1-Yêu cầu diễn đạt trong văn nghị luận:-Một bài văn hay: +Có những ý sâu sắc, mới mẻ, phù hợp yêu cầu của đề.. +Dùng từ đúng nghĩa, đặt câu đúng ngữ pháp, hành văn trong sáng,phù hợp v
Trang 1LÀM VĂN 12.
THỰC HÀNH :
DIỄN ĐẠT TRONG
VĂN NGHỊ LUẬN
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ :
1/-Nêu yêu cầu diễn đạt trong văn nghị
luận ?
(Một bài văn hay phải có những ý kiến như thế nào ? Diễn đạt bằng những từ ngữ, câu văn,đoạn văn ra sao ?
Phải có cách dùng từ , đặt câu , hành văn như thế nào ? )
2/Nêu một số cách diễn đạt hay ?
Trang 31-Yêu cầu diễn đạt trong văn nghị luận:
-Một bài văn hay:
+Có những ý sâu sắc, mới mẻ, phù hợp yêu cầu của đề.
+Diễn đạt bằng những từ ngữ, câu văn,đoạn văn chính xác, sinh động, truyền cảm và
giàu sức thuyết phục.
+Dùng từ đúng nghĩa, đặt câu đúng ngữ
pháp, hành văn trong sáng,phù hợp với nội dung biểu đạt, thể hiện chính xác ý nghĩ và tình cảm của bản thân.
Trang 4Lời văn nghị luận cần có tính biểu cảm +Tránh dùng từ khuôn sáo,lối viết
khoa trương, khoe chữ, nhận định ,
đánh giá cực đoan, dùng hình ảnh
hoặc từ cảm thán tràn lan, không đúng chỗ…
Trang 52-Một số cách diễn đạt hay:
a- Dùng từ chính xác, độc đáo.
Vốn từ phong phú, sử dụng chính xác, linh
hoạt, bài văn sẽ hấp dẫn, thuyết phục.
b-Viết câu linh hoạt.
Vận dụng linh hoạt các loại câu đã học.
c-Viết văn có hình ảnh.
Từ ngữ cần có hình ảnh và sức gợi cảm cao.
d-Lập luận chặt chẽ, sắc sảo.
Vận dụng tốt các cách triển khai lập luận.
đ-Giọng văn biểu cảm.
-Thái độ, tình cảm…của người viết cần được thể hiện trong bài viết.
-Sử dụng linh hoạt các từ xưng hô, từ tình thái, phát huy vai trò của ngữ âm, nhịp điệu…
Trang 6I/CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN:
BT 1/trang 136 (sgk):
Đề tài :Vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh qua một
số bài thơ của tập NKTT :Chiều tối; Giải đi sớm; Mới ra tù,tập leo núi
-Đọc hai đoạn văn (1) và (2) trong sgk và trả lời các câu hỏi a, b,c.(trang 137)
Trang 71/Nhận xét chung: cả hai đoạn văn nghị luận cùng viết về một chủ đề, một nội dung.Tuy nhiên,
mỗi đoạn lại có cách dùng từ ngữ khác nhau
-Nhược điểm lớn nhất của vd(1): dùng từ thiếu
chính xác, không phù hợp với đối tượng được nói tới :nhàn rỗi ; chẳng thích làm thơ ;vẻ đẹp lung linh
-Vd(2) cách diễn đạt chính xác và thận trọng hơn: dùng phép thế từ ngữ để tránh trùng lặp ý tứ thêm phong phú : Hồ Chí MinhBác, Người , người chiến sĩ cách mạng; người nghệ sĩ ; thời khắc hiếm hoi ,thanh nhàn bắt đắc dĩ, “vần thơ thép”, “mênh mông bát ngát tình”( trích thơ Tố
Trang 8BÀI TẬP 2/trang 137:
a/Các từ ngữ :linh hồn HC,nỗi hắt hiu trong cõi
trời,hơi gió nhớ thương,một tiếng địch buồn,sáo
TT, điệu ái tình,lời li tao,một bản ngậm ngùi
dài,tiếng đìu hiu của khóm trúc, bông lau, niềm than vãn của bờ sông, bãi cát,…thuộc lĩnh
vực tinh thần, nét nghĩa chung :u sầu, lặng lẽ, rất phù hợp tâm trạng của HC trong tập Lửa
thiêng
Trang 9b/Các từ ngữ giàu tính gợi cảm: (đìu hiu, ngậm ngùi,than van, cảm thương) cùng lối xưng hô
“chàng” , hàng loạt các thành phần đồng
chứcsự đồng điệu giữa người viết (XD )với nhà thơ HC
Bài tập 3/trang 138: chữa lỗi dùng từ sai:
-Từ sáo rỗng , khoa trương: kịch tác gia ; vĩ đại ; kiệt tác ,…
-Từ không phù hợp đặc điểm p/c văn bản chính luận : người ta ai mà chẳng, chẳng là gì cả,phát bệnh,…từ ngữ thuộc p/c ngôn ngữ sinh hoạt
Trang 104/Ghi nhớ:
Khi sử dụng từ ngữ trong văn NL cần chú ý :
• Lựa chọn từ ngữ chính xác, phù hợp với nội
dung cần NL; tránh dùng từ sai lạc phong cách hay từ sáo rỗng, cầu kì
• Kết hợp sử dụng các phép tu từ từ vựng và một
số từ ngữ mang tính biểu cảm, gợi hình bộc
lộ cảm xúc phù hợp
Trang 11II/CÁCH SỬ DỤNG KẾT HỢP CÁC KIỂU CÂUTRONG VĂN NL:
BT1/ trang 138-139:
-Nét chung :bàn về nhân vật Trọng Thuỷ trong truyền thuyết Truyện An Dương Vương và Mị Châu-Trọng Thuỷ
-Đoạn(1) sử dụng toàn câu tường thuật, cấu tạo giống nhau :đều là câu chủ độngcó chủ ngữ là
“Trọng Thuỷ”
Cách diễn đạt này không sai nhưng gây sự nhàm chán, đơn điệu, thiếu sức gợi cảm
Trang 12-Đoạn (2)sử dụng nhiều kiểu câu: tường
thuật,câu hỏi tu từ ; sử dụng linh hoạt câu văn ngắn , dài ; sử dụng một số phép tu từ về câu như :chêm xen, liệt kê,…
-Ưu điểm :tạo sự linh hoạt, uyển chuyển trong đoạn văn , giọng điệu ; phù hợp giọng điệu và cảm xúc của người viết
Trang 13thuyền mảng,bó gối ngồi nhìn , se lòng,phấp
phới ,hoa cải vàng tháng chạp,mưa dây mưa
dợ,trăng rằm sáng như ban ngày , hoa hoè hoa sói ,
-Tác dụng:gợi những tưởng tượng cụ thể, sinh
động về làng quê của nhà thơ Nguyễn Bính,
giúp ta hiểu hơn cái “chân quê”trong thơ ông
Trang 14b/Gía trị của câu văn “Chỉ nghĩ lại cũng đã se lòng”:
• Câu ngắn gọn hơn câu trước và sau nó dồn nén thông tin khẳng định chắc gọn , dứt
khoát
• Câu không chủ ngữ khái quát cho tất cả mọi người đọc và nghĩ về cảnh làng quê của Nguyễn Bính
Trang 15đoạn văn sinh động hấp dẫn hơn
Trang 16DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NL(T2)
III/XÁC ĐỊNH GIỌNG ĐIỆU PHÙ HỢP TRONG
+Đoạn 2:nhận xét về giá trị tư tưởng của thơ Hàn Mặc Tử diễn đạt theo kiểu nêu phản đề (nêu ý kiến đối lập bác bỏ ngay và nêu ý kiến của mìnhđối thoại, khẳng định dứt khoát thái độ người viết; xưng hô thân mật.
Trang 17• Điểm tương đồng : trang trọng , nghiêm túc.
b/Cơ sở chủ yếu tạo sự khác biệt về giọng điệu của 2 đoạn văn :
-Do đối tượng bình luận,quan hệ giữa người viết với nội dung NL khác nhau
-Cách dùngtừ ngữ( xưng hô, đánh giá,nhận xét), cách sử dụng kết hợp các kiểu câu,…cũng tạo
sự khác nhau đó
Trang 18BT2/156 :
-Đoạn (1)sử dụng câu khẳng định dứt khoát, câu cảm thán, câu cầu khiến t/chất hô hào, thức giục; kết hợp nhiều kiểu câu :câu ngắn và câu dài một cách hợp lý ; giọng văn hô hào, thúc
giục đầy nhiệt huyết
-Đoạn (2) sử dụng nhiều từ ngữ gợi cảm, nhiều
thành phần đồng chức (câu có nhiều chủ ngữ, vị ngữ)giọng văn giàu cảm xúc
3/Ghi nhớ ( trang 157)
Trang 19LUYỆN TẬP(trang 157-158)