Chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chơng trình giáo dục phổ thông Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ của Chơng trình giáo dục phổ thông đợc thể hiện cụ thể trong các chơng trình
Trang 1Mụn Vật lý lớp 9
Phần thứ nhất:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRèNH GIÁO DỤC PHỔ THễNG
I Giới thiệu chung về chuẩn
1 Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí (gọi chung là yêu cầu) tuân thủ những nguyên tắc nhất định, đợc dùng để làm thớc đo đánh giá hoạt động, công việc, sản phẩm của lĩnh vực nào đó và khi đạt đợc những yêu cầu của chuẩn thì cũng có nghĩa là đạt đợc mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lí hoạt động, công việc, sản phẩm đó
Yêu cầu là sự cụ thể hóa, chi tiết, tờng minh của chuẩn, chỉ ra những căn
cứ để đánh giá chất lợng Yêu cầu có thể đợc đo thông qua chỉ số thực hiện Yêu cầu đợc xem nh những điểm kiểm soát và để đánh giá chất lợng đầu vào,
đầu ra cũng nh quá trình đào tạo
2 Những yêu cầu cơ bản của chuẩn:
2.1 Chuẩn phải có tính khách quan, rất ít lệ thuộc vào quan điểm hay thái
độ chủ quan của ngời sử dụng chuẩn
2.2 Chuẩn phải có hiệu lực tơng đối ổn định cả về phạm vi lẫn thời gian áp dụng, không luôn luôn thay đổi Tuy nhiên chuẩn phải có tính phát triển, không tuyệt đối cố định
2.3 Đảm bảo tính khả thi có nghĩa là chuẩn đó có thể đạt đợc (là trình độ hay mức độ dung hòa hợp lý giữa yêu cầu phát triển ở mức cao hơn với những thực tiễn đang diễn ra)
2.4 Đảm bảo tính cụ thể, tờng minh và đạt tối đa chức năng định lợng 2.5 Đảm bảo mối liên quan, không mâu thuẫn với các chuẩn khác trong cùng lĩnh vực hoặc những lĩnh vực gần gũi khác
II Chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chơng trình giáo dục phổ thông
Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ của Chơng trình giáo dục phổ thông đợc thể hiện cụ thể trong các chơng trình môn học, hoạt động giáo dục (gọi chung là môn học) và các chơng trình cấp học
Đối với mỗi môn học, mỗi cấp học, mục tiêu của môn học, cấp học đợc cụ thể hóa thành chuẩn kiến thức, kỹ năng của chơng trình môn học, chơng trình cấp học
1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chơng trình môn học là các yêu cầu
cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của môn học mà học sinh cần phải và
có thể đạt đợc sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ đề, chủ điểm, mô đun).
Chuẩn kiến thức, kĩ năng của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu cơ
bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của đơn vị kiến thức mà học sinh cần phải và có thể đạt đợc
Trang 2Yờu cầu về kiến thức, kỹ năng thể hiện mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng
Mỗi yờu cầu về kiến thức, kỹ năng cú thể được chi tiết hơn bằng những yờu cầu về kiến thức, kỹ năng cụ thể, tường minh hơn; bằng những vớ dụ thể
hiện được cả nội dung kiến thức, kỹ năng và mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng (thường gọi là minh chứng)
2 Chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chơng trình cấp học là các yêu cầu
cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của các môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt đợc sau từng giai đoạn học tập trong cấp học.
2.1 Chuẩn kiến thức, kỹ năng ở chơng trình các cấp học, đề cập tới những yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kỹ năng mà học sinh cần và có thể đạt đợc sau khi hoàn thành chơng trình giáo dục của từng lớp học và cấp học Các chuẩn này cho thấy ý nghĩa quan trọng của việc gắn kết, phối hợp giữa các môn học nhằm đạt đợc mục tiêu giáo dục của cấp học
2.2 Việc thể hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng ở cuối chơng trình cấp học thể hiện hình mẫu mong đợi về ngời học sau mỗi cấp học và cần thiết cho công tác quản lý, chỉ đạo, đào tạo, bồi dỡng giáo viên
2.3 Chơng trình cấp học đã thể hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng không phải
đối với từng môn học mà đối với từng lĩnh vực học tập Trong văn bản về
ch-ơng trình của các cấp học, các chuẩn kiến thức, kỹ năng đợc biên soạn theo tinh thần:
a) Các chuẩn kiến thức, kỹ năng không đợc viết cho từng môn học riêng biệt mà viết cho từng lĩnh vực học tập nhằm thể hiện sự gắn kết giữa các môn học và hoạt động giáo dục trong nhiệm vụ thực hiện mục tiêu của cấp học b) Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ đợc thể hiện trong
ch-ơng trình cấp học là các chuẩn của cấp học, tức là những yêu cầu cụ thể mà học sinh cần đạt đợc ở cuối cấp học Cách thể hiện này tạo một tầm nhìn về sự phát triển của ngời học sau mỗi cấp học, đối chiếu với những gì mà mục tiêu của cấp học đã đề ra
3 Chuẩn kiến thức, kỹ năng của CTGDPT có những đặc điểm:
3.1 Chuẩn đợc chi tiết, tờng minh bởi các yêu cầu cụ thể, rõ ràng về kiến thức, kỹ năng
3.2 Chuẩn có tính tối thiểu, nhằm đảm bảo mọi học sinh cần phải và có thể đạt đợc những yêu cầu cụ thể này
3.3 Chuẩn kiến thức, kỹ năng là thành phần của CTGDPT
Trong Chơng trình giáo dục phổ thông, Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ đối với ngời học đợc thể hiện, cụ thể hoá ở các chủ đề của
ch-ơng trình môn học theo từng lớp và ở các lĩnh vực học tập; đồng thời, Chuẩn
Trang 3kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ cũng đợc thể hiện ở phần cuối của
ch-ơng trình mỗi cấp học
Chuẩn kiến thức, kỹ năng là thành phần của CTGDPT đảm bảo việc chỉ đạo dạy học, kiểm tra, đánh giá theo chuẩn sẽ tạo nên sự thống nhất trong cả nớc; làm hạn chế tình trạng dạy học quá tải, đa thêm nhiều nội dung nặng nề, quá cao so với chuẩn vào dạy học, kiểm tra, đánh giá; góp phần làm giảm tiêu cực của dạy thêm, học thêm; tạo điều kiện cơ bản, quan trọng để có thể tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi theo chuẩn
III Cỏc mức độ về kiến thức, kỹ năng
Các mức độ về kiến thức, kỹ năng đợc thể hiện cụ thể, tờng minh trong chuẩn kiến thức, kỹ năng của CTGDPT
Về kiến thức: Yờu cầu học sinh phải nhớ, nắm vững, hiểu rừ cỏc kiến
thức cơ bản trong chương trỡnh, sỏch giỏo khoa, đú là nền tảng vững vàng để
cú thể phỏt triển năng lực nhận thức ở cấp cao hơn
Về kĩ năng: Biết vận dụng cỏc kiến thức đó học để trả lời cỏc cõu hỏi,
giải bài tập, làm thực hành; cú kĩ năng tớnh toỏn, vẽ hỡnh, dựng biểu đồ,
Kiến thức, kỹ năng phải dựa trờn cơ sở phỏt triển năng lực, trớ tuệ học
sinh ở cỏc mức độ, từ đơn giản đến phức tạp; nội dung bao hàm cỏc mức độ khỏc nhau của nhận thức
Mức độ cần đạt đợc về kiến thức, theo cỏch phõn loại Bloom, cú thể xỏc định theo 6 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp,
đánh giá Tuy nhiờn, đối với học sinh phổ thụng, thường chỉ sử dụng với 3
mức độ nhận thức đầu là nhận biết, thụng hiểu và vận dụng (hoặc cú thể
sử dụng phõn loại Nikko gồm 4 mức độ: nhận biết, thụng hiểu, vận dụng ở
mức thấp, vận dụng ở mức cao):
1 Nhận biết: Là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trớc đây; nghĩa là
có thể nhận biết thụng tin, ghi nhớ, tỏi hiện thụng tin, nhắc lại một loạt dữ liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lý thuyết phức tạp Đây là mức độ, yờu cầu thấp nhất của trỡnh độ nhận thức thể hiện ở chỗ học sinh cú thể và chỉ cần nhớ hoặc nhận ra khi được đưa ra hoặc dựa trờn những thụng tin cú tớnh đặc thự của một khỏi niệm, một sự vật, một hiện tượng
Học sinh phỏt biểu đỳng một định nghĩa, định lý, định luật nhưng chưa giải thớch và vận dụng được chỳng
Cú thể cụ thể hoỏ mức độ nhận biết bằng cỏc yờu cầu:
• Nhận ra, nhớ lại cỏc khỏi niệm, định lý, định luật, tớnh chất
• Nhận dạng (khụng cần giải thớch) được cỏc khỏi niệm, hỡnh thể, vị trớ tương đối giữa cỏc đối tượng trong cỏc tỡnh huống đơn giản
Trang 4• Liệt kờ, xỏc định cỏc vị trớ tương đối, cỏc mối quan hệ đó biết giữa cỏc yếu tố, cỏc hiện tượng
2 Thụng hiểu: Là khả năng nắm đợc, hiểu được ý nghĩa của cỏc khỏi
niệm, hiện tượng, sự vật; giải thớch được, chứng minh được; là mức độ cao hơn nhận biết nhưng là mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng, nú liờn quan đến ý nghĩa của cỏc mối quan hệ giữa cỏc khỏi niệm, thụng tin mà học sinh đó học hoặc đó biết Điều đó có thể thể hiện bằng việc chuyển thông tin từ dạng này sang dạng khác, bằng cách giải thích thông tin (giải thích hoặc tóm tắt) và bằng cách ớc lợng xu hớng tơng lai (dự báo các hệ quả hoặc ảnh hởng)
Cú thể cụ thể hoỏ mức độ thụng hiểu bằng cỏc yờu cầu:
• Diễn tả bằng ngụn ngữ cỏ nhõn về khỏi niệm, định lý, định luật, tớnh chất, chuyển đổi được từ hỡnh thức ngụn ngữ này sang hỡnh thức ngụn ngữ khỏc (vớ dụ: từ lời sang cụng thức, ký hiệu, số liệu và ngược lại)
• Biểu thị, minh hoạ, giải thớch được ý nghĩa của cỏc khỏi niệm, hiện tượng, định nghĩa, định lý, định luật
• Lựa chọn, bổ sung, sắp xếp lại những thụng tin cần thiết để giải quyết một vấn đề nào đú
• Sắp xếp lại cỏc ý trả lời cõu hỏi hoặc lời giải bài toỏn theo cấu trỳc logic
3 Vận dụng: Là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh
cụ thể mới: vận dụng nhận biết, hiểu biết thụng tin để giải quyết vấn đề đặt ra; là khả năng đũi hỏi học sinh phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương phỏp, nguyờn lý hay ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đú Yờu cầu ỏp dụng được cỏc quy tắc, phương phỏp, khỏi niệm, nguyờn lý, định lý, định luật, cụng thức để giải quyết một vấn đề trong học tập hoặc của thực tiễn Đõy là mức độ thụng hiểu cao hơn mức độ thụng hiểu trờn
Cú thể cụ thể hoỏ mức độ vận dụng bằng cỏc yờu cầu:
• So sỏnh cỏc phương ỏn giải quyết vấn đề
• Phỏt hiện lời giải cú mõu thuẫn, sai lầm và chỉnh sửa được
• Giải quyết được những tỡnh huống mới bằng cỏch vận dụng cỏc khỏi niệm, định lý, định luật, tớnh chất đó biết
• Khỏi quỏt hoỏ, trừu tượng hoỏ từ tỡnh huống quen thuộc, tỡnh huống đơn lẻ sang tỡnh huống mới, tỡnh huống phức tạp hơn
4 Phõn tớch: Là khả năng phân chia một thụng tin ra thành cỏc phần
thụng tin nhỏ sao cho cú thể hiểu được cấu trỳc, tổ chức của nú và thiết lập mối liờn hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chỳng
Trang 5Yờu cầu chỉ ra được cỏc bộ phận cấu thành, xỏc định được mối quan hệ giữa cỏc bộ phận, nhận biết và hiểu được nguyờn lý cấu trỳc của cỏc bộ phận cấu thành Đõy là mức độ cao hơn vận dụng vỡ nú đũi hỏi sự thấu hiểu cả về nội dung lẫn hỡnh thỏi cấu trỳc của thụng tin, sự vật, hiện tượng
Cú thể cụ thể hoỏ mức độ phõn tớch bằng cỏc yờu cầu:
• Phõn tớch cỏc sự kiện, dữ kiện thừa, thiếu hoặc đủ để giải quyết được vấn đề
• Xỏc định được mối quan hệ giữa cỏc bộ phận trong toàn thể
• Cụ thể hoỏ được những vấn đề trừu tượng
• Nhận biết và hiểu được cấu trỳc cỏc bộ phận cấu thành
5 Tổng hợp: Là khả năng sắp xếp, thiết kế lại thụng tin, cỏc bộ phận từ
cỏc nguốn tài liệu khỏc nhau và trờn cơ sở đú tạo lập một hỡnh mẫu mới Yờu cầu tạo ra được một chủ đề mới, một vần đề mới Một mạng lưới cỏc quan hệ trừu tượng (sơ đồ phõn lớp thụng tin) Kết quả học tập trong lĩnh vực này nhấn mạnh vào cỏc hành vi sỏng tạo, đặc biệt là trong việc hỡnh thành cỏc mụ hỡnh hoặc cấu trỳc mới
Cú thể cụ thể hoỏ mức độ tổng hợp bằng cỏc yờu cầu:
• Kết hợp nhiều yếu tố riờng thành một tổng thể hoàn chỉnh
• Khỏi quỏt hoỏ những vấn đề riờng lẻ cụ thể
• Phỏt hiện cỏc mụ hỡnh mới đối xứng, biến đổi, hoặc mở rộng từ mụ hỡnh đó biết ban đầu
6 Đỏnh giỏ: Là khả năng xác định giá trị của thông tin: bỡnh xột, nhận
định, xỏc định được giỏ trị của một tư tưởng, một nội dung kiến thức, một phương phỏp Đõy là một bước mới trong việc lĩnh hội kiến thức được đặc trưng bởi việc đi sõu vào bản chất của đối tượng, sự vật, hiện tượng Việc
đánh giá dựa trên các tiêu chí nhất định Đó có thể là các tiêu chí bên trong (cách tổ chức) hoặc các tiêu chí bên ngoài (phù hợp với mục đích)
Yờu cầu xỏc định được cỏc tiờu chớ đỏnh giỏ (ngời đánh giá tự xác định hoặc đợc cung cấp các tiêu chí) và vận dụng được để đỏnh giỏ Đõy là mức
độ cao nhất của nhận thức vỡ nú chứa đựng cỏc yếu tố của mọi mức độ nhận thức trờn
Cú thể cụ thể hoỏ mức độ đỏnh giỏ bằng cỏc yờu cầu:
• Xỏc định được cỏc tiờu chớ đỏnh giỏ và vận dụng để đỏnh giỏ thụng tin, hiện tượng, sự vật, sự kiện
• Đỏnh giỏ, nhận định giỏ trị của cỏc thụng tin, tư liệu theo một mục đớch, yờu cầu xỏc định
Trang 6• Phõn tớch những yếu tố, dữ kiện đó cho để đỏnh giỏ sự thay đổi về chất của sự vật, sự kiện
• Nhận định nhõn tố mới xuất hiện khi thay đổi cỏc mối quan hệ cũ Các công cụ đánh giá có hiệu quả phải giúp xác định đợc kết quả học tập ở mọi cấp độ nói trên để đa ra một nhận định chính xác về năng lực của ngời
đ-ợc đánh giá về chuyên môn liên quan
IV Chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chơng trình giáo dục phổ thông vừa là căn cứ vừa là mục tiêu của dạy học, kiểm tra, đánh giá, thi
Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ của Chơng trình giáo dục phổ thông bảo đảm tính thống nhất, tính khả thi, phù hợp của CTGDPT; bảo
đảm chất lợng và hiệu quả của quá trình giáo dục
1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng là căn cứ:
1.1 Biên soạn sách giáo khoa và các tài liệu hớng dẫn dạy học, kiểm tra,
đánh giá, đổi mới phơng pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá
1.2 Chỉ đạo, quản lí, thanh, kiểm tra thực hiện dạy học, kiểm tra, đánh giá, sinh hoạt chuyên môn, đào tạo, bồi dỡng cán bộ quản lý và giáo viên
1.3 Xác định mục tiêu của mỗi giờ học, mục tiêu của quá trình dạy học
đảm bảo chất lợng giáo dục
1.4 Xác định mục tiêu kiểm tra, đánh giá đối với từng bài kiểm tra, bài thi;
đánh giá kết quả giáo dục từng môn học, lớp học, cấp học
2 Tài liệu “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng của CTGDPT
“ biờn soạn theo hướng chi tiết cỏc yờu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức,
kỹ năng của chuẩn kiến thức, kỹ năng bằng cỏc nội dung chọn lọc trong sỏch giỏo khoa và theo cỏch nờu trong mục II
Tài liệu giỳp cỏc cỏc bộ chỉ đạo chuyờn mụn, cỏn bộ quản lý giỏo dục,
giỏo viờn, học sinh nắm vững và thực hiện đỳng theo chuẩn kiến thức, kỹ năng
3 Yêu cầu dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng đồng thời với đổi mới phơng pháp dạy học
3.1 Yêu cầu chung
a) Căn cứ chuẩn kiến thức, kỹ năng để xác định mục tiêu bài học Chú trọng dạy học nhằm đạt đợc các yêu cầu cơ bản và tối thiểu về kiến thức, kỹ năng,
đảm bảo không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK; mức độ khai thác sâu kiến thức, kỹ năng trong SGK phải phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh
b) Sáng tạo về phơng pháp dạy học phát huy tính chủ động, tích cực, tự giác học tập của học sinh Chú trọng rèn luyện phơng pháp t duy, năng lực tự học, tự nghiên cứu; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho học sinh
Trang 7c) Dạy học thể hiện mối quan hệ tích cực giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh với học sinh; tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập của học sinh, kết hợp giữa học tập cá thể với học tập hợp tác, làm việc theo nhóm
d) Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện các kĩ năng, năng lực, tăng cờng thực hành và gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống
e) Dạy học chú trọng đến việc sử dụng có hiệu quả phơng tiện, thiết bị dạy học đợc trang bị hoặc các do giáo viên, học sinh tự làm; quan tâm ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
f) Dạy học chú trọng đến việc động viên, khuyến khích kịp thời sự tiến bộ của học sinh trong quá trình học tập; đa dạng nội dung, các hình thức, cách thức đánh giá và tăng cờng hiệu quả việc đánh giá
3.2 Yêu cầu đối với cán bộ quản lí cơ sở giáo dục
a) Nắm vững chủ trơng đổi mới giáo dục phổ thông của Đảng, Nhà nớc Nắm vững mục đích, yêu cầu, nội dung đổi mới thể hiện cụ thể trong các văn bản chỉ đạo của ngành, trong CT-SGK, PPDH, sử dụng phơng tiện, TBDH, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá kết quả giáo dục
b) Nắm vững yêu cầu dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng trong CTGDPT, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, động viên, khuyến khích giáo viên tích cực đổi mới PPDH
c) Có biện pháp quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện đổi mới PPDH trong nhà trờng một cách hiệu quả; thờng xuyên, kiểm tra, đánh giá các hoạt động dạy, học theo định hớng dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng đồng thời với tích cực đổi mới PPDH
d) Động viên, khen thởng kịp thời những giáo viên thực hiện có hiệu quả
đồng thời với phê bình, nhắc nhở những ngời cha tích cực ĐMPPDH, dạy quá tải do không bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng
3.3 Yêu cầu đối với giáo viên
a) Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng để thiết kế bài giảng; mục tiêu của bài giảng là đạt đợc các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng Dạy không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK; việc khai thác sâu kiến thức, kỹ năng phải phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh
b) Thiết kế, tổ chức, hớng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động học tập với các hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trng bài học, với đặc điểm và trình độ học sinh, với điều kiện cụ thể của lớp, trờng và
địa phơng
c) Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho học sinh đợc tham gia một cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá, phát hiện,
đề xuất và lĩnh hội kiến thức; chú ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của học sinh; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành động và thái
Trang 8độ tự tin trong học tập cho học sinh; giúp các em phát triển tối đa năng lực, tiềm năng của bản thân
d) Thiết kế và hớng dẫn học sinh thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển t duy và rèn luyện kĩ năng; hớng dẫn sử dụng các TBDH; tổ chức có hiệu quả các giờ thực hành; hớng dẫn học sinh có thói quen vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn
e) Sử dụng các phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lí, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trng của cấp học, môn học; nội dung, tính chất của bài học; đặc điểm và trình độ HS; thời lợng dạy học và các điều kiện dạy học cụ thể của trờng, địa phơng
4 Yêu cầu kiểm tra, đánh giá bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng
Đỏnh giỏ kết quả học tập thực chất là việc xem xột mức độ đạt được của hoạt động học của học sinh so với mục tiờu đề ra đối với từng mụn học, từng lớp học, cấp học Mục tiờu của mỗi mụn học được cụ thể húa thành cỏc chuẩn kiến thức, kỹ năng; từ cỏc chuẩn này, khi tiến hành kiểm tra, đỏnh giỏ kết quả học tập mụn học cần phải thiết kế thành những tiờu chớ nhằm kiểm tra được đầy đủ cả về định tớnh và định lượng kết quả học tập của học sinh 4.1 Yêu cầu kiểm tra, đánh giá
a) Phải căn cứ vào chuẩn kiến thức và kĩ năng của từng môn học ở từng lớp; các yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt về kiến thức, kĩ năng của học sinh sau mỗi giai đoạn, mỗi lớp, mỗi cấp học
b) Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chương trỡnh, kế hoạch giảng dạy, học tập của cỏc nhà trường; tăng cường đổi mới khõu kiểm tra, đỏnh giỏ thường xuyờn, định kỳ; phối hợp giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh, giữa đánh giá của nhà trờng và đánh giá của gia đình, cộng
đồng Đảm bảo chất lượng kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ: chính xác, khách quan, công bằng; không hình thức, đối phó nhng cũng không gây
áp lực nặng nề
c) Đánh giá kịp thời, có tác dụng giáo dục và động viên sự tiến bộ của học sinh, giúp học sinh sửa chữa thiếu sót Cần có nhiều hình thức và độ phân hoá trong đánh giá phải cao; chú ý hơn tới đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh, quan tâm tới mức độ hoạt động tích cực, chủ động của học sinh trong từng tiết học tiếp thu tri thức mới, ôn luyện cũng nh các tiết thực hành, thí nghiệm
d) Đánh giá hoạt động dạy học không chỉ đánh giá thành tích học tập của học sinh mà còn bao gồm đánh giá quá trình dạy học nhằm cải tiến quá trình dạy học Chú trọng kiểm tra, đánh giá hành động, tình cảm của học sinh: nghĩ
và làm; năng lực vận dụng vào thực tiễn, thể hiện qua ứng xử, giao tiếp Chỳ
trọng phơng pháp, kỹ thuật lấy thông tin phản hồi từ học sinh để đánh giá quá trình dạy học
Trang 9e) Đánh giá kết quả học tập của học sinh, thành tích học tập của học sinh không chỉ đánh giá kết quả cuối cùng mà chú ý cả quá trình học tập Tạo điều kiện cho học sinh cùng tham gia xác định tiêu chí đánh giá kết quả học tập với yêu cầu không tập trung vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp Căn cứ và đặc
điểm của từng môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi cấp học, cần có qui định
đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét của giáo viên hoặc đánh giá chỉ bằng nhận xét của giáo viên
f) Từng bước nõng cao chất lượng đề kiểm tra, thi đảm bảo vừa đỏnh giỏ
được đỳng chuẩn kiến thức, kỹ năng, vừa cú khả năng phõn húa cao Đổi mới ra đề kiểm tra 15 phỳt, kiểm tra 1 tiết, kiểm tra học kỳ theo hướng kiểm tra kiến thức, kỹ năng cơ bản, năng lực vận dụng kiến thức của người học, phự hợp với nội dung chương trỡnh, thời gian quy định
g) Áp dụng cỏc phương phỏp phõn tớch hiện đại để tăng cường tớnh tương đương của cỏc đề kiểm tra, thi Kết hợp thật hợp lý giữa cỏc hỡnh thức kiểm tra, thi vấn đỏp, tự luận và trắc nghiệm nhằm hạn chế lối học tủ, học vẹt, ghi nhớ mỏy múc; phỏt huy ưu điểm và hạn chế nhược điểm của mỗi hỡnh thức
4.2 Cỏc tiờu chớ của kiểm tra, đỏnh giỏ
a) Đảm bảo tớnh toàn diện: Đỏnh giỏ được cỏc mặt kiến thức, kỹ năng, năng lực, ý thức, thỏi độ, hành vi của học sinh
b) Đảm bảo độ tin cậy: Tớnh chớnh xỏc, trung thực, minh bạch, khỏch quan, cụng bằng trong đỏnh giỏ, phản ỏnh được chất lượng thực của học sinh, của cỏc cơ sở giỏo dục
c) Đảm bảo tớnh khả thi: Nội dung, hỡnh thức, cỏch thức, phương tiện tổ chức kiểm tra, đỏnh giỏ phải phự hợp với điều kiện học sinh, cơ sở giỏo dục, đặc biệt là phự hợp với mục tiờu theo từng mụn học
d) Đảm bảo yờu cầu phõn hoỏ: Phõn loại được chớnh xỏc trỡnh độ, mức
độ, năng lực nhận thức của học sinh, cơ sở giỏo dục; cần đảm bảo dải phõn hoỏ rộng đủ cho phõn loại đối tượng
e) Đảm bảo hiệu quả: đỏnh giỏ được tất cả cỏc lĩnh vực cần đỏnh giỏ học sinh, cơ sở giỏo dục, thực hiện được đầy đủ cỏc mục tiờu đề ra
Phần thứ hai:
TỰ HỌC THEO HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Chương I: ĐIỆN HỌC
A CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG CỦA CHƯƠNG
1 Điện trở Kiến thức
Trang 10của dây dẫn.
Định luật Ôm
a) Khái niệm
điện trở Định
luật Ôm
b) Đoạn mạch
nối tiếp Đoạn
mạch song
song
- Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó
- Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì.
- Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở
- Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở.
- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau.
- Nhận biết được các loại biến trở.
c) Sự phụ
thuộc của điện
trở dây dẫn vào
chiều dài, tiết
diện và vật liệu
làm dây dẫn
d) Biến trở và
các điện trở
trong kĩ thuật
Kĩ năng
- Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế.
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần.
- Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất
ba điện trở thành phần.
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn.
- Vận dụng được công thức R = ρ
S
l
và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn.
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy.
Sử dụng được biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
- Vận dụng được định luật Ôm và công thức R = ρ
S
l
để giải bài toán về mạch điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở.
Không yêu cầu học sinh xác định trị số điện trở theo các vòng màu.