1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SINH 9 TUÂN 26-37

69 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 882 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có 4 môi trường sống cơ bản: -Môi trường nước-Môi trường trên mặt đất – không khí -Môi trường trong đất -Môi trường sinh vậtCâu 7: Ánh sáng ảnh hưởng lên đời sốngđộng vâ

Trang 1

Tuần 26, ngày soạn: …………

Tiết 51, ngày dạy: ………

ÔN TẬPI/ Mục tiêu :

1/ Kiến thức : HS nhớ lại các kiến thức cơ bản trong 2 chương: Ứng dụng di truyền học,

Sinh vật và môi trường

2/ Kĩ năng :

- Kĩ năng khái quát hóa, kĩ năng vận dụng lí thuyết vào thực tiễn

- Phát triển tư duy lôgic

3/ Thái độ :

Giáo dục ý thức nghiên cứu tìm tòi và bảo vệ thiên nhiên

II/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên : Câu hỏi ôn tập chương

2/ Học sinh : HS ôn lại các kiến thức cơ bản trong 2 chương: Ứng dụng di truyền học, Sinh

vật và môi trường

III/ Phương pháp: Đàm thoại

IV/ KTBC: không

V/ Hoạt động dạy học :

A/ Mở bài: Các em đã học qua 2 chương: Ứng dụng di truyền học, Sinh vật và môi trường.Hôm nay các em sẽ ôn tập để nhớ các kiến thức cơ bản trong chương

B/ Phát triển bài:

Hoạt động 1: ÔN TẬP CHƯƠNG: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC ( Bài 34-37)

Mục tiêu: Học sinh nhớ được các kiến thức về thoái hóa do tự thụ phấn, ưu thế lai, cácphương pháp chọn lọc

của HS

Nội dung

- GV nêu các câu hỏi, cho Hs suy

nghĩ, trả lời

1/ Hiện tượng thoái hóa do Tự thụ

phấn bắt buộc ở những cây giao

phấn, do giao phối gần ở ĐV biểu

hiện như thế nào?

2/ Tại sao tự thụ phấn ở cây giao

phấn và giao phối gần ở ĐV lại gây

ra hiện tượng thoái hóa ?

3/ Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và

giao phối gần gây ra hiện tượng

thoái hóa nhưng những phương

pháp này vẫn được người ta sử

dụng trong chọn giống ?

4/ Ưu thế lai là gì ? Cho ví dụ về

ưu thế lai ở thực vật và động vật

- Trả lờicâu hỏi

Câu 1: Tự thụ phấn bắt buộc ở nhữngcây giao phấn, Giao phối gần ở độngvật sẽ dẫn đến hiện tượng thoái hoá:Các thế hệ tiếp theo có khả năng sinhtrưởng, sức chống chịu, năng suất giảmdần, hoặc bị bệnh tật di truyền…

Câu 2: Nguyên nhân: Các gen lặn gặp

nhau tạo nên thể đồng hợp lặn, biểuhiện bằng các tính trạng có hại

Câu 3: Củng cố một số tính trạng mongmuốn Tạo dòng thuần

Câu 4: Ưu thế lai là hiện tượng con lai

F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởngnhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt,

Trang 2

5/ Vì sao ưu thế lai thể hiện rõ nhất

ở F1 sau đó giảm dần qua các thế

hệ?

các tính trạng về hình thái và năng suấtcao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặcvượt trội cả hai bố mẹ

Cà chua hồng VN X cà chua Ba Lan Gà Đông Cảo X gà Ri

Câu 5: Nguyên nhân : Cơ thể con lai F1

tập trung các gen trội có ở bố và mẹ nên

ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở F1. Sau đógiảm dần qua các thế hệ do tỉ lệ dị hợpgiảm dần

Hoạt động 2: ÔN TẬP CHƯƠNG: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG ( Bài 41-44)

Mục tiêu: Học sinh nhớ được các kiến thức về các nhân tố sinh thái của môi trường đếnđời sống sinh vật, các môi quan hệ của sinh vật

- GV nêu các câu hỏi, cho Hs

suy nghĩ, trả lời

6/ môi trường sống của sinh vật

là gì? Kể tên các loại môi

trường sống của SV

7/ Ảnh hưởng của ánh sáng lên

đời sống động vật?

8/ Sự khác nhau chủ yếu giữa

quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối

địch của các sinh vật khác loài

là gì?

- Trả lờicâu hỏi

Câu 6: Môi trường là nơi sống của sinh vật,bao gồm tất cả những gì chung quanhchúng

Có 4 môi trường sống cơ bản:

-Môi trường nước-Môi trường trên mặt đất – không khí -Môi trường trong đất

-Môi trường sinh vậtCâu 7: Ánh sáng ảnh hưởng lên đời sốngđộng vật, giúp chúng nhận biết các vậtchung quanh và định hướng di chuyểntrong không gian Ánh sáng là nhân tố ảnhhưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởngvà sinh sản của ĐV Có nhóm ĐV ưa sángvà nhóm ĐV ưa tối

Câu 8: Quan hệ hỗ trợ là quan hệ cólợi( hoặc ít nhất không có hại) cho tất cảcác sv Trong quan hệ đối địch, một bênsinh vật được lợi còn bên kia bị hại hoặc cả

2 bên cùng bị hại

C/ Củng cố: GV nhắc lại các ý chính đã ôn

D/ KTĐG:

E/ dặn dò: - Ôn lại nội dung đã ôn

- Đọc trước bài 47 SGK

Trang 3

Tuần 26, ngày soạn: …………

Tiết 52, ngày dạy: ………

CHƯƠNG II HỆ SINH THÁI

Bài 47 QUẦN THỂ SINH VẬT

- Kĩ năng khái quát hóa, kĩ năng vận dụng lí thuyết vào thực tiễn

- Phát triển tư duy lôgic

2/ Học sinh : Chuẩn bị bài theo vở bài tập

III/ Phương pháp: Đàm thoại, quan sát

IV/ KTBC: không

V/ Hoạt động dạy học :

A/ Mở bài: GV giới thiệu các nội dung chính trong chương

B/ Phát triển bài:

Hoạt động 1: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM QUẦN THỂ SINH VẬT

Mục tiêu :

- HS nắm được khái niệm quần thể

- Dấu hiệu cơ bản để nhận biết quần thể

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài

- Cho HS quan sát tranh

đàn bò, đàn kiến, bụi tre

" chúng được gọi là quần

thể

- Yêu cầu HS kể thêm một

số quần thể khác mà em

biết " cho HS phát biểu

khái niệm quần thể

-GV giảng giải thêm a,

c,d không phải quần thể

- HS quan sát tranh, đọc thôngtin SGK thảo luận nhóm ,hoànthành bảng 47.1, tìm một vài vídụ khác

-Đại diện trả lời đáp án HS khác

Trang 4

Hoạt động 2: NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ

Mục tiêu :

- HS nêu được 3 đặc trưng cơ bản của quần thể

- Thấy được ý nghĩa thực tiễn từ những đặc trưng của quần thể

1/ Tỉ lệ giới tính :

- Tỉ lệ giới tính là gì ? Tỉ lệ

này ảnh hưởng tới quần thể

như thế nào ? Cho ví dụ

- Trong chăn nuôi người ta

áp dung điều này như thế

nào ? (Tùy từng loài mà

điều chỉnh tỉ lệ đực cái cho

- Mật độ là gì ? Mật độ liên

quan đến yếu tố nào trong

quần thể ?

* Liên hệ :

- Trong sản xuất nông

nghiệp cần có biện pháp kĩ

thuật gì để luôn giữ mật độ

lượng cá thể tăng mạnh

+ Hình B : Tỉ lệ sinh, số lượng cá

thể ổn định + Hình C : Tỉ lệ sinh thấp, số

lượng cá thể giảm

- Đại diện nhóm trình bày "

nhóm khác bổ sung

* Kết luận : Bảng 47.2 SGK/140

- HS nghiên cứu SGK " thảoluận nhóm và trả lời câu hỏi "

+ Cung cấp thức ăn

2.Những đặc trưng cơ bảncủa quần thể:

a Tỉ lệ giới tính

- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệgiữa số lượng cá thể đựcvà cái

- Tỉ lệ giới tính đảm bảohiệu quả sinh sản

b.Thành phần nhóm tuổi-Nhóm tuổi trước sinhsản: lớn nhanh làm tăngkích thước và khối lượngquần thể

-Nhóm tuổi sinh sảnquyết định mức sinh sảncủa quần thể

-Nhóm tuổi sau sinh sảnkhông còn khả năng ssnên không ảnh hưởng tới

sự phát triển của quần thể

3 Mật độ quần thể

- Mật độ là số lượng hạykhối lượng sinh vật cótrong 1 đơn vị điện tíchhay thể tích

- Mật độ quần thể phụthuộc vào : Chu kì sốngcủa sinh vật Nguồn thức

ăn của quần thể Yếu tốthời tiết, hạn hán, lụt

Hoạt động 3 ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG TỚI QUẦN THỂ SINH VẬT

Mục tiêu : HS chỉ ra được ảnh hưởng của môi trường tới số lượng cá thể trong quần

thể

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Yêu cầu HS nghiên

cứu mục III SGK để trả

lời câu hỏi trong mục

s SGK/141

- Liên hệ : Trong sản

xuất việc điều chỉnh

mật độ cá thể có ý

nghĩa như thế nào ?

- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhómthống nhất ý kiến trả lời các câu hỏi

- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi " nhómkhác bổ sung và cùng đưa ra đáp án đúng :+ Muỗi nhiều ở thời tiết ẩm do sinh sảnnhiều

+ Mùa mưa ếch nhái tăng

+ Mùa gặt lúa chim cu gáy xuất hiện nhiều

+ Ví dụ : chẳng hạn nêu sự biến đổi về số

lượng cua hoặc của bọ cánh cứng hoặcthạch sùng hoặc số lượng ve sầu

- HS suy nghĩ trả lời

3.Ảnh hưởng củamôi trường tớiquần thể sinh vậtCác đk của môitrường như khíhậu, thổ nhưỡng,nguồn thức ăn,nơi ở thay đổidẫn tới sự thayđổi số lượng cáthể của quần thể

C/ Củng cố: Gv nhắc lại các ý chính của bài

D/ Kiểm tra đánh giá :

HS trả lời câu hỏi 1,2 SGK

E/ Dặn dò :

- Học bài, trả lời câu hỏi 3 SGK

- Đọc trước bài 48 sgk

- Tìm hiểu vấn đề : Độ tuổi, dân số, kinh tế xã hội, giao thông, nhà ở ở Việt Nam

VI/ Rút kinh nghiệm

Trang 6

Tuần: 27; ngày soạn:………

Tiết: 53; ngày dạy: ………

Bài 48 QUẦN THỂ NGƯỜI

I/ Mục tiêu :

1/ Kiến thức :

- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản của quần thể người, liên quan tới vấn đề dân số

- Thay đổi nhận thức về dân số và phát triển xã hội, để sau này các em cùng với mọingười dân thực hiện tốt Pháp lệnh dân số

2/ Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng : Quan sát tranh, biểu đồ, tháp dân số, tìm kiến thức

- Kĩ năng khái quát, liên hệ thực tế

3/ Thái độ :

- Giáo dục ý thức nhận thức về vấn đề dân số và chất lượng cuộc sống

II/ Phương tiện dạy học :

1/ Giáo viên :

- Tranh hình SGK phóng to, tranh quần thể sinh vật, tranh về một nhóm người

- Tư liệu về dân số ở Việt Nam từ năm 2000 đến 2005

2/ Học sinh :Chuẩn bị bài theo vở bài tập

- Tranh ảnh tuyên truyền về dân số

III/ Phương pháp: Đàm thoại, quan sát

IV/ KTBC: Không

V/ Các hoạt động dạy- học:

A/ Mở bài : GV giới thiệu cụm từ quần thể người theo quan niệm sinh học vì mang những

đặc điểm của quần thể, về mặt xã hội có đầy đủ đặc trưng về pháp luật, chế độ kinh tế,chính trị

B/ Phát triển bài:

Hoạt động 1

SỰ KHÁC NHAU GIỮA QUẦN THỂ NGƯỜI VỚI

CÁC QUẦN THỂ SINH VẬT KHÁC

Mục tiêu: Qua bảng 48.1, HS nêu những điểm giống và khác giữa quần thể người với các

quần thể sinh vật khác

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng

48.1 SGK/143

- GV nhận xét, bổ sung và treo

bảng phụ công bố đáp án

GV đặc cau hỏi:

-Qua bảng trên em hãy nêu những

điểm giống và khác giữa quần thể

người với các quần thể sinh vật

khác?

- Từng HS độc lập điềnvào bảng 48.1 đã kẻ sẵnở nhà Một vài HS trìnhbày kết quả điền bảng

các HS khác bổ sung và

thống nhất đáp án đúng

Hs trả lời câu hỏi

1.Sự khác nhau giữa quầnthể người với quần thể SVkhác:Ngoài những đặc củamột quần thể sinh vật quầnthể người có những đặctrưng mà quần thể sinh vậtkhác không có Như:Đặctrưng về VHXH,luật pháp,hôn nhân…

Hoạt động 2 ĐẶC TRƯNG VỀ THÀNH PHẦN NHÓM TUỔI CỦA MỖI

QUẦN THỂ NGƯỜI

Trang 7

Mục tiêu : HS thấy được thành phần nhóm tuổi trong quần thể người liên quan đến

dân số và kinh tế- chính trị của quốc gia

- GV nêu vấn đề :

+ Trong quần thể người

nhóm tuổi được phân chia

như thế nào ?

+ Tại sao đặc trưng về nhóm

tuổi trong quần thể có vai trò

quan trọng ?

-GV cho HS quan sát tranh

hình 48 SGK và yêu cầu

nghiên cứu mục II SGK để

thực hiện s:

+ Hãy cho biết trong 3 dạng

tháp hình 48, dạng tháp nào

có các biểu hiện ở bảng 48.2

(GV treo bảng phụ ghi đáp

án đúng)

- HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi "

yêu cầu nêu được : Người ta chia dân số thành 3 nhóm tuổi :+ Nhóm tuổi trước sinh sản sản : Từ sơsinh đến 15 tuổi

+ Nhóm tuổi sinh sản và lao động : Từ

- HS quan sát tranh hình 48 SGK, nghiêncứu mục II, thảo luận theo nhóm để thựchiện lệnh s SGK và cử đại diện trìnhbày kết quả thảo luận của nhóm " nhómkhác bổ sung

2.Đặc trưng vềnhóm tuổi củamỗi quần thểngười

-Nước có dânsố trẻ

-Nước có dânsố già

-Tháp dân sốphụ thuộc tỉ lệsinh sản và tửvong của từngnhóm tuổi

Bảng 48.2 Các biểu hiện ở 3 dạng tháp tuổi.

Đặc điểm biểu hiện Dạng tháp a Dạng tháp b Dạng tháp c

Nước có tỉ lệ trẻ em sinh ra hằng năm

nhiều

Nước có tỉ lệ tử vong ở người trẻ tuổi cao

Dạng tháp dân số trẻ (dạng tháp phát

+ Hãy cho biết thế nào là một nước có dạng

tháp dân số trẻ và nước có dạng tháp dân số

già ?

+ Việc nghiên cứu tháp tuổi ở quần thể

người có ý nghĩa như thế nào ?

- HS dựa vào hình 48.2 trả lời " HS khácnhận xét bổ sung :

+ Tháp dân số trẻ : Tỉ lệ tăng trưởng dân sốcao

+ Tháp dân số già : Tỉ lệ người già nhiều, tỉ

Trang 8

- HS hiểu được khái niệm tăng dân số.

- Chỉ ra được sự liên quan giữa tăng dân số và chất lượng cuộc sống

- GV đặt vấn đề : Tăng dân số quá nhanh sẽ

ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển xã

hội ?

- Cho HS giải quyết vấn đề trên bằng cách

trả lời câu hỏi trắc nghiệm

- GV ghi kết quả lựa chọn của các nhóm lên

bảng " để các nhóm khác bổ sung

- GV phân tích thêm về hiện tượng người di

chuyển đi và đến gây tăng dân số

- GV thông báo đáp án đúng và ý kiến đúng

của các nhóm

- Sự tăng dân số có liên quan như thế nào

đến chất lượng cuộc sống ?

* Liên hệ : Việt Nam đã có biện pháp gì để

giảm sự gia tăng dân số và nâng cao chất

lượng cuộc sống ?

- HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm :Hãy đánh dấu X vào ô cho câu trả lờiđúng Theo em, tăng dân số quá nhanh cóthể dẫn đến những trường hợp nào trong cáctrường hợp sau :

a.Thiếu nơi ở

b.Thiếu lương thực

c Thiếu trường học, bệnh viện

d Ô nhiễm môi trường

e Chặt phá rừng

f Chậm phát triển kinh tế

g Tắc ngẽn giao thông

h Năng suất lao động tăng

+ Tuyên truyền bằng tờ rơi, pa nô

+ Giáo dục sinh sản vị thành niên

* Kết luận : SGK C/ Củng cố: HS đọc phần kết luận SGK.

D/ Kiểm tra đánh giá :

- HS trả lời câu hỏi : Em hãy trình bày hiểu biết của mình về quần thể người, dân số vàphát tiển xã hội ?

E/ Dặn dò :

- Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK/145

- Đọc mục : “Em có biết”

- Chuẩn bị bài mới : Quần xã sinh vật

VI/ Rút kinh nghiệm;

Tuần: 27; ngày soạn:………

Trang 9

Tiết: 54; ngày dạy: ………

Bài 49 QUẦN XÃ SINH VẬT

I/ Mục tiêu :

1/ Kiến thức :

- Trình bày được khái niệm quần xã, phân biệt quần xã với quần thể

- Lấy được ví dụ minh họa các mối quan hệ sinh thái trong quần xã

- Mô tả được một số dạng biến đổi phổ biến của quần xã, trong tự nhiên biến đổi quần xãthường dẫn tới sự ổn định, và chỉ ra được một số biến đổi có hại do tác động của conngười gây nên

2/ Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng quan sát hình, kĩ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hóa

3/ Thái độ : Giáo dục lòng yêu thiên nhiên.Ý thức bảo vệ thiên nhiên.

II/ Phương tiện dạy học :

1/ Giáo viên:

- Tranh về 1 khu rừng có cả động vật và nhiều loài cây

- Tài liệu về quần xã sinh vật

2/ Học sinh :Chuẩn bị bài theo vở bài tập

III/ Phương pháp: Đàm thoại, quan sát

IV/ KTBC:

-Vì sao quần thể người lại có một số đặc trưng mà quần thể sinh vật khác không có ?

- Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia là gì ?

V / Hoạt động dạy học :

A/ Mở bài :

B/ Phát triển bài:

Hoạt động 1 THẾ NÀO LÀ MỘT QUẦN XÃ SINH VẬT?

Mục tiêu :

- HS phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật, phân biệt quần xã sinh vật với tập hợpngẫu nhiên

- Lấy ví dụ quần xã sinh sinh vật

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

- GV đặt câu hỏi :

+ Trong ao cá tự nhiên có

những quần thể sinh vật nào?

+ Thứ tự xuất hiện các quần thể

trong ao đó như thế nào ?

+ Các quần thể đó có mối quan

hệ như thế nào ?

- GV đánh giá hoạt động của

các nhóm

- GV nêu : Ao cá, rừng được

gọi là quần xã " Quần xã sinh

vật là gì ?

- Trong 1 bể cá người ta thả 1

- HS thảo luận nhóm " thốngnhất ý kiến trả lời câu hỏi

Yêu cầu nêu được :+ Quần thể cá, tôm, rong

+ Quần thể thực vật xuất hiệntrước

+ Quan hệ cùng loài, khácloài

- Đại diện nhóm trình bày "

nhóm khác bổ sung

- HS khái quát kiến thứcthành khái niệm quần xã

-Không, vì chỉ là ngẫu nhiên

1.Thế nào là quần xã sinh vật

Quần xã sinh vật : là tậphợp những quần thểsinh vật khác loài cùngsống trong 1 không gianxác định, chúng có mốiquan hệ gắn bó như 1thể thống nhất nên quầnxã có cấu trúc tương đối

ổn định

Các sinh vật trong quầnxã thích nghi với môi

Trang 10

số loài cá như : Cá chép, cá mè,

cá trắm " vậy bể cá này có

phải là quần xã hay không ?

(* Liên hệ : Trong sản xuất mô

hình VAC có phải là quần xã

sinh vật hay không ?

nhốt chung, không có mốiquan hệ thống nhất trường sống của chúng.Ví dụ : Rừng Cúc

Phương, ao cá tự nhiên

Hoạt động 2 NHỮNG DẤU HIỆU ĐIỂN HÌNH CỦA MỘT QUẦN XÃ

Mục tiêu :

- HS chỉ rõ đặc điểm cơ bản của quần xã

- Phân biệt quần xã với quần thể

- Trình bày đặc điểm cơ bản của 1 quần

xã sinh vật

- GV đánh giá kết quả của các nhóm

- GV lưu ý cách gọi loài ưu thế, loài đặc

trưng tương tự quần thể ưu thế, quần thể

đặc trưng

- GV cho thêm ví dụ :

+ Thực vật có hạt là quần thể ưu thế ở

quần xã sinh vật trên cạn

+ Quần thể cây cọ tiêu biểu (đặc trưng)

nhất cho quần xã sinh vật đồi ở Phú Thọ

- HS ngiên cứu nội dungbảng 49 SGK/147 Thảoluận trong nhóm tìm ví dụ

chứng minh cho các chỉ

số như : Độ đa dạng, độnhiều, độ thường gặp

- Đại diện nhóm trình bàynội dung kiến thức trongbảng và các ví dụ minhhọa " nhóm khác bổsung

2/ Mỗi quần xã

được phân biệtvới quần xã khácbởi số lượng cáthể của mỗi loài,số lượng loài vàthành phần cácloài trong quầnxã

Hoạt động 3

QUAN HỆ GIỮA NGOẠI CẢNH VÀ QUẦN XÃ

Mục tiêu :

- Chỉ ra mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã

- Nắm được khái niệm cân bằng sinh học

- GV : Quan hệ giữa ngoại cảnh và

quần xã là kết quả tổng hợp các mối

quan hệ giữa ngoại cảnh với các

quần thể

- Cho HS quan sát hình 49.3 và

nghiên cứu mục III SGK để thực

thống nhất đáp án

* Đáp án :

+ Ví dụ : Có thể ví dụ về sựphát triển của ong liên quanđến sự phát triển của cây có

3/ Khi ngoại cảnhthay đổi dẫn tớisố lượng cá thểtrong quần xãthay đổi và luônđược khống chế ởmức độ phù hợpvới môi trường

- Cân bằng sinhhọc là trạng tháimà số lượng cáthể mỗi quần thể

Trang 11

+ Nếu cây phát triển " sâu ăn lá

tăng " chim ăn sâu tăng " Sâu ăn

lá lại giảm Nếu sâu ăn lá mà hết thì

chim ăn sâu sẽ ăn thức ăn gì ? (Nếu

lượng sâu giảm do chim sâu ăn thì

cây lại phát triển và sâu lại phát

triển)

- Tại sao quần xã luôn có cấu trúc

ổn định ?

- Yêu cầu HS khái quát hóa kiến

thức về quan hệ giữa ngoại cảnh và

quần xã

- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức

* Liên hệ :

+ Tác động nào của con người gây

mất cân bằng sinh học trong quần xã

+ Sự cân bằng sinh học đượcduy trì khi số lượng cá thể luônluôn được khống chế ở mức độnhất định phù hợp với khả năngcủa môi trường

- HS dựa trên những ví dụ đã

phân tích trả lời : Do có sự cânbằng các quần thể trong quầnxã.nhờ khống chế sinh học

- HS trả lời : + Nhà nước có pháp lệnh bảo

vệ môi trường, thiên nhiênhoang dã

+ Tuyên truyền mỗi người dânphải tham gia bảo vệ môitrường, thiên nhiên

trong quần xã daođộng quanh vị trícân bằng nhờkhống chế sinhhọc

C/ Củng cố: HS đọc phần kết luận SGK.

D/ Kiểm tra đánh giá :

- Cho HS làm bài tập trắc nghiệm : Chọn câu đúng

1 Đặc trưng nào sao đây chỉ có ở quần xã mà không có ở quần thể :

a Mật độ b Tỷ lệ tử vong c Tỷ lệ đực cái d Tỷ lệ nhóm tuổi e Độ đa dạng

2 Vai trò của khống chế sinh học trong sự tồn tại của quần xã là :

a Điều hòa mật độ ở các quần thể b Làm giảm số lượng cá thể trong quần xã

c Đảm bảo sự cân bằng trong quần xã d Chỉ a và b e Chỉ c và d

E/ Dặn dò :

- Học bài, trả lời các câu hỏi 1, 2,3 và 4 SGK/149

- Tìm hiểu về lưới thức ăn và chuỗi thức ăn

VI/ Rút kinh nghiệm;

Tuần: 28; ngày soạn:………

Tiết: 55; ngày dạy: ………

Trang 12

Bài 50 HỆ SINH THÁI

- Rèn kĩ năng quan sát tranh hình nhận biết kiến thức

- Kĩ năng khái quát tổng hợp

- Vận dụng bài học giải thích hiện tượng thực tế

3/ Thái độ :Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, ý thức xây dựng mô hình sản xuất.

II/ Phương tiện dạy học :

1/ Giáo viên :

- Tranh hình hệ sinh thái : Rừng nhiệt đới, Savan, rừng ngập mặn

- Tranh một số động vật được cắt rời : Con thỏ, hổ, sư tử, chuột, dê, trâu

2/ Học sinh :Chuẩn bị bài theo vở bài tập

Sưu tầm tranh một số động vật

III/ Phương pháp: Đàm thoại, quan sát

THẾ NÀO LÀ MỘT HỆ SINH THÁI?

* Mục tiêu :- HS trình bày khái niệm hệ sinh thái.

- Chỉ ra được các thành phần chủ yếu của hệ sinh thái

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

- Cho HS đọc thông tin mục I

SGK và trả lời câu hỏi mục

s SGK/150

- Cho thảo luận toàn lớp

- GV đánh giá kết quả thảo

luận

GV đặt câu hỏi : Một hệ sinh

- HS quan sát hình 50 và các hình sưutầm Đọc thông tin, thảo luận theonhóm thống nhất ý kiến trả lời các câuhỏi

+ Thành phần vô sinh : đất, nước, nhiệtđộ

+ Thành phần hữu sinh : động vật, thựcvật

+ Lá mục : thức ăn của vi khuẩn,nấm

+ Cây rừng : là thức ăn, nơi ở của độngvật

+ Động vật ăn thực vật, thụ phấn và

1.Thế nào là hệsinh thái : Hệ sinhthái bao gồm quầnxã sinh vật và khuvực sống (sinhcảnh), trong đócác sinh vật luôntác động lẫn nhauvà tác động qua lạivới các nhân tố vôsinh của môitrường tạo thànhmột hệ thống hoàn

Trang 13

thái rừng nhiệt đới (hình

50.1) có đặc điểm gì ?

Thế nào là một hệ sinh thái ?

- GV giúp HS hoàn thành

khái niệm

" Em hãy kể tên các hệ sinh

thái mà em biết (Mô hình

nông, lâm, ngư nghiệp )

- Hệ sinh thái hoàn chỉnh

gồm những thành phần chủ

yếu nào ?

bón phân cho thực vật

+ Rừng cháy : mất nguồn thức ăn, nơiở, nước, khí hậu thay đổi

" Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác

bổ sung

- HS khái quát kiến thức vừa khai thácđược trong hình thành những kiến thức: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới có đặcđiểm :

+ Có nhân tố vô sinh và hữu sinh

+ Có nguồn cung cấp thức ăn đó là

+ Giữa sinh vật có mối quan hệ dinhdưỡng

+ Tạo thành vòng khép kín vật chất

chỉnh và tương đối

ổn định

- Các thành phầnchủ yếu của hệsinh thái :+ Nhân tố vô sinh.+ Sinh vật sảnxuất là thực vật.+ Sinh vật tiêu thụgồm động vật ănthực vật và độngvật ăn động vật.+ Sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm

Hoạt động 2 CHUỖI THỨC ĂN VÀ LƯỚI THỨC ĂN

* Mục tiêu :

- HS định nghĩa được chuỗi thức ăn và lưới thức ăn

- Chỉ ra được sự trao đổi vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái thông qua chuỗi và lưới thức ăn

- Thế nào là chuỗi thức ăn ?

- GV gợi ý : Nhìn theo chiều mũi

tên : Sinh vật đứng trước là thức

ăn cho sinh vật đứng sau mũi tên

- Cho HS làm bài tập mục s

SGK/152

- GV gọi nhiều HS viết chuỗi

thức ăn và các em ở dưới viết ra

giấy

- GV chữa và yêu cầu HS nắm

được nguyên tắc viết chuỗi thức

ăn

- GV giới thiệu chuỗi thức ăn

điển hình : Cây " sâu ăn lá "

cầy " đại bàng " sinh vật phân

hủy

- Em có nhận xét gì về mối quan

hệ giữa một mắt xích với mắt

xích đứng trước và mắt xích

đứng sau trong chuỗi thức ăn ?

1 Thế nào là một chuỗi thức ăn ?

- HS quan sát hình 50.2/151 SGK

- Kể tên một vài chuỗi thức ăn đơngiản

- HS dựa vào hình 50.2 tìm nhữngmũi tên chỉ vào chuột đó là thức ănchủa chuột và mũi tên chỉ từ chuột

đi ra sẽ là con vật ăn thịt chuột

- Yêu cầu : Cây cỏ " chuột " rắn

Sâu " chuột " rắn

- HS trả lời :+ Sinh vật đứng trước là thức ăncủa sinh vật đứng sau

+ Con vật ăn thịt và con mồi

+ Quan hệ thức ăn

- HS dựa vào chuỗi thức ăn tìm từđiền " HS khác bổ sung

- HS dựa vào bài tập vừa làm phátbiểu thành nội dung chuỗi thức ăn

2.Chuỗi thức ăn:

Chuỗi thức ăn làmột dãy nhiều loàisinh vật có quan

hệ dinh dưỡng vớinhau Mỗi loài làmột mắt xích, vừalà sinh vật tiêu thụmắt xích đứngtrước, vừa là sinhvật bị mắt xích ởphía sau tiêu thụ

2.Lưới thức ăn:

Trang 14

" GV yêu cầu HS làm bài tập

điền từ vào chỗ trống ( ) /152

- GV đánh giá kết quả của HS và

thông báo đáp án đúng

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi lúc

đầu đã nêu : Thế nào là một

chuỗi thức ăn ?

- GV : Trong tự nhiên một loài

sinh vật không phải tham gia vào

một chuỗi thức ăn mà tham gia

nhiều chuỗi thức ăn Các chuỗi

có mắt xích chung tạo thành lưới

thức ăn

+ Sâu ăn lá cây tham gia vào

những chuỗi thức ăn nào ?

+ Một chuỗi thức ăn gồm những

thành phần sinh vật nào ?

" Lưới thức ăn là gì ?

2/ Thế nào là một lưới thức ăn ?

- HS quan sát lại hình 50.2/152SGK " chỉ ra những chuỗi thức ăn

có mặt của sâu ăn lá (ít nhất là 5chuỗi) " Chuỗi thức ăn gồm 3 đến

5 thành phần sinh vật

- HS trình bày ý kiến " HS khác

bổ sung :

- Cây gỗ " Sâu ăn lá " bọ ngựa

- Cây gỗ " Sâu ăn lá " chuột

- Cây gỗ " Sâu ăn lá " cầy

- Cây cỏ " Sâu ăn lá " bọ ngựa

- Cây cỏ " Sâu ăn lá " chuột

- Cây cỏ " Sâu ăn lá "cầy

- HS dựa vào kiến thức trả lời

Lưới thức ăn baogồm các chuỗithức ăn có nhiềumắt xích chung

Chuỗi thức ăngồm các sinh vật :

+ Sinh vật sảnxuất

+ Sinh vật tiêuthụ

+ Sinh vật phân hủy

C/ Củng cố: HS đọc phần kết luận SGK.

D/ Kiểm tra đánh giá :

Làm bài tập trắc nghiệm Hãy đánh đấu X vầo đầu câu trả lời đúng nhất trong các câu sau :

1 Thế nào là một hệ sinh thái ?

a Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã (sinh cảnh)

b Trong hệ sinh thái các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại vớicác nhân tố không sống của môi trường tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tươngđối ổn định

c Hệ sinh thái bao gồm toàn bộ các quần thể và điều kiện sống của các quần thể

d Cả a và b

Đáp án : d

2 Các thành phần chủ yếu của một hệ sinh thái là gì ?

a Các thành phần vô sinh (đất, nước, thảm mục )

b Sinh vật sản xuất (thực vật)

c Sinh vật tiêu thụ (động vật ăn thực vật, động ăn thịt)

d Sinh vật phân giải (vi khuẩn nấm)

e Cả a, b, c và d

Đáp án : e

E/ Dặn dò : Học bài, trả lời các câu hỏi 1, 2 SGK/153.Đọc mục : “Em có biết”

VI/ Rút kinh nghiệm:

Tuần: 28; ngày soạn:………

Tiết: 56; ngày dạy: ………

Trang 15

ÔN TẬP

I/ Mục tiêu :

1/ Kiến thức : HS nhớ lại các kiến thức cơ bản trong chương HỆ SINH THÁI

2/ Kĩ năng :

- Kĩ năng khái quát hóa, kĩ năng vận dụng lí thuyết vào thực tiễn

- Phát triển tư duy lôgic

3/ Thái độ :

Giáo dục ý thức nghiên cứu tìm tòi và bảo vệ thiên nhiên

II/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên : Câu hỏi ôn tập chương

2/ Học sinh : HS ôn lại các kiến thức cơ bản trong chương HỆ SINH THÁI.

III/ Phương pháp: Đàm thoại

IV/ KTBC: không

V/ Hoạt động dạy học :

A/ Mở bài: Các em đã học qua chương HỆ SINH THÁI Hôm nay các em sẽ ôn tập để nhớcác kiến thức cơ bản trong chương

B/ Phát triển bài:

- GV nêu các câu hỏi, cho

Hs suy nghĩ, trả lời

1/ Thế nào là quần thể sinh

vật?

2/ Những đặc trưng cơ bản

của quần thể?

3/ Vẽ các dạng tháp tuổi

- HS trả lời câu hỏi 1/ Quần thể sinh vật là tập

hợp những cá thể cùng loài, cùng sống trong 1 khu vực nhất định, ở 1 thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

2/ Tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ quần thể.

3/

A Dạng tháp phát triển

B Dạng tháp ổn định

Trang 16

4/ Nêu sự khác nhau giữa

quần thể người với các quần

thể sinh vật khác? Vì sao có

sự khác nhau đó?

5/ Tháp dân số trẻ và dân số

già khác nhau như thế nào?

6/ Nêu những dấu hiệu điển

hình của một quần xã?

7/ Thế nào là một hệ sinh

thái? Các thành phần chủ

yếu của hệ sinh thái?

C Dạng giảm sút

4/Quần thể người có nhữngđặc trưng mà quần thể sinhvật khác không có Như:Đặctrưng về kinh tế – xã hội như:luật pháp, hôn nhân, giáodục, văn hóa… Sự khác nhau

đó do con người có lao độngvà có tư duy

5/ Tháp dân số trẻ là thápdân số có đáy rộng do sốlượng trẻ em sinh ra hàngnăm cao Cạnh tháp xiênnhiều và đỉnh tháp nhọn biểuhiện người tử vong cao.Tuổithọ trung bình thấp

Tháp dân số già là tháp dânsố có đáy hẹp Cạnh tháp gầnnhư thẳng đứng và đỉnh thápkhông nhọn biểu hiện tỉ lệsinh và tỉ lệ tử tử vong đềuthấp.Tuổi thọ trung bình cao

6/ Mỗi quần xã được phânbiệt với quần xã khác bởi sốlượng các loài và thành phầnloài trong quần xã

7/ Hệ sinh thái bao gồm quầnxã sinh vật và môi trườngsống của quần xã( sinhcảnh) HST là một hệ thốnghoàn chỉnh và tương đối ổnđịnh

Một hệ sinh thái hoàn chỉnhgồm các thành phần chủ yếusau:

- Thành phần vô sinh

- Sinh vật sản xuất

- Sinh vật tiêu thụ

Trang 17

8/ Thế nào là một chuỗi thức

ăn? Kể các thành phần trong

lưới thức ăn hoàn chỉnh?

9/ Viết một chuỗi thức ăn có

4 mắt xích

- Sinh vật phân giải8/ Chuỗi thức ăn là một dãygồm nhiều loài sinh vật cóquan hệ dinh dưỡng vớinhau Mỗi loài trong chuỗithức ăn vừa là SV tiêu thụmắt xích đứng trước, vừa là

SV bị mắt xích đưng sau tiêuthụ

Một lưới thức ăn hoàn chỉnhbao gồm 3 thành phần chủyếu là SV sản xuất, SV tiêuthụ và SV phân giải

E/ Dặn dò: Học nội dung bài đã ôn ở tiết 51 và 56 tiết sau kiểm tra 1 tiết.

VI Rút kinh nghiệm:

Tuần: 29; ngày soạn:………

Tiết: 57; ngày KT: ………

Trang 18

KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu:

1) Kiến thức: Nêu được các kiến thức cơ bản từ bài 35- 50

2) Kỹ năng: kiểm tra kỹ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, vẽ hình

3) Thái độ: Gd ý thức trung thực khi làm KT

II Hình thành ma trận:

Các chủ đề chính Các mức độ nhận biết Tổng

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Chương I: Câu 3

0,5 điểm

Câu 4

2 điểm

2 câu 2,5 điểm Chương II: Câu 2

2-1 2-2 2-3 2-7

1 điểm

Câu 2 2-4 2-5 2-6 2-8

1 điểm

Câu 5

2 điểm Câu 6

2 điểm

3 câu

6 điểm Chương VI: Câu 1

1,5 điểm

1 câu 1,5 điểm

3 điểm 3 điểm 4 điểm 10 điểm

III/ ĐỀ KIỂM TRA SINH HỌC LỚP 9 – TIẾT 57

Trang 19

A/ TRẮC NGHIỆM:(4đ ) Câu 1/ (1,5điểm) Hãy chọn từ hoặc cụm từ phù hợp điền vào chỗ … thay cho các số (1),

(2), (3), (4) và ghi vào bài làm của em

Để tạo được …(1)… ở cây trồng, người ta chủ yếu dùng phương pháp lai …(2)

… còn trong chăn nuôi thường dùng …(3)… để sử dụng ưu thế lai

Câu 2/ (2 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất ở các câu sau và ghi vào bài làm của em 2-1/ Mật độ quần thể là:

a số lượng SV b khối lượng SV c tất cả SV

d số lượng hay khối lượng SV có trong một đơn vị diện tích hay thể tích

2-2/ QXSV khác QTSV ở điểm nào căn bản nhất?

a thời gian hình thành b số loài c độ đa dạng d thức ăn

2-3/ Giữa các quần thể trong quần xã có mối quan hệ như thế nào?

a quan hệ hỗ trợ, quan hệ đối địch b quan hệ cộng sinh

c quan hệ cạnh tranh d quan hệ kí sinh

2-4/ chuỗi thức ăn là dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ với nhau về:

a nguồn gốc b dinh dưỡng c cạnh tranh d hợp tác

2-5/ Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể SV đối với

a 1 nhân tố sinh thái nhất định b 2 nhân tố sinh thái nhất định

c tất cả nhân tố sinh thái d môi trường

2-6/ Nhà nước Việt Nam vận động mỗi gia đình có:

2-7/ Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có mấy thành phần chủ yếu?

2-8/ Giun đũa sống trong ruột người là ví dụ về mối quan hệ:

a công sinh b kí sinh c.cạnh tranh d hội sinh

Câu 3/ ( 0,5điểm) Ghép các ý ở cột A cho phù hợp với ý ở cột B, ghi vào bài làm của em.

1 Sinh vật biến nhiệt

2 Sinh vật hằng nhiệt a Con gà, chim bồ câu, con khỉb Nấm, lúa, cá chép

c Con ếch, con cua, con trâu

B/ TỰ LUẬN (6điểm)

Câu 4: Ánh sáng có ảnh hưởng tới động vật như thế nào? (2điểm)

Câu 5: Vẽ sơ đồ tháp tuổi dạng phát triển và dạng giảm sút (2điểm)

Câu 6: Giả sử có 1 QXSV gồm các loài sinh vật: Cỏ, thỏ, hổ, chim ăn sâu, sâu hại thực vật,

vi sinh vật Xây dựng chuỗi thức ăn có thể có trong quần xã nói trên (2điểm)

IV/ ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA SINH HỌC LỚP 9 – TIẾT 57

Trang 20

A/ TRẮC NGHIỆM:(4đ )

Câu 1/ Mỗi ý đúng 0,5 điểm

(1) ưu thế lai (2) khác dòng (3) lai kinh tế

Câu 2/ Mỗi ý đúng 0,25 điểm

Câu 5/ Mỗi sơ đồ đúng 1 điểm

A Dạng phát triển B Dạng giảm sút

Câu 6/ Mỗi ý 0,25 điểm

Các chuỗi thức ăn có thể có là:

Cỏ  thỏ  vi sinh vât

Cỏ  thỏ  hổ  vi sinh vật

Cỏ  sâu hại thực vật  vi sinh vật

Cỏ  sâu hại thực vật  chim ăn sâu  vi sinh vật

Rút kinh nghiệm

Tuần: 29; ngày soạn:………

Trang 21

Tiết: 58; ngày dạy: ………

Bài 51 – 52 THỰC HÀNH: HỆ SINH THÁI

I/ Mục tiêu :

- KT: HS nhận biết được các thành phần của hệ sinh thái và một chuỗi thức ăn

- KN: Rèn kĩ năng lấy mẫu vật, quan sát, vẽ hình : kĩ năng so sánh phân tích, rút ra kiếnthức từ thực tế

- TĐ: Thêm yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ môi trường

II/ Chuẩn bị :

- Dao con, dụng cụ đào đất, vợt bắt côn trùng

- Túi nilon thu nhặt mẫu sinh vật

- Kính lúp

- Giấy, bút chì

- Băng hình : Mô hình VAC, hệ sinh thái rừng nhiệt đới, hệ sinh thái nước mặn

- Phim trong in sẵn nội dung bảng 51.1 đến 51.3

- Máy chiếu

III/ Phương pháp: Thực hành

IV/ KTBC: Không

V/ Cách tiến hành :

- Có thể tiến hành theo hai phương án :

+ Phương án 1 : Cho HS quan sát thiên nhiên tiến hành các bước như SGK và vở thựchành Sinh học 9

+ Phương án 2 : HS xem băng hình rồi phân tích các hệ sinh thái theo nội dung nhưSGK và vở thực hành Sinh học 9

- Chọn cách tiến hành theo phương án 2 :

Hoạt động 1 THEO DÕI BĂNG HÌNH VỀ HỆ SINH THÁI

- GV thông báo yêu cầu của bài thực hành

+ Điều tra các thành phần của hệ sinh thái

+ Xác định thành phần sinh vật trong khu

vực quan sát

- GV cho HS xem băng hình, tiến hành như

sau :

+ HS xem lần thứ nhất toàn bộ nội dung

+ HS xem lần thứ 2 và lần thứ3 để hoàn

thành bảng 51.1 đến 51.3

- GV lưu ý : Đổi tên đề mục ở bảng 51.2 :

Thành phần thực vật trong hệ sinh thái và

bảng 51.3 : Thành phần động vật trong hệ

sinh thái

- GV quan sát các nhóm " giúp đỡ nhóm

yếu

- GV tiếp tục mở băng để HS có thể quan sát

- Toàn lớp trật tự theo dõi băng hình theothứ tự

- Trước khi xem lại băng các nhóm chuẩn bịsẵn nội dung cần quan sát ở bảng từ 51.1 đến51.3

- Sau khi xem xong các nhóm tiến hành từngnội dung trong bảng

- HS lưu ý : Có những thực vật và động vậtkhông biết rõ tên " có thể hỏi GV hoặc ghilại đặc điểm hình thái

- HS theo dõi phim trong của các nhóm để

Trang 22

nếu cần và đoạn nào các em cần xem kĩ GV

có thể mở lại

- GV kiểm tra sự quan sát củúaH bằng cách

chiếu 1 vài phim trong của các nhóm

nhận xét bổ sung nếu cần

Bảng 51.1 Các thành phần của hệ sinh thái quan sát

- Những nhân tố tự nhiên :

+ Đất, đá, cát, sỏi, độ dốc

- Những nhân tố do hoạt động của con người

tạo nên :

+ Thác nước nhân tạo, ao, mái che nắng

- Trong tự nhiên :+ Cây cỏ, cây bụi, cây gỗ, giun đất, châuchấu, sâu, bọ ngựa, nấm

- Do con người (chăn nuôi, trồng trọt ) :+ Cây trồng : chuối, dứa, mít

+ Vật nuôi : cá, gà

Bảng 51.2 Thành phần thực vật trong hệ sinh thái Loài có nhiều cá thể

nhất Loài có nhiều cá thể Loài có ít cá thể Loài rất hiếm

Bảng 51.3 Thành phần động vật trong hệ sinh thái Loài có nhiều cá thể

nhất

Loài có nhiều cá thể Loài có ít cá thể Loài rất ít cá thể

C/ Củng cố:

D/ Kiểm tra đánh giá :

- Cho HS trả lời các câu hỏi sau :

+ Nêu các sinh vật chủ yếu có trong hệ sinh thái đã quan sát và môi trường sống củachúng

+ Em cần phải làm gì để bảo vệ tốt hệ sinh thái đã quan sát ?

- GV nhận xét ý thức học tập của lớp trong tiết thực hành

E/ Dặn dò :

- Hoàn thành báo cáo thực hành trong vở thực hành

VI/ Rút kinh nghiệm :

Tuần: 30; ngày soạn:………

Tiết: 59; ngày dạy: ………

Trang 23

THỰC HÀNH : HỆ SINH THÁI (Tiếp theo)I/ Mục tiêu :

- HS nhận biết được các thành phần của hệ sinh thái và một chuỗi thức ăn

- Rèn kĩ năng lấy mẫu vật, quan sát, vẽ hình : kĩ năng so sánh phân tích, rút ra kiến thức

từ thực tế

- Thêm yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ môi trường

II/ Chuẩn bị :

- Dao con, dụng cụ đào đất, vợt bắt côn trùng

- Túi nilon thu nhặt mẫu sinh vật

- Kính lúp

- Giấy, bút chì

- Băng hình : Mô hình VAC, hệ sinh thái rừng nhiệt đới, hệ sinh thái nước mặn

- Phim trong in sẵn nội dung bảng 51.1 đến 51.3

- Máy chiếu

III/ Cách tiến hành :

- Có thể tiến hành theo hai phương án :

+ Phương án 1 : Cho HS quan sát thiên nhiên tiến hành các bước như SGK và vở thựchành Sinh học 9

+ Phương án 2 : HS xem băng hình rồi phân tích các hệ sinh thái theo nội dung nhưSGK và vở thực hành Sinh học 9

- Chọn cách tiến hành theo phương án 2 :

Hoạt động 2 CHUỖI THỨC ĂN VÀ LƯỚI THỨC ĂN

- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 51.4

SGK/156

- GV gọi đại diện nhóm lên viết trên bảng

- GV giúp HS hoàn thành bảng 51.4

- Các nhóm trao đổi nhớ lại băng hình đãxem để lựa chọn sinh vật điền vào bảng51.4

- Đại các nhóm viết kết quả lên bảng " lớp

bổ sung

Bảng 51.4 Các thành phần sinh vật trong hệ sinh thái quan sát

Sinh vật sản xuất

Động vật ăn thực vật (Sinh vật tiêu thụ)

Động vật ăn thịt (Sinh vật tiêu thụ)

Động vật ăn thịt (ĐV ăn các động vật ghi ở trên (Sinh vật tiêu thụ)

Sinh vật phân giải

- Nấm (nếu có)

Trang 24

- GV cho HS dựa vào bảng đã điền để vẽ sơ

đồ

- GV có thể cho HS thành lập lưới thức ăn

- GV hướng dẫn thành lập lưới thức ăn :

Châu chấu " ếch " rắn

- GV cho HS thảo luận theo chủ đề : Biện

pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng nhiệt đới

- HS thảo luận nhóm và vẽ sơ đồ từng chuỗithức ăn đơn giản Quan hệ giữa 2 mắt xíchtrong chuỗi thức ăn được thể hiện bằng mũitên (như ở hình 50.2 SGK)

- HS thảo luận : Đề xuất biện pháp để bảo vệ

hệ sinh thái rừng nhiệt đới Yêu cầu nêuđược :

+ Nghiêm cấm chặt phá rừng bừa bãi

+ Nghiêm cấm săn bắn động vật, đặc biệt làloài quí

+ Bảo vệ những loài động vật và thực vật cósố lượng ít

+ Tuyên truyền ý thức bảo vệ rừng đến từngngười dân

C/ Củng cố:

D/ Kiểm tra đánh giá :

- Vẽ nhanh sơ đồ chuỗi thức ăn, trong đó chỉ rõ sinh vật sản xuất, động vật ăn thực vật,động vật ăn thịt, sinh vật phân giải

- GV nhận xét ý thức học tập của lớp trong tiết thực hành

E/ Dặn dò :

- Hoàn thành báo cáo thực hành (nội dung còn lại)

- Chuẩn bị sưu tầm các nội dung:

+ Tác động của con người tới môi trường trong xã hội công nghiệp

+ Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên ?

+ Hoạt động của con người để cải tạo và bảo vệ môi trường tự nhiên

VI/ Rút kinh nghiệm :

Tuần: 30; ngày soạn:………

Tiết: 60; ngày dạy: ………

Trang 25

BÀI 53 TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG I/ Mục tiêu :

1/ Kiến thức :

- Chỉ ra được hoạt động của con người làm thay đổi thiên nhiên như thế nào

- Từ đó ý thức được trách nhiệm cần phải bảo vệ môi trường sống cho chính mình và chocác thế hệ mai sau

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

II/ Phương tiện dạy học :

- Chuẩn bị bài luận ở nhà

III/ Phương pháp: Đàm thoại, quan sát

Mục tiêu : HS chỉ ra tác động 2 mặt có lợi và có hại của con người qua các thời kỳ

phát triển của xã hội

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Tiểu kết

- Cho HS quan sát tranh hình 53.1

– 53.3 SGK và đọc SGK để nêu

lên được sự tác động của con

người tới môi trường qua các thời

kì :

+Thời kì nguyên thủy

+ Xã hội nông nghiệp

+ Xã hội công nghiệp

- Sau khi thảo luận GV gọi HS

trình bày " HS khác bổ sung GV

- HS quan sát hình,đọc SGK và thảoluận theo nhóm đểtrả lời câu hỏi

- Cử đại diện nhómbáo cáo kết quả "

các nhóm khác bổsung và cùng đưa rakết luận

+ Thời kì nguyên thủy : Đốtrừng, đào hố săn bắt thú dữ "giảm diện tích rừng

+ Xã hội nông nghiệp : Trồngtrọt, chăn nuôi Phá rừng làmkhu dân cư, khu sản xuất "Thay đổi đất và tầng nước mặt

+ Xã hội công nghiệp : Khai thác tài nguyên bừa bãi, xây dựng nhiều khu công nghiệp "

Trang 26

theo dõi, nhận xét, bổ sung và

hoàn thiện kết luận

-GV liên hệ thực tế

đất càng thu hẹp Rác thải rất lớn

Hoạt động 2 TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI LÀM SUY THOÁI TỰ NHIÊN

Mục tiêu : HS chỉ ra được hoạt động của con người gây hậu quả cho môi trường.

- Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK, thảo luận nhóm để thực

hiện s SGK

- Gọi đại diện HS trình bày

kết quả " HS khác bổ sung

- GV thông báo đáp án đúng

và tìm hiểu số nhóm có kết

quả đúng

- HS nghiên cứu SGK, thảoluận nhóm " thống nhất ýkiến trong nhóm

- Đại diện lên bảng ghi kếtquả vào bảng 53.1 SGK "

các nhóm khác nhận xét bổsung

Những hoạt động của conngười phá hủy môi trường

tự nhiên : (bảng dưới)

trường tự nhiên

2 Săn bắt động vật hoang dã 2 a, h b) Mất nơi ở của sinh vật

3 Đốt rừng lấy đất trồng trọt 3 a, b, c, d, e, g, h c) Xói mòn và thói hóa đất

4 Chăn thả gia súc 4 a, b, c, g, h d) Ô nhiễm môi trường

5 Khai thác khoáng sản 5 a, b, c, d, e, g, h e) Cháy rừng

6 Phát triển khu dân cư 6 a, b, c, d, g, h g) Hạn hán

7 Chiến tranh 7 a, b, c, d, e, g, h h) Mất cân bằng sinh thái

* Liên hệ : Em hãy cho biết tác hại của việc

chặt phá rừng và đốt rừng trong những năm

gần đây ?

+ Hoạt động chặt phá rừng bừa bãi và gâycháy rừng sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêmtrọng : Gây xói mòn đất, lũ lụt (nhất là lũquét gây nguy hiểm tới tính mạng tài sản conngười và ô nhiễm), làm giảm lượng nướcngầm, giảm lượng mưa, khí hậu thay đổi,giảm đa dạng sinh học và mất cân bằng sinhthái

Hoạt động 3 VAI TRÒ CỦA CON NGƯỜI TRONG VIỆC BẢO VỆ VÀ CẢI TẠO MÔI TRƯỜNG

Trang 27

- Yêu cầu HS tìm

hiểu SGK và kết

hợp với hiểu biết

vốn có để trả lời

câu hỏi ở mục s

+ Những biện pháp ở SGK

+ Những biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương :trồng cây gây rừng, bảo vệ nguồn nước, cải tạo đấtbạc màu, không săn bắn chim

Những biệnpháp (SGK.)

C/ Củng cố:

D/ Kiểm tra đánh giá :

Cho HS trả lời câu hỏi 1 SGK

- HS làm bài tập Chọn câu đúng trong các câu sau : Những biện pháp bảo vệ và cải tạomôi trường là gì ?

a Hạn chế sự tăng nhanh dân số

b Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên

c Tăng cường trồng rừng ở tất cả các quốc gia

d Bảo vệ các loài sinh vật

e Kiểm soát và giảm thiểu các nguồn chất thải gây ô nhiễm

f Tạo các loại vật nuôi, cây trồng có năng suất cao

Đáp án : tất cả các câu trên đều đúng.

E/ Dặn dò :

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

- Chuẩn bị cho bài mới : Ô nhiễm môi trường

VI/ Rút kinh nghiệm :

Tuần: 31; ngày soạn:………

Tiết: 61; ngày dạy: ………

Bài 54 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

I/ Mục tiêu :

Trang 28

1/ Kiến thức : Học xong bài này HS phải :

- Nêu được các nguyên nhân gây ô nhiễm từ đó có ý thức bảo vệ môi trường sống

- Hiểu được hiệu quả của việc phát triển môi trường bền vững, qua đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

- Giáo dục ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường

II/ Phương tiện dạy học :

1/ Giáo viên :

- Tranh hình 54.1 " 54.6 SGK

- Tranh ảnh sưu tầm trên sách báo.

- Tài liệu về ô nhiễm môi trường

2/ Học sinh :

- Sưu tầm tranh về ô nhiễm môi trường có liên quan đến bài học

III/ Hoạt động dạy học :

III/ Phương pháp: Đàm thoại, quan sát

IV/ KTBC: Không

V/ Hoạt động dạy học :

A/ Mở bài : Hiện nay con người đã tác động đến con người mạnh mẽ dẫn đến môi trường

bị ô nhiễm Vậy ô nhiễm môi trường là gì ? Những tác nhân nào gây ô nhiễm môi trường ?

Để làm rõ vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu bài mới

B/ Phát triển bài:

Hoạt động 1

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG LÀ GÌ ?

* Mục tiêu : - HS hiểu được khái niệm ô nhiễm môi trường.

- Chỉ ra được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

* Liên hệ : Làng ung thư Thạch

Sơn, Huyện Lâm Thao, Tỉnh Phú

Thọ từ năm 1991 đến nay có 106

người chết vì ung thư do các chất

thải từ nhà máy Super phốtphát

Lâm Thao, lò gạch và nhà máy

- Nguyên nhân : + Do hoạt động của con người

+ Do hoạt động của tự nhiên

- Đại diện các nhóm trình bày "

nhóm khác bổ sung

1.Ô nhiểm môi trường là gì?+ Môi trường bịbẩn Các tính chấtvật lí, hóa học,sinh học của môitrường bị thay đổi

" gây hại chongười và sinh vật

Trang 29

- HS rút ra kết luận.

Hoạt động 2

CÁC TÁC NHÂN CHỦ YẾU GÂY Ô NHIỄM

Mục tiêu : Học sinh chỉ ra được các tác nhân gây ô nhiễm và tác hại do các tác nhân

gây ra, từ đó biết cách tránh ô nhiễm môi trường

1 Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ

hoạt động công nghiệp và sinh hoạt :

- GV yêu cầu học sinh kể tên các loại

khí thải gây độc

* Liên hệ : Ở nơi gia đình em sinh

sống có hoạt động đốt cháy nhiên liệu

gây ô nhiễm không khí không ? Em

sẽ làm gì trước tình hình đó ?

- GV giảng giải : Nếu bếp đun không

thoáng khí, các loại khí này tích tụ sẽ

gây độc cho con người và ảnh hưởng

đến bầu không khí xung quanh " Bếp

đun cần phải thoáng

2 Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực

vật và chất độc hóa học :

- GV yêu cầu HS quan sát tranh hình

54.2, đọc thông tin SGK để trả lời câu

hỏi :

+ Các hóa chất bảo vệ thực vật và

chất độc hóa học thường tích tụ ở môi

- GV yêu cầu HS quan sát tranh hình

54.3 và 54.4 đọc SGK trả lưòi câu hỏi

:

+ Nguyên nhân và tác hại của ô

nhiễm chất phóng xạ là gì ?

- GV : Thảm họa vũ khí hạt nhân,

thảm họa chất CHECNÔBƯN ở nước

cộng hòa UCRAINA (Liên Xô cũ)

Hiện nay thế giới hạn chế sản xuất và

thử vũ khí hạt nhân

4 Ô nhiễm do các chất thải rắn :

- HS đọc thông tin SGK và

trả lời câu hỏi + Khí thải: CO, CO2, NO2,SO2, bụi

- HS quan sát tranh kết hợphiểu biết thực tế, thảo luậnnhóm, hoàn thành phiếu họctập

- HS cử đại diện nhóm trìnhbày

- Từ bảng 54.1 HS trả lời sinhhoạt gia đình làm ô nhiễmkhông khí đó là : Đun cũi,bếp dầu, than tổ ong, ga

- Em sẽ tuyên truyền vậnđộng gia đình, nhân dân nơi

cư trú hiểu và có biện phápgiảm ô nhiễm

- HS quan sát hình 54.2 SGKthảo luận nhóm

- Đại diện lên bảng chỉ vàotranh vẽ trình bày " cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS đọc thông SGK, quansát tranh hình 54.3 - 54.4SGK, thảo luận nhóm

Yêu cầu nêu được :+ Vũ khí hạt nhân, nhà máyđiện nguyên tử

+ Phóng xạ vào cơ thể ngườithông qua chuỗi thức ăn

+ Gây bệnh ung thư bệnh ditruyền

- HS nguyên cứu SGK, thực hiện lệnh s SGK/164.

* Kết luận :

Các chất thải ra từnhà máy, phươngtiện giao thông,sinh hoạt là CO2 ,

SO2 gây ônhiễm không khí

* Kết luận :

- Các loại thuốctrừ sâu, thuốc diệtcỏ, diệt nấm dùng không đúngcách và dùng quáliều lượng sẽ cótác động bất lợitới toàn bộ hệsinh thái và ảnhhưởng tới sứckhỏe của conngười

* Kết luận :

Gây đột biến ởngười và sinh vật

" bệnh di truyền,bệnh ung thư

Kết luận :

Các chất thải rắngây ô nhiễmgồm : Đồ nhựa,giấy vụn, mảnhcao su, bông, kimtiêm y tế, vôi,gạch vụn

Ô nhiễm môitrường tạo điềukiện cho nhiềuloại sinh vật gây

Trang 30

- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 54.2

SGK

- Gọi 1 HS đọc tên chất thải, 1 HS

đọc mục hoạt động gây ra chất thải

- GV nhận xét bổ sung, hoàn thiện

bảng

+ Nguyên nhân của các bệnh giun

sán, sốt rét, tả lị

+ Nêu biện pháp phòng tránh

* Liên hệ : Giáo dục HS bảo vệ môi

trường, vệ sinh ăn uống

- 1-2 HS lên thực hiện yêucầu của GV " HS khác bổsung

- HS tự rút ra kết luận

- HS nghiên cứu SGK kết hợpquan sát hình 54.5 - 54.6SGK

* Yêu cầu nêu được :

+ Các bệnh đường tiêu hóa

do ăn uống mất vệ sinh + Bệnh sốt rét do thói quen ngủ không nằm màn.

- HS vận dụng kiến thức thựctế để trả lời

bệnh cho ngườivà động vật pháttriển

C/ Củng cố: HS đọc phần tóm tắt bài

D/ Kiểm tra đánh giá :

- Có những tác nhân nào gây ô nhiễm môi trường ? Con người và các sinh vật khác sẽsống như thế nào và tương lai sẽ ra sao ?

- Hãy cho biết nguyên nhân dẫn đến ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật khi ăn rau và quả

E/ Dặn dò :

- Học bài, trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 và 4 SGK

VI/ Rút kinh nghiệm

Tuần: 31; ngày soạn:………

Tiết: 62; ngày dạy: ………

Bài 55 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG (Tiếp theo)

I/ Mục tiêu :

Trang 31

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống.

II/ Phương tiện dạy học :

Hãy cho biết các tác nhân gây ô nhiễm môi trường ?

A/ Mở bài : GV mở bài và ghi tên bài học.

B/ Phát triển bài

Hoạt động 1

HẠN CHẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Mục tiêu: HS nêu được các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

- Yêu cầu HS quan sát

tranh phóng to hình 55.1

-55.4 SGK và liên hệ thực

tế cuộc sống để nêu lên

được các phương pháp hạn

chế ô nhiễm môi trường

- GV hướng dẫn HS thảo

luận

- Gọi đại diện 1 - 2 nhóm

trình bày kết quả " các

nhóm khác bổ sung

- GV mở rộng : Có bảo vệ

được môi trường không bị

ô nhiễm thì các thế hệ hiện

tại và tương lai mới được

sống trong bầu không khí

trong lành, đó là sự bên

vững

- GV yêu cầu HS lên bảng

điền kết quả thảo luận của

- HS quan sát tranh, thảoluận theo nhóm để thốngnhất được các kết luận về

phương pháp hạn chế ônhiễm môi trường

- Dưới sự hướng dẫn của

GV, cả lớp thảo luận và

nêu kết luận

1-2 nhóm trình bày kếtquả thảo luận " các nhómkhác nhận xét, bổ sung

- HS quan sát hình 55.4 SGK thảo luận theonhóm để thực hiện lệnh sSGK

55.1 HS cả lớp thảo luận, bổ sung và thống nhất kết quả điền bảng.

* Đáp án : Các biện pháp

hạn chế ô nhiễm

+ Hạn chế ô nhiễm không khí :

Có quy hoạch tốt và hợp lí khi xây dựng khu công nghiệp, khu dân cư, tránh ô nhiễm khu dân cư.

Tăng cường việc xây dựng cáccông viên, vành đai xanh để hạnchế bụi và tiếng ồn Cần lắp đặtthiết bị lọc bụi và xử lí khí độchại trước khi thải ra không khí,phát triển công nghệ để sử dụngcác nhiên liệu không gây khóibụi

+ Hạn chế ô nhiễm nguồn nước :Xây dựng các hệ thống cấp vàthải nước ở các đô thị, khu côngnghiệp Xây dựng hệ thống xử línước thải

+ Hạn chế ô nhiễm do thuốc bảo

vệ thực vật : Hạn chế sử dụng

Trang 32

nhóm vào bảng 55

SGK/168

- GV nhận xét bổ sung và

đưa ra đáp áp hoàn chỉnh

(ở bảng phụ của GV)

1:a,b,c,,d,e,g,i,k,l,m,o

2:c, d, e, g, i, k, l, m, o3:m g, k, l, n

4 d, e, g, h, k, l

5 g, k, l

6:c,d,e,d,g,k,l,m,n7:g,k

8:g,i,k,o,p

thuốc bảo vệ thực vật, tăngcường các biện pháp cơ học, sinhhọc để tiêu diệt sâu hại

+ Hạn chế ô nhiễm chất thải rắn :Cần quản lí chặt chẽ chất thảirắn, cần chú ya phát triển cácbiện pháp tái sử dụng chất thảirắn làm nguyên liệu sản xuất

C/ Củng cố: HS đọc phần tóm tắt bài

D/ Kiểm tra đánh giá :

- HS đọc kết luận cuối bài Nêu hậu quả của ô nhiễm môi trường, các biện pháp và tráchnhiệm của mỗi người trong việc bảo việc môi trường

- Nêu các tác nhân gây ô nhiễm ở địa phương

E/ Dặn dò :

- Học bài, trả lời các câu hỏi 1, 2 SGK/169

- Chuẩn bị bài mới : Bài 56 Thực hành

VI/ Rút kinh nghiệm

Tuần: 32; ngày soạn:………

Tiết: 63; ngày dạy: ………

Bài 56-57 THỰC HÀNH :

TÌM HIỂU TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG ĐỊA PHƯƠNGI/ Mục tiêu : Học xong bài này HS có khả năng :

Trang 33

- Kiến thức: HS Chỉ ra được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương và từ đóđề xuất được các biện pháp khắc phục.

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích làm việc theo nhóm

- Thái độ: Nâng cao nhận thức đối với việc chống ô nhiễm môi trường

II/ Phương tiện dạy học :

GV: Nội dung hướng dẫn thực hành

Mục tiêu: HS quan sát và ghi chép, báo cáo tình hình ô nhiễm môi trường ở địa phương

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

- GV cho HS điều tra tình hình ô nhiễm tại

nơi sản xuất, quanh nơi ở, chuồng trại chăn

nuôi, kho cất giữ thuốc bảo vệ thực vật

- GV gợi ý HS : Cần xác định được các thành

phần của hệ sinh thái nơi điều tra (yếu tố vô

sinh, hữu sinh) và mối quan hệ giữa môi

trường với con người

- GV hướng dẫn nội dung bảng 56.1

SGK/170

+ Tìm hiểu nhân tố vô sinh và hữu sinh

+ Con người đã có những hoạt động nào gây

ô nhiễm môi trường ?

+ Lấy ví dụ minh họa

- GV hướng dẫn nội dung bảng 56.2

SGK/171

+ Tác nhân gây ô nhiễm : Rác, phân động

vật

+ Mức độ : Thải nhiều hay ít

+ Nguyên nhân : Rác chưa xử lí, phân động

vật còn chưa ủ thải trực tiếp

+ Biện pháp khắc phục : Làm gì để ngăn chặn

các tác nhân

- Ví dụ : Ở nông thôn, HS nên chọn môi

trường điều tra tác động của con người là Mô

hình VAC, nông lâm, ngư nghiệp

- HS nghe GV hướngdẫn, ghi nhớ để tiếnhành điều tra

- Mỗi HS độc lậpđiều tra tình hình ônhiễm, trao đổi theonhóm để thống nhấtnội dung ghi vàophiếu học tập (Nộidung bảng 56.1, 56.2SGK)

- Dưới dự hướng dẫncủa GV, cả lớp thảoluận và cùng nêu lênnhững nội dung điềnđúng (theo mẫu)

Ghi lại nội dungtheo kết quả điềutra

C/ Củng cố:HS Báo cáo kết quả điều tra :

Trang 34

- Các nhóm báo cáo kết quả điều tra trình bày nội dung bảng 56.1 và bảng 56.2 trên 1 tờgiấy A4.

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp, các nhóm theo dõi, nhận xét bổ sung

D/ KTĐG: Nhận xét của GV :

- GV nhận xét đánh giá buổi thực hành, nhấn mạnh vấn đề mức độ ô nhiễm và biện phápkhắc phục

- Khen các nhóm làm làm tốt, nhắc nhở nhóm còn thiếu sót

VI/ Rút kinh nghiệm

Tuần: 32; ngày soạn:………

Tiết: 64; ngày dạy: ………

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích làm việc theo nhóm

- Thái độ: Nâng cao nhận thức đối với việc chống ô nhiễm môi trường

II/ Phương tiện dạy học :

GV: Nội dung hướng dẫn thực hành

Mục tiêu: HS quan sát và ghi chép, báo cáo tình hình ô nhiễm môi trường ở địa phương

- GV đưa HS đến môi trường

mà con người đã tác động,

làm biến đổi : Một khu rừng

bị chặt phá hoặc bị đốt cháy,

hay một khu đất hoang dã

được cải tạo thành khu sinh

thái VAC hoặc một đầm (hồ)

đang bị san lấp

- HS thực hiện các bước :+ Điều tra các thành phần hệ sinhthái trong khu vực thực hành

+ Điều tra tình hình môi trườngtrước khi có tác động mạnh của conngười (bằng cách phỏng vấn, quansát khu vực gần kề chưa bị tácđộng)

Ghi lại nội dung theokết quả điều tra

Ngày đăng: 09/05/2015, 14:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 48.2 Các biểu hiện ở 3 dạng tháp tuổi. - SINH 9 TUÂN 26-37
Bảng 48.2 Các biểu hiện ở 3 dạng tháp tuổi (Trang 7)
Hình   48   SGK   và   yêu   cầu - SINH 9 TUÂN 26-37
nh 48 SGK và yêu cầu (Trang 7)
Hình VAC có phải là quần xã - SINH 9 TUÂN 26-37
nh VAC có phải là quần xã (Trang 10)
Hình của một quần xã? - SINH 9 TUÂN 26-37
Hình c ủa một quần xã? (Trang 16)
Bảng các biện pháp cải tạo các hệ sinh thái bị thoái hóa. - SINH 9 TUÂN 26-37
Bảng c ác biện pháp cải tạo các hệ sinh thái bị thoái hóa (Trang 40)
Bảng 60.3 Biện pháp bảo vệ hệ sinh thái biển - SINH 9 TUÂN 26-37
Bảng 60.3 Biện pháp bảo vệ hệ sinh thái biển (Trang 43)
Bảng 63.1. Môi trường và các nhân tố sinh thái - SINH 9 TUÂN 26-37
Bảng 63.1. Môi trường và các nhân tố sinh thái (Trang 50)
Bảng 63.2 Sự phân chia các nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái - SINH 9 TUÂN 26-37
Bảng 63.2 Sự phân chia các nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái (Trang 51)
Bảng 63.5 Các đặc trưng của quần thể - SINH 9 TUÂN 26-37
Bảng 63.5 Các đặc trưng của quần thể (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w