1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI THỬ ĐH LẦN IV

5 272 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 85,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TNT 2,4,6 - trinitrotoluen được điều chế bằng phản ứng của toluen với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun nóng.. Chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp thoát ra là

Trang 1

Trường THCS và THPT Nguyễn Khuyến

(Đề thi có 04 trang) ÐỀ THI THỬ ĐẠI HOC 2011 LẦN IV Môn: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút

với CO2, NaAlO2 với NH4Cl, AlCl3 với Na2CO3 Số cặp dung dịch đem trộn có thể tạo thành Al(OH)3 là:

Câu 2 Phát biểu nào sau đây là đúng?

trường axit H2SO4 Nồng độ mol/l của dung dịch FeSO4 là:

Câu 4 Có một số nhận định về nhôm, crom, sắt như sau:

1/Cả ba kim loại đều bị thụ động hóa với HNO3 và H2SO4 đặc nguội

2/Cả ba kim loại bền trong không khí và nước do có lớp oxit bảo vệ

3/Tính khử giảm dần: Al, Fe, Cr

4/Từ các oxit của chúng, điều chế Al bằng điện phân nóng chảy Điều chế Crom, sắt bằng phương pháp nhiệt luyện

Những nhận định đúng là:

một lượng kết tủa Số mol Ca(OH)2 có trong dung dịch

Câu 6 Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp 2 axit cacboxylic là đồng đẳng liên tiếp được H2O và 0,5 mol CO2 Khối lượng hỗn hợp axit đã đốt là:

Câu 7 Đốt cháy hoàn toàn một este mạch hở chỉ chứa chức este được nCO 2 − nH O 2 = 2nE Mặt khác

thủy phân E trong môi trường axit được hỗn hợp chỉ gồm axit cacboxylic X và ancol đơn chức Y Đốt cháy hoàn toàn Y được nCO 2 = nH O 2 Phát biểu đúng là:

Câu 8 Khi cho Fe dư vào mỗi dung dịch chứa một trong các dung dịch sau đây đến phản ứng hoàn toàn:

FeCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, NH4NO3, HNO3 loãng, H2SO4 đặc nguội Số trường hợp sau phản ứng thu được muối Fe(II) là:

Câu 9 TNT ( 2,4,6 - trinitrotoluen) được điều chế bằng phản ứng của toluen với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun nóng Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình tổng hợp là 80% Lượng TNT tạo thành từ 230 gam toluen là:

Câu 10 Quá trình điều chế tơ nào dưới đây là quá trình trùng hợp:

Câu 11 Cho các chất sau: vinyl axetilen, mantozơ, saccarozơ, axit fomic, glucozơ, natri fomat Số chất

khử được Ag+ trong [Ag(NH3)2]OH là:

Mã đề thi 083

Trang 2

Trường THCS và THPT Nguyễn Khuyến

Câu 13 Chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp

thoát ra là

cho đến khi phản ứng kết thúc thu được 54 gam kim loại Mặt khác cũng cho x gam hỗn hợp bột kim loại trên vào dung dịch CuSO4 dư, khuấy kĩ cho đến khi phản ứng kết thúc thu được (x + 4) gam kim loại Giá trị của x là :

Câu 16 Ở 3000C hằng số cân bằng Kc của phản ứng: 2HI(k) ƒ H2(k) + I2(k) là 1/64 Vậy khi đun nóng

1mol khí HI trong một bình kín ở 3000C (dung tích 1lit) thì đã có bao nhiêu % HI bị phân hủy thành H2 và I2 theo phương trình phản ứng trên?

Câu 17 Dẫn 11,2 lít khí (đktc) hỗn hợp gồm CO và CO2 có tỉ khối hơi so với H2 là 18,8 qua ống đựng 5 gam rắn X nung nóng gồm CuO, Al2O3, Fe2O3 được 4,6 gam rắn Y Vậy khí thoát ra khỏi ống có tỉ khối so với H2 là:

Câu 18 Phản ứng nào không thể hiện tính khử của glucozơ?

thu được 5m gam muối khan Kim loại M là:

Câu 20 Bán kính của các ion O2-, Mg2+ , F-, Na+, Al3+ được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là

Câu 21 Cho các dung dịch muối: AlCl3, FeCl3, FeCl2, ZnCl2 Chỉ dùng một dung dịch nào sau đây nhận biết được cả 4 dung dịch trên:

thu được chất rắn Y màu đen Để Y tan hết cần vừa đủ 600 ml dung dịch H2SO4 0,5 M (loãng) Thành phần

% khối lượng Cu có trong hỗn hợp X là :

Câu 23 Xà phòng hoá 20,2 gam trieste Y bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 9,2 gam glixerol và m

gam hỗn hợp hai muối của hai axit hữu cơ đơn chức Công thức phân tử của hai axit là:

Câu 24 Thủy phân một tripeptit X sản phẩm thu được chỉ có axit aminoaxetic Đốt cháy m gam X được 0,84

lít (đkc) nitơ Giá trị của m là:

Câu 25 Chọn phát biểu đúng:

A Ion Fe3+ vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa

B Dùng kẽm kim loại để khử ion Cr2+ trong dung dịch

C Dùng Ag+ để khử ion Fe2+ trong dung dịch

cam

khí Y có tỉ khối hơi so với H2 là 6,8 Vậy hiệu suất tổng hợp NH3 là:

Trang 3

Trường THCS và THPT Nguyễn Khuyến

Câu 27 Cho 27,2 gam hỗn hợp gồm phenylaxetat và metylbenzoat (có tỷ lệ mol là 1:1) tác dụng với 800

ml dung dịch NaOH 0,5 M thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thì khối lượng chất rắn thu được là:

và H2SO4 0,2M thu được khí NO duy nhất và dung dịch C chứa m gam chất tan Giá trị của m là

Câu 29 Hòa tan một lượng oxit loaị hóa trị II bằng dung dịch HCl 7,3% vừa đủ được dung dịch muối có

nồng độ 12,5% Kim loại đã nêu là:

Câu 30 Trong quá trình điện phân dung dịch KBr điện cực trơ, phản ứng xảy ra ở anot là:

Câu 31 Quá trình sản xuất amoniac trong công nghiệp dựa trên phản ứng thuận nghịch sau đây:

N2 (k) + 3 H2 (k) € 2 NH3 (k) ; ∆H = - 92 KJ

Khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, những thay đổi nào dưới đây làm cho cân bằng dịch chuyển theo chiều tạo ra nhiều amoniac?

(1)Tăng nhiệt độ, (2)Tăng áp suất, (3)Giảm áp suất, (4)Thêm chất xúc tác, (5)Giảm nhiệt độ, (6)Lấy NH3 ra khỏi hệ

Câu 32 Tổng các hệ số cân bằng nguyên tối giản của phương trình phản ứng sau là bao nhiêu?

Cr2O72- + Fe2+ + H+ →Fe3+ + Cr3+ + H2O

Câu 33 Cho dung dịch chứa các ion : Na +, NH4+, CO32−, PO43−, NO3−, SO42− Dùng chất nào sau đây có thể loại bỏ được nhiều anion nhất?

(đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là 18(không có sản phẩm khử nào khác) Giá trị của V là:

Câu 35 Cho các phản ứng:

(a)O3 + dung dịch KI → (b)F2 + H2O →

(c)MnO2 + HCl đặc → (d)Cl2 + dung dịch H2S →

Số phản ứng tạo ra đơn chất là:

Câu 36 Nhận xét nào đúng khi nói về sắt tráng thiếc (sắt tây) và sắt tráng kẽm (tôn) trong môi trường

điện li?

Dãy các dung dịch được xếp theo chiều tăng dần giá trị pH là:

lượng kết tủa thu được là:

thu được V lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Giá trị của V là:

Fe(NO3)2 Số phản ứng thuộc phản ứng oxi hoá khử là:

Trang 4

Trường THCS và THPT Nguyễn Khuyến

A ít nhất bao nhiêu mol NaNO3 để thóat ra khí NO là lớn nhất (NO sản phẩm khử duy nhất và sau phản ứng với NaNO3 vẫn còn axit dư )

Câu 42 Hiđrocacbon X là đồng đẳng của benzen có phần trăm khối lượng C bằng 90,56% Số CTCT phù

hợp với X:

phù hợp với X:

Câu 44 Từ một loại bột gỗ chứa 60% xenlulozơ được dùng làm nguyên liệu sản xuất rượu etylic Nếu

dùng 1 tấn bột gỗ trên có thể điều chế được bao nhiêu lít rượu 700, biết hiệu suất của quá trình điều chế là 70%, khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 g/ml

khí Y Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y, dẫn sản phẩm cháy thu được lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 14,4 gam Khối lượng tăng lên ở bình 2 là:

Câu 46 Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol este đơn chức E (tạo bởi axit cacboxylic X có mạch phân nhánh và

ancol Y) rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 58,4 gam và khối lượng dung dịch giảm đi 41,6 gam Vậy axit cacboxylic có công thức phân tử là:

gam H2O Mặt khác cho cùng lượng hỗn hợp rượu trên tác dụng với Na vừa đủ thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:

Câu 48 Oxi hoá 4 g ancol đơn chức bằng O2 (xt) thu được 5,6 g hỗn hợp X gồm anđêhit, ancol dư và H2O CTPT của ancol và hiệu suất phản ứng là:

A C2H6O, 75% B CH4O, 75% C CH4O, 80% D C3H8O, 75%

Câu 49 Cho CaC2 tác dụng với H2O rồi dẫn khí sinh ra qua dung dịch HgSO4, H2SO4 ở 80 oC thu được hỗn hợp A gồm 2 khí hữu cơ Cho 2,02 g A tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được m gam rắn B Biết hiệu suất phản ứng cộng H2O vào C2H2 là 80 % Giá trị của m là:

Câu 50 Chất không phản ứng được với phenol là:

HẾT.

Trang 5

Trường THCS và THPT Nguyễn Khuyến

¤ Ðáp án của ðề thi:

11.D[1] 12.B[1] 13.D[1] 14.B[1] 15.C[1] 16.B[1] 17.A[1] 18.A[1] 19.B[1] 20.D[1] 21.D[1] 22.C[1] 23.A[1] 24.C[1] 25.D[1] 26.B[1] 27.C[1] 28.C[1] 29.B[1] 30.A[1] 31.A[1] 32.C[1] 33.A[1] 34.A[1] 35.C[1] 36.C[1] 37.A[1] 38.B[1] 39.B[1] 40.D[1] 41.A[1] 42.B[1] 43.A[1] 44.D[1] 45.D[1] 46.C[1] 47.D[1] 48.C[1] 49.B[1] 50.C[1]

Ngày đăng: 10/05/2015, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w