Chuẩn kiến thức của chương trình Ngữ văn THCS là loại chuẩn nào2. - Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm.- Hiểu, cảm nhận được vẻ đẹp của một số hình
Trang 1Thân chào các bạn đồng nghiệp về dự lớp tập huấn
Sử dụng tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng môn
Ngữ văn THCS
Trang 2Người trình bày: PGS.TS Vũ Nho
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Trang 3Trước khi tìm hiểu nội dung chuẩn
kiến thức kĩ năng
1 Chương trình của chúng ta là chương
trình nội dung hay chương trình năng
lực?
2 Chuẩn kiến thức của chương trình Ngữ
văn THCS là loại chuẩn nào?
( chuẩn tối thiểu, chuẩn thông lệ, chuẩn tối
đa minimum, rule, maximum standards)
3 Thang đo kiến thức của Bloom hay của
Nikko là thích hợp?
Trang 4Tìm hiểu tài liệu HD thực hiện
Trang 51 Cấu trúc của TL
Hai phần chính
1 Khái quát chủ đề ( Theo CTGD PT môn
Ngữ văn, Ban hành theo Q Đ 16/2006/Q Đ-BGDĐT ngày 05/5/2006)
2 Hướng dẫn các bài cụ thể
Trang 6II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
III Hướng dẫn thực hiện
Trang 103 Vận dụng TL trong dạy học
• Xác định trọng tâm của bài
• Xác định kiến thức và kĩ năng cơ bản
• Tập trung vào đơn vị kiến thức quan trọng
nhất
• Tập trung vào bài tập vừa sức nhất
Trang 11- Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm.
- Hiểu, cảm nhận được vẻ đẹp của một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa trong truyện.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm.
- Truyền thuyết địa danh.
- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn.
2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết.
- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện.
- Kể lại được truyện
Trang 12• III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
• 1 Tìm hiểu chung
• - Lê Lợi là linh hồn của cuộc kháng chiến vẻ vang của nhân dân ta chống
giặc Minh xâm lược ở thế kỉ XV.
• - Truyền thuyết địa danh: loại truyền thuyết giải thích nguồn gốc lịch sử của một địa danh.
• - Sự tích Hồ Gươm là một trong những truyền thuyết tiêu biểu nhất về Hồ
Hoàn Kiếm và về Lê Lợi.
• 2 Đọc - hiểu văn bản
• a Nội dung
• - Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm thần để đánh giặc:
• + Hoàn cảnh giặc Minh xâm lược nước ta.
• + Gươm thần được trao cho quân khởi nghĩa, mỗi bộ phận của gươm thần
được trao cho một đại diện của nghĩa quân Lam Sơn: Lê Lợi thấy ánh sáng
của chuôi gươm nạm ngọc có khắc chữ Thuận Thiên trên ngọn cây đa trên
đường đuổi giăc; Lê Thận bắt được lưỡi gươm ở dưới nước.
Trang 13• - Nguồn gốc lịch sử của địa danh Hồ Hoàn Kiếm:
• + Hoàn cảnh đất nước thanh bình trở lại, nhà vua ngự trên thuyền
rồng ở Hồ Hoàn Kiếm
• + Rùa vàng đòi lại gươm báu
• b Nghệ thuật
• - Xây dựng các tình tiết thể hiện ý nguyện, tinh thần của nhân dân
ta đoàn kết một lòng đánh giặc xâm lược
• - Sử dụng một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa như gươm
thần, Rùa vàng (mang ý nghĩa tượng trưng cho khí thiêng, hồn
thiêng sông núi, tổ tiên, tư tưởng, tình cảm và trí tuệ, sức mạnh của chính nghĩa, của nhân dân)
• c Ý nghĩa văn bản
• Truyện giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm, ca ngợi cuộc kháng chiến
chính nghĩa chống giặc Minh do Lê Lợi lãnh đạo đã chiến thắng vẻ vang và ý nguyện đoàn kết, khát vọng hòa bình của dân tộc ta
Trang 14• 3 Hướng dẫn tự học
• - Đọc kĩ truyện, nhớ các sự việc chính, tập
đọc diễn cảm và kể lại truyện bằng lời văn của mình.
• - Phân tích ý nghĩa của một vài chi tiết
tưởng tượng trong truyện.
• - Tự sưu tầm các bài viết về Hồ Gươm.
• - Tự ôn tập về các tác phẩm thuộc thể loại
truyền thuyết.
Trang 15• CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ
• I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
• - Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.
• - Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề.
• II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
• 1 Kiến thức
• - Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự.
• - Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong bài
Trang 16• III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
sự việc thể hiện chủ đề, chủ đề thấm nhuần trong sự việc.
nhan đề, lời kể, nhân vật, sự việc
Trang 17• 2 Luyện tập
• - Xác định chủ đề, tìm từ ngữ thể hiện chủ đề của một tác phẩm tự
sự đã học
• - Xác định ba phần của truyện
• - Đọc, tìm hiểu cách mở bài và cách kết thúc của một truyện đã học.
• - Tập viết phần mở bài cho bài văn tự sự theo hai cách: giới thiệu
chủ đề câu chuyện và kể tình huống nảy sinh câu chuyện
Trang 18• SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
• I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
• - Nhận biết, nắm được ý nghĩa, công dụng của số từ và lượng từ
• - Biết cách dùng số từ và lượng từ trong khi nói và viết.
• II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
• 1 Kiến thức
• Khái niệm số từ và lượng từ:
• - Nghĩa khái quát của số từ và lượng từ.
• - Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ:
• + Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ;
• + Chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ.
• 2 Kĩ năng
• - Nhận diện được số từ và lượng từ.
• - Phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị.
• - Vận dụng số từ và lượng từ khi nói và viết.
Trang 19• III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
• 1 Tìm hiểu chung
• - Số từ:
• + Nghĩa khái quát của số từ: chỉ số lượng, số thứ tự của sự vật;
• + Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng trước danh từ; khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh từ;
• + Nhận diện và phân biệt số từ với danh từ đơn vị: số từ không trực tiếp kết hợp với chỉ từ trong khi đó danh từ chỉ đơn vị có thể trực tiếp kết hợp với số từ ở phía trước và chỉ từ ở phía sau
• - Lượng từ:
• + Nghĩa khái quát của lượng từ: chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật;
• + Lượng từ được chia thành hai nhóm: lượng từ chỉ ý nghĩa toàn
thể và lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối
Trang 20• - Phân biệt số từ với lượng từ:
• + Số từ chỉ số lượng cụ thể và số thứ tự (một, hai, ba, bốn, nhất,
• + Lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể giữ vai trò làm phụ ngữ t2;
• + Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối giữ vai trò làm phụ ngữ t1
Trang 21• 2 Luyện tập
bản đã học.
lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối.
Trang 224 Một số ví dụ minh họa
• Bài trong chương trình Ngữ văn 7
Trang 234 Một số ví dụ minh họa
• Bài trong chương trình Ngữ văn 8
Trang 244 Một số ví dụ minh họa
• Bài trong chương trình ngữ văn 9
Trang 26• Trân trọng cám ơn các bạn đồng nghiệp