1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐL8.Ôn tập giữa HKII

8 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 114 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu tác động của nội lực lên bề mặt đất.. * Giá trị kinh tế của điều kiện tự nhiên - Thuận lợi : đồng bằng rộng, đất màu mỡ; khí hậu cận xích đạo gió mùa, sông ngòi dày đặc, tạo thu

Trang 1

Tuần 26 Ngày soạn:

ễN TẬP

I.Mục tiờu bài học

1.Về kiến thức:

Thụng qua tiết ụn tập giỳp cho học sinh nắm vững những kiến thức đó học để vận dụng tốt trong việc làm bài kiểm tra 1 tiết

2.Vể kĩ năng:

Thụng qua nội dung ụn tập, rốn luyện cho học sinh kĩ năng giải quyết cõu hỏi, bài tập, phõn tớch, đỏnh giỏ, sử dụng lược đồ

3.Về tư tưởng:

Giỏo dục cho học sinh tớnh tớch cực, chủ động, sỏng tạo thụng qua tiết ụn tập

II.Thiết bị dạy học

1.Giỏo viờn: Cỏc cõu hỏi, bài tập trọng tõm, cỏc tài liệu tham khảo cú liờn quan

2.Học sinh: sgk, xem và chuẩn bị cỏc bài ụn tập ở nhà

III.Hoạt động dạy và học

1.Ổn định lớp: 1 phỳt

2.KTBC: 5 phỳt

Cho học sinh lờn làm bài tập số 2

-Giỏo viờn nhận xột và cho điểm học sinh

3.ễn tập

a.Giới thiệu bài:

Để làm bài kiểm tra 1 tiết đạt kết quả cao cỏc em phải chuẩn bị như thế nào ? và ụn tập ra sao

? Đú chớnh là nội dung chỳng ta tỡm hiểu trong bài học hụm nay?

Bài 15 Đặc điểm dõn cư,

xó hội Đụng Nam Á

1 Tỡm hiểu đặc điểm dõn

cư khu vực Đụng Nam

Á?

2 Tỡm hiểu đặc điểm xó

hội Đụng Nam Á?

Bài 16 Đặc điểm kinh tế

cỏc nước Đụng Nam Á

3 Tỡm hiểu nền kinh tế

cỏc nước Đụng Nam Á

1

- Khu vực đụng dõn, dõn số tăng khỏ nhanh

- Ngụn ngữ được dựng phổ biến là: Anh, Mó Lai, Hoa

- Dõn cư tập trung đụng ở cỏc vựng đồng bằng và vựng ven biển

- Cú nhiều chủng tộc như: Mụn gụ lụ ớt và ễ-xtra-lụ-ớt cựng chung sống

 Dõn số trẻ, nguồn lao động dồi dào, thị trường tiờu thụ rộng lớn…

Là yếu tố thỳc đẩy sự phỏt triển kinh tế - xó hội của khu vực

2

- Cú sự giao lưu văn húa giữa cỏc dõn tộc

- Cú nhiều nột tương đồng trong sinh hoạt và sản xuất

- Cú sự đa dạng trong văn húa của cả khu vực

- Cú sự tương đồng trong lịch sử đấu tranh giành độc lập dõn tộc -Hiện nay đang cựng nhau hợp tác kinh tế và văn hóa giữa các nớc thành viên trên tinh thần hòa bình và ổn định khu vực

3

- Đông Nam á là khu vực có điều kiện tự nhiên và xã hội thuận lợi cho

sự tăng trởng kinh tế

- Trong thời gian qua ĐNA đã có tốc độ tăng trởng kinh tế khá cao

- Điển hình: Xingapo, Malai

- Kinh tế khu vực phát triển cha vững chắc dễ bị tác động từ bên ngoài -Việc bảo vệ mụi trường chưa được quan tõm đỳng mức

4

Trang 2

4 Tỡm hiểu những thay

đổi kinh tế của khu vực

ĐNÁ

Bài 17 Hiệp hội cỏc

nước Đụng Nam Á

(ASEAN)

5 Tỡm hiểu Hiệp hội cỏc

nước ĐNÁ (ASEAN)

6 Tỡm hiểu quỏ trỡnh

hợp tỏc của ASEAN

7 Tỡm hiểu quỏ trỡnh

Việt Nam trong ASEAN

Bài 18 Tỡm hiểu về Lào

và Cam-pu-chia

8 Tỡm hiểu vị trớ địa lớ

của Campuchia

9 Tỡm hiểu điều kiện tự

nhiờn của Campuchia

- Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế của các quốc gia có sự thay đổi rõ rệt, phản ánh quá trình CNH các nớc: Phần đóng góp của nông nghiệp giảm, công nghiệp và dịch vụ tăng

- Các ngành sản xuất tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển

5

- Hiệp hội cỏc nước Đụng Nam Á được thành lập vào ngày 8/8/1967 tại Băng Cốc (Thỏi Lan)

- Mục tiờu chung là giữ vững hũa bỡnh, an ninh, ổn định khu vực, cỏc nước cũn lại lần lượt gia nhập Hiệp hội để xõy dựng 1 cộng đồng hũa hợp, cựng nhau phỏt triển kinh tế - xó hội

- Cỏc nước hợp tỏc với nhau trờn nguyờn tắc tự nguyện, tụn trọng chủ quyền của mỗi quốc gia thành viờn và ngày càng hợp tỏc toàn diện hơn, cựng khẳng định vị trớ của mỡnh trờn trường quốc tế

6

- Sự hợp tỏc được thể hiện như sau:

- Nước phỏt triển hơn đó giỳp đỡ cho cỏc nước thành viờn chậm phỏt triển: đào tạo nghề, chuyển giao cụng nghệ…

- Tăng cường trao đổi hàng húa giữa cỏc nước thành viờn

- Phỏt triển hệ thống giao thụng đường sắt, đường bộ

- Phối hợp khai thỏc và bảo vệ lưu vực sụng Mờ Cụng

7 - 28/7/1995 Việt Nam gia nhập ASEAN và đó tớch cực tham gia vào cỏc hoạt động hợp tỏc kinh tế, văn húa, giỏo dục và khoa học cụng nghệ

-Tham gia vào ASEAN Việt Nam cú nhiều cơ hội để phỏt triển kinh tế

- xó hội, nhưng cũng cú nhiều thỏch thức cần vượt qua: sự chờnh lệch

về trỡnh độ phỏt triển kinh tế - xó hội, sự khỏc biệt về thể chế chớnh trị, bất đồng ngụn ngữ…

8

- Thuộc bỏn đảo Đụng Dương

- Giỏp : Việt Nam (phớa đụng), Thỏi Lan (phớa tõy), Lào (phớa bắc), vịnh Thỏi Lan (phớa tõy nam)

- Vị trớ này giỳp Cam-pu-chia mở rộng giao lưu bờn ngoài bằng cả đường bộ, đường sụng (Mờ Cụng) và đường biển (cảng Xi-ha-nuc Vin)

9

a) Địa hỡnh:

- Nỳi và cao nguyờn : chiếm 25% diện tớch

+ Hai dóy nỳi chớnh : Đăng Rếch (phớa bắc) và Cac-đa-mụn (phớa tõy nam)

+ Hai cao nguyờn : Chơ-lụng và Bụ-keo (phớa đụng, đụng bắc), cú nhiều đất phự sa cổ, đất đỏ

Đồng bằng : chiếm 75 % diện tớch, chạy dài theo hướng tõy bắc -đụng nam, do hai sụng Tụng lờ Sap và sụng Mờ Cụng bồi đắp

b) Khớ hậu:

- Cú tớnh chất cận xớch đạo giú mựa, cú 2 mựa rừ rệt : + Mựa mưa từ thỏng 4 - 10, cú giú mựa tõy nam ẩm

+ Mựa khụ từ thỏng 11 - 3, cú giú mựa đụng bắc khụ

c) Sụng ngũi : sụng Mờ Cụng, Tụng lờ Sap

Trang 3

10 Tìm hiểu đặc điểm,

xã hội dân cư của

Campuchia

11 Tìm hiểu kinh tế của

Campuchia

Bài 19 Địa hình với tác

động của nội lực và

ngoại lực

12 Tìm hiểu tác động

của nội lực lên bề mặt

đất

13 Tìm hiểu tác dụng

của ngoại lực lên bề mặt

đất

* Giá trị kinh tế của điều kiện tự nhiên

- Thuận lợi : đồng bằng rộng, đất màu mỡ; khí hậu cận xích đạo gió mùa, sông ngòi dày đặc, tạo thuận lợi cho trồng trọt, nuôi trồng thủy sản và phát triển giao thông vận tải thủy

- Khó khăn : mùa khô gây tình trạng thiếu nước, mùa mưa thường gây lũ

10

a) Dân cư:

- Dân số trung bình (12,3 triệu người), tỉ lệ tăng tự nhiên khá cao (1,7%)

- Mật độ dân số trung bình (67 ng/km2)

b) Xã hội:

- Thành phần dân tộc : chủ yếu là người Khơ-me (90%), người Việt (5

%), còn lại là người Hoa và các dân tộc khác Tiếng Khơ-me là ngôn ngữ phổ biến

- Đa số dân Cam-pu-chia sống ở nông thôn (84%) và theo Phật giáo (95%)

- Tỉ lệ người biết chữ rất thấp (35%), thu nhập bình quân đầu người kém (280 USD/người)

* Nhìn chung, do đa số dân sống về nông nghiệp, trình độ văn hóa thấp, thu nhập bình quân đầu người quá ít khiến Cam-pu-chia gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư

11

a) Nông nghiệp:

- Là hoạt động kinh tế chính, chiếm 37,1 % GDP

- Lúa gạo, ngô là cây trồng phổ biến, phân bố dọc sông Mê Công và sông Tông-lê Sap-Biển Hồ Sản lượng lúa đạt 3,7 triệu tấn (năm 2000)

- Cây công nghiệp : cao su, hồ tiêu, thốt nốt, bông vải

- Chăn nuôi trâu, bò, thủy sản nước ngọt khá phát triển nhờ có điều kiện thiên nhiên thuận lợi

b) Công nghiệp: chiếm 20,5% GDP, chủ yếu là khai thác quặng sắt, mangan, sản xuất xi măng, chế biến lương thực, thực phẩm, cao su và gỗ

c) Dịch vụ: chiếm 42,4% GDP, đặc biệt du lịch có vai trò quan trọng; nổi tiếng là di tích đền Ăngco (Xiêm Riệp)

d) Các thành phố lớn cũng là trung tâm công nghiệp và dịch vụ: Phnôm Pênh, Bat-đom-boong, Công-pông-xom, Xiêm Riệp

12

-Nội lực là lực sinh ra trong lòng đất

-Nội lực còn tạo ra hiện tượng động đất, núi lửa, các lớp đất đá bị sơ lệch, sóng thần…Ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người

13

-Ngoại lực là các yếu tố tự nhiên bên ngoài không ngừng tác động lên

bề mặt đất như: Gió, mưa, nhiệt độ, nước…

-Ngày nay bề mặt đất vẫn đang tiếp tục thay đổi do ảnh hưởng của ngoại lực và nội lực

Trang 4

Bài 20 Khí hậu cảnh

quan trên trái đất

14 Tìm hiểu khí hậu trên

Trái Đất

15 Tìm hiểu các cảnh

quan trên Trái Đất

Bài 21 Con người và

môi trường địa lý

16 Tìm hiểu sự tác động

của sản xuất nông

nghiệp

17 Tìm hiểu ảnh hưởng

của sản xuất công nghiệp

đến môi trường địa lí

Bài 22 Việt Nam Đất

nước con người

18 Tìm hiểu Việt Nam

trên bản đồ thế giới

19 Tìm hiểu Việt Nam

trên con đường xây dựng

và phát triển

20 Tìm hiểu cách học tốt

14

-Các châu lục chiếm vị trí khác nhau trên bề mặt Trái Đất nên có các đới và kiểu khí hậu khác nhau

-Nhiệt độ và lượng mưa là 2 yếu tố đặc trưng của khí hậu

15

- Cảnh quan trên Trái Đất không giống nhau, tiêu biểu như: cảnh quan nhiệt đới, ôn đới, hàn đới

- Các thành phần của cảnh quan thiên nhiên có mối quan hệ mật thiết tác động qua lại lẫn nhau, yếu tố thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi các yếu tố khác, dẫn đến sự thay đổi của cảnh quan

Sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên

16

-Hoạt động nông nghiệp diễn ra rất đa dạng

-Hoạt động nông nghiệp đã làm cho cảnh quan tự nhiên thay đổi từng giờ, từng ngày, biến đổi hình dạng sơ khai của bề mặt đất

17

-Hoạt động sản xuất công nghiệp là những hoạt động gây ra sự biến đổi lớn cho môi trường tự nhiên

-Để bảo vệ môi trường giữ gìn nguồn sống của chính loài người, chúng

ta phải lựa chọn cách hành động phù hợp với sự phát triển bền vững của môi trường

18

-Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập có chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời

-Việt Nam đang hợp tác một cách tích cực và toàn diện với các nước ASEAN và đang mở rộng hợp tác với tất cả các nước trên thế giới và đang trở thành đối tác tin cậy của cộng đồng quốc tế

19

-Công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế ở nước ta bắt đầu từ năm

1986 đã đạt được những thành tựu to lớn và vững chắc như trong nông nghiệp và công nghiệp

-Cơ cấu kinh tế ngày càng cân đối, hợp lí hơn theo hướng kinh tế thị trường, định hướng XHCN, tiến dần tới mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa

20

Ngoài việc đọc kĩ, hiểu và làm các bài tập trong sgk, các em cấn làm giàu thêm vốn hiểu biết của mình bằng việc sưu tầm tư liệu, khảo sát thực tế, sinh hoạt tập thể ngoài trời, du lịch…

S.vât

55

K.khí Đất

Nước Đh

Trang 5

địa lí VN.

Bài 23 Vị trí, giới hạn,

hình dạng lãnh thổ Việt

Nam

21 Tìm hiểu vị trí và

giới hạn lãnh thổ của

nước ta

22 Tìm hiểu đặc điểm

lãnh thổ Việt Nam

Bài 24 Vùng biển Việt

Nam

23 Tìm hiểu đặc điểm

chung của vùng biển

VN

21

a.Phần đất liền:

-Các điểm cực trên phần đất liền Việt Nam (Học sinh kẻ bảng 23.2) -Diện tích đất tự nhiên nước ta là: 329247 km2

b.Phần biển:

Diện tích là khoảng 1 triệu Km2 đảo xa nhất của nước ta về phía Đông là quần đảo Trường Sa

c.Đặc điểm của vị trí địa lí:

Bao gồm 4 đặc điểm nổi bật:

-Vị trí nội chí tuyến gồm khu vực trung tâm Đông Nam Á

-Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển giữa các nước ĐNÁ đất liền và ĐNÁ hải đảo

-Vị trí gồm trung tâm khu vực ĐNÁ -Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật

22

a.Phần đất liền

- Phần đất liến của nước ta kéo dài theo chiều Bắc Nam tới 1650 km, tương đương 15o vĩ tuyến, hẹp nhất theo chiều Tây – Đông

-Việt Nam có đường bờ biển uốn cong hình chữ S dài 3260 km hợp với trên 4550km đường biên giới trên đất liền làm thành khung cơ bản của lãnh thổ Việt Nam

b.Phần biển Phần Biển Đông thuộc chủ quyền VN mở rất rộng về phía Đông

và Đông Nam Trên Biển Đông nước ta có rất nhiều đảo và quần đảo

23

a.Diện tích giới hạn:

-Vùng biển Việt Nam là một phần của biển Đông

Biển đông là 1 vùng biển lớn tương đối kín, nằm trong vùng biển nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á

- Diện tích là khoảng 1 triệu km2 b.Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển:

-Khí hậu các đảo gần bờ về cơ bản giống như khí hậu vùng đất liền lân cận Còn khu vực biển xa, khí hậu có những nét khác biệt lớn với khí hậu đất liền

+Chế độ gió: trên Biển Đông gió hướng Đông Bắc chiếm ưu thế trong bảy tháng (tháng 10  tháng 4) các tháng còn lại trong năm thuộc về gió Tây Nam

+Chế độ nhiệt: ở biển mùa hạ mát mẻ và mùa đông ấm áp hơn đất liền Biên độ nhiệt trong năm nhỏ, nhiệt độ trung bình trong năm của nước biển tầng mặt là trên 230c

-Hải văn:

+Dòng chảy: chảy theo 2 hướng chính: đông bắc – tây nam và tây nam – đông bắc

+Chế đô triều: vùng biển ven bờ nước ta có nhiều chế độ triều khác nhau, trong đó chế độ nhật triều của vịnh Bắc Bộ được coi là điển hình của thế giới

+Độ muối bình quân của Biển Đông là 30 – 33o/oo

Trang 6

24 Tìm hiểu tài nguyên

và bảo vệ môi trường

biển Việt Nam

Bài 25 Lịch sử phát triển

của tự nhiên Việt Nam

25 Tìm hiểu giai đoạn

tiền Cambri

26 Tìm hiểu giai đoạn

Cổ kiến tạo

27 Tìm hiểu giai đoạn

Tân kiến tạo

Bài 26 Đặc điểm tài

nguyên khoáng sản Việt

Nam

28 Tìm hiểu nguồn tài

nguyên khoáng sản ở

VN

29 Tìm hiểu sự hình

thành các vùng mỏ chính

ở nước ta

24

a.Tài nguyên biển:

Vùng biển nước ta rất giàu và đẹp, nguồn lợi thật phong phú, đa dạng và có giá trị to lớn về nhiều mặt (kinh tế, quốc phòng, khoa học… )

b.Môi trường biển:

Môi trường biển Việt Nam còn khá trong lành Tuy nhiên ở một số vùng biển ven bờ đã bị ô nhiễm do chất thải sinh hoạt và chất thải dầu khí…

Biện pháp: khai thác biển hợp lí, có kế hoạch, chú trọng bảo vệ môi trường biển

25

-Đây là giai đoạn đầu tiên hình thành lãnh thổ Việt Nam và cách thời đại chúng ta ít nhất cũng 570 triệu năm

-Vào giai đoạn này giới sinh vật còn rất ít và khá đơn giản, bầu khí quyển có rất ít ôxi

-Ý nghĩa: là giai đoạn tạo lập nền móng sơ khai của lãnh thổ

26

-Giai đoạn này diễn ra trong 2 đại Cổ sinh và Trung sinh kéo dài 500 triệu năm và cách ngày nay ít nhất là 65 triệu năm

-Giới sinh vật trong giai đoạn này đã phát triển mạnh mẽ

Là giai đoạn mở rộng và ổn định lãnh thổ

27

-Đây là giai đoạn diễn ra tương đối ngắn trong đại Tân sinh và là giai đoạn rất quan trọng đối với nước ta cũng như thế giới (tại Việt Nam diễn ra cách ngày nay khoảng 25 triệu năm)

-Trong giai đoạn này giới sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện cây hạt kín và động vật có vú giữ vai trò thống trị

-Giai đoạn Tân kiến tạo là giai đoạn nâng cao địa hình, hoàn thiện giới sinh vật và còn đang tiếp diễn

28

-Ngành địa chất Việt Nam đã khảo sát, thăm dò được trên dưới 5000 điểm quặng và tụ khoáng của gần 60 loại khoáng sản khác nhau

-Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn là than, dầu khí, Apatit, đá vôi, sắt, crom, đồng, thiếc, bô xit

29

a.Giai đoạn tiền cambri Giai đoạn này có các mỏ than, đá, chì, đồng, sắt,đá quý Phân bố tại các nền cổ đá bị biến chất mạnh như khu nền Cổ Việt Bắc, Hoàng Liên sơn, Kon Tum

b.Giai đoạn cổ kiến tạo:

Giai đoạn này có nhiều vận động tạo núi lơn, đã sản sinh ra rất nhiều loại khoáng sản và phân bố trên khắp lãnh thổ nước ta Như: Apatit, sắt, thiếc, Mangan, titan, vàng, đất hiếm, bô xit, đá quý

c.Giai đoạn Tân kiến tạo Khoáng sản chủ yếu là dầu mỏ, khí đốt, than bùn…tập trung ở ngoài thềm lục địa và dưới đồng bằng châu thổ sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên

30

Khoáng sản là một loại tài nguyên không thể phục hồi Do đó, chúng ta

Trang 7

30 Tìm hiểu về vấn đề

khai thác và bảo vệ tài

nguyên khoáng sản

Bài 27 Thực hành đọc

bản đồ Việt Nam

31 Dựa vào bản đồ hành

chính VN trong sgk/82

hoặc trong Át lát địa lí

VN/3 hãy:

a.Xác định vị trí tỉnh,

thành phố mà em đang

sống?

b.Xác định vị trí tọa độ

các điểm cực : Bắc,

Nam, Đông, Tây của

phần lãnh thổ đất liền

nước ta ?

c Lập bảng thống kê

các tỉnh, theo mẫu trong

SGK: cho biết có bao

nhiêu tỉnh ven biển ?

32 Đọc lược đồ khoáng

sản VN trong SGK / 97

hoặc trong Át lát địa lí

VN / 6, vẽ lại các kí hiệu

và ghi vào vở học nơi

phân bố của mười loại

khoáng sản chính theo

mẫu sau đây:

(Stt, loại khoáng sản, kí

hiệu, nơi phân bố)

cũng phải khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên này, cần phải thực hiện nghiêm chỉnh luật khoáng sản của Nhà nước

31

a Vị trí, giới hạn thành phố Cần Thơ:

- Thành phố Cần Thơ (khu vực Tây Nam Bộ).Vị trí số 59

- Tiếp giáp: Tây: An Giang; Bắc: Đồng Tháp, Vĩnh Long; Đông: Hậu Giang; Nam: Kiên Giang Trung tâm của đồng bằng sông Cửu Long b.Các điểm cực trên phần đất liền của nước ta:

- Cực Bắc: xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang: 23023’B và

105020’Đ

- Cực Nam: Đất Mũi, Ngọc Hiển, Cà Mau: 8034’ B và 104040’Đ

- Cực Tây: Xín Thầu, Mường Nhé, Điện Biên: 22022’ B và 102010’ Đ

- Cực Đông: Vạn Thạnh, Văn Ninh, Khánh Hòa: 120 40’ B và 1090 24’ Đ

c Bảng thống kê các tỉnh, thành phố nước ta:

SGK.ĐL8 tái bản lần hai/2006

- Các tỉnh ven biển, gồm có 28 tỉnh: 20, 3, 25, 27, 28, 29, 30, 31, 32,

33, 34, 4, 35, 36, 39, 40, 43, 45, 50, 51, 2, 54, 55, 61, 62, 63, 64, 58 -Các tỉnh nội địa: các tỉnh còn lại

-Các tỉnh giáp với Trung Quốc: 7 tỉnh 6, 5, 7, 8, 9, 10, 20

-Các tỉnh giáp với Campuchia: 37, 38, 41, 42, 46, 47, 52, 53, 56 và 58 -Các tỉnh giáp với Lào: 6, 15, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 37

32

-Than: phân bố chủ yếu ở vùng than Quảng Ninh

-Dầu mỏ: thềm lục địa phía Nam

-Khí đốt: Bạch Hổ

-Bô Xít: Tây Nguyên

-Sắt: Thái Nguyên

-Crôm: Thanh Hóa

-Thiếc: Việt Trì

-Titan: Duyên hải

-Apatít: Lào cai

-Đá quý:  Tây Nguyên

4.Củng cố: (5 phút)

-Giáo viên bổ sung những ý học sinh làm còn thiếu

?Vì sao các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hóa như kinh tế phát triển chưa vững chắc?

?Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta ? -Giáo viên nhận xét và bổ sung

A l

T

Trang 8

5.Dặn dò: (4 phút)

-Các em về nhà học kĩ bài và xem lại các câu hỏi đã ôn tập

-Hướng dẫn học sinh hệ thống hóa kiến thức

-Nhận xét tiết học

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 08/05/2015, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên - ĐL8.Ôn tập giữa HKII
Sơ đồ m ối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w