1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cac dang vo dinh

4 326 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 133 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1.Chuẩn bị của giáo viên • Chuẩn bị các câu hỏi gợi mở.. 2.Chuẩn bị của học sinh • Cần ôn lại một số kiến thức đã học về giới hạn dãy số,hàm số.. •

Trang 1

Bài 7:Các Dạng Vô Định(tiết 67) I.Mục tiêu

1.Kiến thức

Học sinh nắm được:

• Các quy tắc tìm giới hạn dạng dạng ∞

0

0

.:

• Các quy tắc tìm giới hạn dạng ∞−∞.

2.Kĩ năng

• Giản ước hoặc tách các thừa số

• Nhân với biểu thức liên hợp của một biểu thức đã cho

• Chia cho x p khi x→+∞hoặc x→−∞,

3.Thái độ

• Tự giác,tích cực trong học tập

• Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng trong từng trường hợp

cụ thể

• Tư duy các vấn đề của toán học một cách logic và hệ thống

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1.Chuẩn bị của giáo viên

• Chuẩn bị các câu hỏi gợi mở

• Chuẩn bị phấn màu và một số đồ dùng khác

2.Chuẩn bị của học sinh

• Cần ôn lại một số kiến thức đã học về giới hạn dãy số,hàm số

III.Phân phối thời lượng

Bài này chia làm 2 tiết:1 tiết lí thuyết và 1 tiết bài tập

IV.Tiến trình dạy học

Đặt vấn đề:khi giải các bài toán về giới hạn,ta có thể gặp một số trường hợp sau

đây:

1)Tìm limg f((x x)) trong đó lim f(x)=lim g(x)=0 hoặc lim f(x)=±∞,limg(x)=±∞ 2)Tìm lim [f(x)g(x)],trong đó lim f(x)=0,lim g(x) =±∞

3)Tìm lim [f(x)-g(x)] trong đó lim f(x)=lim g(x) =+∞hoặc lim f(x)=lim g(x)

−∞

=

Khi đó ta không thể áp dụng được các định lí về giới hạn hữu hạn cũng như các quy tắc tìm giới hạn vô cực.Ta gọi đó là các dạng vô định và kí hiệu chúng theo thứ tự là

1)

0

0

2) 0.∞ 3) ∞−∞

khi tìm giới hạn các dạng này,ta cần thực hiện một vài phép biến đổi để có thể sử dụng được các định lí và quy tắc đã biết.Làm như vậy gọi là khử dạng vô định.Sau đây là 1 số ví dụ

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

 Thực hiện ví dụ 1:

• Khi x tiến tới 1 thì

tử tiến tới 0

• Tương tự mẫu tiến

tới 0

• Lúc đó ta nói giới

hạn đó có dạng là

0

0

• Em nào có thể cho

thầy biết cách khử

dạng vô định này?

• Gọi học sinh lên

bảng làm ví dụ 1

• Giáo viên chỉnh sữa

• Đâu chính là bước

chúng ta khử dạng

vô định?

 Thực hiện ví dụ 2:

• Cho biết dạng vô

định ở ví dụ 2 là

dạng nào?giải

thích?

• Đối với dạng này ta

khử dạng vô định

bằng cách nào?

• Ta nhận thấy biểu

thức trong dấu căn

bậc bao nhiêu?vậy

ta sẽ đặt gì ra ngoài

làm thừa số chung?

trong ngoặc sẽ thu

được điều gì?

• Tương tự dưới mẫu

ta làm như thế nào?

• Căn của x bình

phương bằng bao

nhiêu

• Khử x ở cả tử và

mẫu ta sẽ gì?

• Tử tiến tới 0

• Mẫu tiến tới 0

• Nhận được dạng giới hạn trên là dạng

0

0

• Tách tử và mẫu thành các thừa số

• Xác định được dạng ∞

• Giải thích:khi x tiến tới âm vô cùng thì tử tiến tới dương vô cùng còn mẫu tiến tới âm vô cùng.Do đó dạng ở đây chính là dạng

• Biểu thức trong căn bậc 2,nên ta rút x bình phương làm thừa số chung

• Dưới mẫu bậc 1 rút x ra ngoài

 Ví dụ 1: Tìm

1

2 3

2 2

+

x x Lim

x

Giải:

1

2 3

2 2

+

x x Lim

x

= 1 (( −11)()( +12))

x x Lim

x

=

1

2

2 +

x Lim

x

2

3

=

 Ví dụ 2:Tìm

3

2

2

+

+

−∞

x x Lim

x

Giải:

Ta có dạng vô định ∞

∞ Với mọi x<0 ta có:

x x

x x

x x x

x x x

x x x x x

x x

3 1

2 1

)

3 1 (

2 1 )

3 1 (

2 1

)

3 1 (

)

2 1 ( 3

2

+

+

=

+

+

= +

+

=

+

+

= + +

Trang 3

• Như vậy lúc này

giới hạn trên bằng

bao nhiêu?

• hu được g

• Ghi ví dụ 2 lên

bảng

• Xác định dạng của

biểu thức trong dấu

giới hạn

• Trong biểu thức căn

ở tử ta rút x2ra

ngoài ta thu được

điều gì

• Ta làm điều tương

tự khi đưa x ra

ngoài làm thừa số

chung ở mẫu

• Chia cả tử số và

mẫu số cho x ta

được biểu thức nào

• Vậy giới hạn cần

tìm sẽ là giới hạn

nào và giới hạn cần

tìm lúc này sẽ là

bao nhiêu

• Nếu ta thay x→−∞

ở ví dụ 2 thành

+∞

x thì kết quả

sẽ như thế nào?

 Thực hiện ví dụ 3:

• Cho biết dạng vô

định ở ví dụ 3 là

dạng nào?giải

thích?

• Đối với dạng này ta

khử dạng vô định

bằng cách nào?

• Gọi học sinh lên

bảng làm ví dụ 3

• Giáo viên chỉnh

sữa

làm thừa số chung

• Bằng trị tuyệt đối của x,ở đây

x mang giá trị

âm nên rút ra khỏi căn sẽ là – x

3

2

2

+

+

−∞

x x Lim

x

1

3 1

2 1

=

+

+

=

−∞

x

x Lim

x

• 1 vì khi rút x bình ra khỏi căn

ta sẽ thu được x thay vì –x

• Dạng vô định ở

ví dụ 3 là dạng

0.∞ vì khi x tiến tới bên phải số 2 thì x-2 tiến tới 0 còn biểu thức trong căn tiến tới +∞

• Ta khử bằng cách chia x-2 cho căn của nó ở dưới mẫu

3

2

2

+

+

−∞

x x Lim

x

1

3 1

2 1

=

+

+

=

−∞

x

x Lim

x

3

2

2

+

+

+∞

x x Lim

 Ví dụ 3:tính

2

3 ) 2 ( lim

+

+

x x

x

Giải:

2

3 ) 2 ( lim

+

+

x x

x

) 3 2 ( lim

2

+

=

+

x x

x

=0

Trang 4

 Thực hiện ví dụ 4:

• Cho biết dạng vô định

ở ví dụ 4 ở đây là dạng

nào?giải thích?

• Ta khử dạng này

bằng cách nào?

• Nhắc lại các biểu

thức liên hiệp

• Gọi học sinh lên bảng

thực hiện ví dụ 4

• Nếu ta thay x tiến tới

dương vô cực ở ví dụ 4

bằng âm vô cực thì giới

hạn mới sẽ nhận giá trị là

bao nhiêu

• Dạng vô định ở đây là dạng

∞ Vì: khi x tiến tới dương

vô cực thì căn thức ở ví

dụ 4 cũng tiến tới dương vô cực

• Trả lời được các biểu thức liên hiệp

• Giới hạn mới là

âm vô cực

 Ví dụ 4:tính

) 1

+∞

x x

x

Giải:

) 1

+∞

x x

x

) 1 (

) 1 )((

1 (

2

2 2

=

+∞

x x x

x

x

0

) 1 (

1

2

lim

=

− +

=

+∞

x

−∞

=

−∞

) 1

x

Bài tập dự phòng:

Tính:

a)

3 8

2 3 lim

1 + −

− +

x

x

b)

1

7

3 3 1

x x

x

4.Củng cố:

 Giáo viên chốt lại bài học bằng việc tóm tắt lại toàn bộ các dạng vô định vừa học

 Rút ra kinh nghiệm làm bài khi giải các dạng toán tính giới hạn

 Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

Ngày đăng: 07/05/2015, 09:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm ví dụ 1. - cac dang vo dinh
Bảng l àm ví dụ 1 (Trang 2)
Bảng làm ví dụ 3. - cac dang vo dinh
Bảng l àm ví dụ 3 (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w