo suy nghĩ
-Học thuộc lòng, sau đó thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Một số HS kể lại về các loài chim đã học trong bài theo yêu cầu
Tiết 2 Môn : Tập viết
Bài : Chữ hoa R
(Tiết 21)