bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó – ghi tựa : Chúng ta đang lớn bKết nối: HOẠT ĐỘNG 1 Làm việc SGK Quan Sát Tranh Mục tiêu : HS biết sức lớn của các em thể hiện ở chiều
Trang 1Tuần 1
CƠ THỂ CHÚNG TA
I/ MỤC TIÊU :
+HS Nhận ra ba phần chính của cơ thể đầu mình chân tay và một số bộ phận bênngoài như tóc , tai , mắt mũi, miệng lưng bụng
+Nhận biết được một số cử động của đầu, cổ , mình và chân
+Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để có cơ thể phát triển tốt
II/ CHUẨN BỊ :
1/ Giáo viên
Tranh minh họa theo sách giáo khoa
2/ Học sinh
Sách Giáo khoa và bài tập TN
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Qua các hoạt động thể dục của bài hát Các em
thấy từng phần và từng bộ phận của chúng ta đều
hoạt động Vậy tên gọi các phần, các bộ phận và
tác dụng đó như thế nào Hôm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu qua bài “Cơ thể chúng ta”
Ghi tựa bài
b)Kết nối:
HOẠT ĐỘNG 1
Quan sát các bộ phận bên ngoài của cơ thể
Mục tiêu :
Gọi tên đúng các bộ phận benâ ngoài của cơ thể
+Phương pháp : Trực quan, Đàm thoại
+Yêu cầu : Học đôi bạn, quan sát các bộ phận
bên ngoài của cơ thể mà em thấy được
+Treo tranh trang 4
Chỉ và nêu tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể
_ Trất cả các bộ phận mà em chỉ vềø nêu tên gọi,
gọi chung đó là các bộ phận bên ngoài của cơ thể
Tóc, Mắt, mũi, miệng, rốn …
HS hát , trò chơi
HS hát trò chơiHình thức : Học nhóm,
Trang 2_HS quan sát tranh về hoạt động một số bộ
phận của cơ thể và nhận biết được cơ thể chúng
ta gồm có ba phần là ::đầu mình tay và chân
+Cách tiến hành :
-Yêu cầu : Học nhóm nhỏ
_Quan sát hình tranh 5 Hãy chỉ và nói xem các
bạn trong từng hình đang làm gì
-Giao việc
Nhóm 1: Quan sát tranh 1 Bạn gái trong tranh
đang làm gì?
Nhóm 2 : Quan sát tranh 2
Bạn gái trong tranh đang làm gì?
Nhóm 3: các bạn nam trong tranh đang làm gì?
Hướng dẫn trình bày theo hệ thống câu hỏi
+GV đi từng bàn động viên khích lệ
+GV yêu cầu hs trả lời theo câu hỏi của gv
(Cuí xuống, cưòi áp má, ăn là các hoạt động
thuộc phần nào cơ thể
Ngữa lên, cúi xuống nhờ bộ phận nào?
Cười và ăn nhờ bộ phận nào
Chị và bé áp má nhau ở bộ phận nào?
- Mắt, mũi, miệng, má cổ là các bộ phận thuộc
phần đầu của cơ thể
- Bạn cúi xuống nhặt con mèo nhờ bộ phận
nào?
_ Ngực, lưng, bụng thuộc phần mình của cơ thể
- Bạn đá banh bằng gì?
Động tác thể dục của bạn là động tác gì?
Muốn chạy được xe đạp bạn phải nhờ đến bộ
phận nào của cơ thể?
_ Các bộ phận tay vả chân thuộc phần tay và
chân
_Cơ thể chúng ta gồm mấy phần?
- Phần đầu gồm các bộ phận nào?
- Phần mình gồm các bộ phận nào?
- Phần tay chân gồm các bộ phận nào?
+Gọi hs nhận xét và bổ sung (nếu có )
+GV chốt và tuyên dương HS phát biểu hay tròn
câu và đúng
c)Thực hành :
HOẠT ĐỘNG 3
Tập Thể Dục
Mục tiêu : Gây hứng thú, rèn luyện thân thể
-Phương pháp : Thực hành
HS nhận việc
Kết bạn học nhómThảo luận tìm việcNội dung tranh
3 phần: Đầu, mình và tay chân
HS lắng nghe Hình thức : Hoạt động cả lớp
Trang 3-Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập thư giãn
Cúi mãi mỏi lưng
Viết mãi mỏi tay
Thể dục thế này là hết mệt mỏi
+ Chúng ta phải tích cực hoạt động để giúp cơ
thể chúng ta nhanh nhẹn và khỏe mạnh
d)Vận dụng:
_Hỏi củng cố: Chỉ nêu tên gọi của các bộ phần
và các phần trong cơ thể
Thực hiện động tác theo lời ca
Trả lời câu hỏi
Tuần 2
CHÚNG TA ĐANG LỚN
I/ MỤC TIÊU :
+HS biết được sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao , cân nặng và sự hiểu biếtcủa bản thân
_Nêu được ví dụ cụ thể sự thay đổi của bản thân về số đo âchìều cao, cân nặng
+Các KNS cơ bản được giáo dục
Trang 4-Kĩ năng tự nhận thức Nhận thức được bản thân , cao thấp , gầy , béo , mức độ hiểubiết
-Kĩ năng giao tiếp Tự tinh giao tiếp khi tham gia các hoạt động thảo luận và thực hành
đo
+HS có ý thức được sức lớn của mọi người là không hoàn toàn như nhau: có người caohơn, có người thấp hơn, có người béo hơn … đó là điều bình thường
+Các phương pháp :
-Thảo luận nhóm
- Hỏi đáp trước lớp
2/ KIỂM TRA BÀI CŨ
Cơ Thể Chúng Ta
+ Cơ thể chúng ta gồm mấy phần ?
+ Muốn cơ thể phát triển ta phải làm gì ?
-Nhận xét chung
3)Bài mới:
a)Khám phá :
Chúng Ta đang Lớn
- Giới thiệu : Các em tuy có cùng độ tuổi
nhưng có em khỏe hơn, có em yếu kém, có
em cao hơn, có em thấp hơn … hiện tượng đó
nói lên điều gì? bài học hôm nay sẽ giúp các
em trả lời câu hỏi đó – ghi tựa : Chúng ta
đang lớn
b)Kết nối:
HOẠT ĐỘNG 1 Làm việc SGK
Quan Sát Tranh
Mục tiêu : HS biết sức lớn của các em thể hiện ở
chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết
-Kĩ năng nhận thức được bản thân cao/ thấp/ gầy
/ béo , mức độ hiểu biết
+Cách tiến hành
-Bước 1 làm việc theo nhóm đôi
_GV hướng dẫn
-GV treo tranh
+GV nêu câu hỏi gợi ý
HS lặp lại tựa bài
Quan sát tranh thảo luận nhóm đôi
Dựa vào câu hỏi của gv
Trang 5+ Tranh 1 vẽ gì ? (GV yêu cầu HS chỉ và nêu
từng tranh)
- GV chỉ tranh 2 hỏi :
+ So với hình 1 em bé biết thêm điều gì?
_ Trẻ em sau khi ra đới sẽ lớn lên hàng ngày về
cân nặng, chiều cao và các hoạt động vận động
(biết lấy, bò, ngồi …) và sự hiểu biết (lạ, quen,
nói …) các em mỗi năm cũng cao hơn, học được
nhiều thứ hơn, trí tuệ phát triển hơn
+GV đi từng nhóm khích lệ động viên
+Bước 2: Hoạt động chung cả lớp
_GV gọi một số hs lên trình các hs còn lại nhận
xét bổ sung (Nếu có )
+GV chốt : Trẻ em khi ra đời sẽ lớn lên hằng
ngày , hằng tháng về cân nặng , chiều cao , về
các hoạt động vận động (biết lẫy biết bò , biết
ngồi , biết đi …)và sự hiểu biết (biết lạ , biết quen
, biết nói ) Các em mỗi năm cũng cao hơn,
nặng hơn, hộc được nhiều hơn , trí tuệ äphát
triển hơn
Nghỉ giữa tiết
c)Thực hành :
Mục tiêu : So sánh sự lớn lên của bản thân với
các bạn cùng lớp Thấy được sự lớn lên của mỗi
người là không hoàn toàn như nhau có người lớn
nhanh hơn, có người chậm hơn
-Kĩ năng giao tiếp Tự tin giao tiếp khi tham gia
các hoạt động thảo luận và thực hành đo
+Bước 1
GV cho từng cặp đứng áp sát lưng vào nhau, đầu
và gót chân chạm vào nhau
GV cho từng cặp xem tay ai dài hơn, vòng tay,
đầu, ngực
+Bước 2
_GV nêu câu hỏi
+ Qua phần thực hành các em thấy chúng ta tuy
bằng tuổi nhau nhưng lớn lên như thế nào ?
+ Các em cần lưu ý điều gì cho sự lớn lên của
- Đo và cân cho nhau
- Anh đang tập em đếm
- Biết đọc
HS trình bày
HS lắng nghe
HS hát , trò chơi
- Cặp còn lại quan sát , nhận xét
HS phát biểu
- Không giống nhau
- Aên uống điều độ giữ gìn sức khỏe
HS lắng nghe
Trang 6sức khỏe, không ốm đau sẽ chống lớn hơn
d)Vận dụng ;
+ Trong lớp ta bạn nào bé nhất ?
+ bạn nào cao nhất ?
+ Để cao lớn như bạn em cần lưu ý điều gì ?
Nhân xét
HS trả lời
Tuần 3
NHẬN BIẾT CÁC VẬT XUNG QUANH
I/ MỤC TIÊU :
+ HS hiểu được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay (da) là các bộ phận giúp chúng ta nhận biết cácvật xung quanh
+ Học sinh Nhận biết các vật xung quanh bằng các giác quan
Trang 7_Nêu được ví dụ về những khó khăn trong cuộc sống của người có mất giác quan bịhỏng
+Các KNScơ bản được giáo dục :
-Kĩ năng tự nhận thức Tự nhận xét về các giác quan của mình , mắt , mũi , lưỡi , tai ,tay (da)
-Kĩ năng giao tiếp : Thể hiện sự cảm thông với người thiếu giác quan
-Phát triển kĩ năng hợp tác thông qua thảo luận nhóm
+Học sinh ý thức bảo vệ và giữ gìn các bộ phận của cơ thể
+Các phương pháp :
-Thảo luận nhóm
- Hỏi đáp trước lớp
II/ CHUẨN BỊ :
1/ Giáo viên :
- Các hình trong bài 3/SGK
- Xà phòng thơm, nứơc hoa, các quả mít, chôm chôm, nước nóng, nước đá lạnh
2/ Học sinh
-SGK + Vở bài tập
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Oån Định :
2/ Bài Cũ
Chúng Ta Đang Lớn
+ Các em tuy bằng tuổi với nhau nhưng lớn lên như thế nào?
+ Các em cần làm gì để bảo vệ sức khỏe
- Nhận xét chung
3)Bài mới:
a)Khám phá :
Nhận Xét Các Vật Xung Quanh
Giới thiệu bài
Trò chơi “Nhận xét các vật xung quanh”
Dùng khăn mặt che mắt 1 bạn, lần lượt đặt tay
vào các vật và mô tả xem đó là cái gì? Ai đoán
đúng tất cả ( thắng)
- GV : Qua trò chơi, chúng ta thấy ngoài việc sử
dụng mắt để nhận biết còn có thể dùng các bộ
phận khác để nhận biết các vật xung quanh Bài
học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về điều đó
- GV ghi tựa bài
b)Kết nối:
HOẠT ĐỘNG 1
Quan sát hình/SGK hoặc vật thật
+Mục tiêu : Mô tả được một số vật xung quanh
Kĩ năng tự nhận thức Tự nhận xét về các giác
quan của mình , mắt , mũi , lưỡi , tai , tay (da)
- HS tham gia trò chơi
- Thời gian 2’
HS lặp lại tựa bài
- Học tập đôi bạn
Trang 8+Cách tiến hành
_Bước 1:
Giáo viên hướng dẫn quan sát
Quan sát và nói về hình dáng, màu sắc, sự nóng,
lạnh, sần sủi, nhẵn bóng … của các vật xung
quanh mà các em nhìn thấy trong hình/SGK
(hoặc mẫu vật của GV)
_Bước 2
Một số HS chỉ các vật trước lớp (về hình dáng,
màu sắc, mùi vị …)
Chuyển ý : Để biết được nhờ đâu mà ta nhận biết
được các vật xung quanh mình ta sang hoạt động
2
Nghỉ giữa tiết
HOẠT ĐỘNG 2
Mục tiêu : Biết vai trò của các giác quan trong
việc nhận biết thế giới xung quanh
-Kĩ năng tự nhận thức Tự nhận xét về các giác
quan của mình , mắt, mũi ,lưỡi , tai,tay, da
-Kĩ năng giao tiếp Thể hiện sự cảm thông với
người thiếu giác quan
-kĩ năng hợp tác thông qua thảo luận nhóm
+Bước 1
Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận :
+ Nhờ đâu bạn biết được màu sắc của vật?
+ ……hình dáng của vật
+ ……mùi vị của vật
+ …….vị của thức ăn
+ ……một vật là cứng, mềm, sần sùi, mịn màng …?
+ … Nghe được tiếng chím hót, tiếng chó sủa
- Cơ thể chúng ta có rất nhiều bộ phận đóng 1 vai
trò quan trọng trong nhận biết các vật xung
quanh như : mắt, tai, miệng, mũi, lưỡi, tay (da)
+ Như vậy điều gì sẽ xãy ra khi mắt chúng ta bị
hỏng ?
+ Tai chúng ta bị điếc
+ nếu mũi, lưỡi, da của chúng ta bị mất cảm
giác?
-GV kết luận:
- Nhờ có mắt (thị giác) mũi (khứu giác), tai
(Thính giác), lưỡi (vị giác) , da (xúc giác) mà
chúng ta nhận biết được các vật xung quanh.
Nếu 1 trong các giác quan đó bị hỏng thì chúng
ta không thể nhận biết được đầy đủ các vật xung
- Từng cặp quan sát và nói chonhau nghe
- Học sinh khác bổ sung
HS hát , trò chơi
- Học tập : học nhóm
Trang 9_GV động viên hs cho ví dụ về những khó khăn
trong cuộc sống của người có giác qua bị hỏng.
+: Vì vậy, chúng ta cần phải bảo vệ và giữ gìn an
toàn cho các giác quan của cơ thể Tránh chơi
những trò chới nguy hiểm làm tổn thương đến
nó.
c)Vận dụng :
+ Nêu tên các giác quan tham gia nhận biết các
vật xung quanh
+ Nếu 1 trong các giác quan đó bị hỏng thì điều
gì sẽ xãy ra?
-Em cư xử thế nào khi người có giác quan bị hỏng
BÀI BẢO VỆ MẮT VÀ TAI
I/ MỤC TIÊU :
+HS biết được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai
-Nội dung tích hợp VSCN (hoạt động 1)
-Bệnh mắt hột
-Phịng bệnh mắt hột
Trang 10.+HS đưa ra một số cách xử lí đúng , khi gặp tình huống có hại cho mắt và tai cho ví dụ
bị bụi bay vào mắt , bị kiến bò vào tai
+Các KNScơ bản được giáo dục
-Kĩ năng bảo vệ : Chăm sóc mắt và tai
-Kĩ năng ra quyết định Nên và không nên làm gì để bảo vệ mắt và tai
-Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập
+HS có ý thức vệ sinh để giữ gìn mắt và tai sạch sẽ
+Các phương pháp
-Thảo luận nhóm
-Hỏi đáp trước lớp
- Đóng vai xử lí tình huống
- SGK + vở bài tập + tranh sưu tầm ( nếu có)
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Oån Định :
2/ Bài Cũ
Nhận biết các vật Xung Quanh
+Nhờ đâu em thấy được các vật xung quanh?
+Muốn bảo vệ các giác quan ta phải làm gì ? Vì sao?
_GV nhận xét
3)Bài mới :
a)Khám phá :
- Học sinh nghe một bài hát , hỏi:
+ Cô vừa làm gì?
+ Vì sao em biết?
-Để biết được mùi thơm của các vật xung quanh
em dùng giác quan nào?
-Để nghe tiếng chim hót , cô giảng bài ta phải
dùng giác quan gì qua bài học nầy ta sẽ hiểu rõ
nhé
-GV ghi tựa bài
b)Kết nối :
HOẠT ĐỘNG 1 Bảo Vệ Mắt Và Tai
Mục tiêu : Nhận ra những việc nên làm và không
nên làm để bảo vệ mắt và tai
-Kĩ năng tự bảo vệ Chăm sóc mắt và tai
-Các kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động
học tập
-Treo tranh 1:
HS lắng nghe
HS lặp lại tựa bài
- Cô vừa mở nhạc
HS quan sát và trả lời
- ngước nhìn mặt trời
Trang 11
+ Bạn trong tranh đang làm gì ?
+ Vì sao bạn ấy che mắt ?
+ Hành động của bạn đúng hay sai?
+ Ta có nên học tập bạn ấy không ?
-Treo tranh 2: Gợi ý quan sát :
+ Bạn trong tranh đang làm gì?
Bạn ấy làm như thế đúng hay sai? vì sao?
+Gần cửa sổ thường có đủ ánh sáng , nên đọc
sách ở những nơi có đủ ánh sáng
- Treo tranh 3:
+ Tranh vẽ bạn gái đang làm gì?
+ Vị trí đứng của bạn như thế nào?
+ Ta có nên làm như bạn đó không?
+Xem ti vi quá gần như vậy sẽ không tốt cho mắt
đđưa đến cận thị
- Treo tranh 4;
+ Hành động của bạn trong tranh đúng hay sai? Vì
sao?
-Để phòng bệnh đau mắt hột các em phải làm gỉ ?
+GV đính tranh hình ảnh đau mắt hột
-GV gợi ý
-Mắt trong tranh như thế nào ?
-Nếu bị bệnh ta phải làm gì ?
-Để tránh bệnh đau mắt hột ta phải làm sao?
-GV chốt:
-Để bảo vệ mắt không bị đau không nên dùng tay
để dụi mắt mà nên dùng khăn mặt sạch làm vệ
sinh mắt.Nếu mắt bị bệnh nên đến bác sĩ để
khám và điều trị.
- Treo tranh 5;
+Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
+ Hành động đó như thế nào?
+Dựa vào những bức tranh cô vừa giới thiệu bạn
nào có thể nhắc lại những việc nen làm và không
nên làm để bảo vệ mắt
Nghỉ giữa tiết
HOẠT ĐỘNG 2: Bảo Vệ Tai
Mục tiêu : Nhận ra những việc không nên làm
hoặc nên làm để bảo vệ mắt và tai
Kĩ năng ra quyết định Nên và không nên làm gì
để bảo vệ mắt và tai
+Cách tiến hành
- Giáo viên giao tranh cho Học sinh thảo luận
+ Mời 1 Học sinh lên bảng chỉ tranh và nói: Các
- Thảo luận tìm nội dungtranh
- Nêu ý kiến của mình
- Học sinh nhắc lại
- Bạn gái đang xem ti vi
- Bạn gái đứng quá gần với tivi
-Hành động đó rất đúng
HS hát , trò chơi
- Học 2 bạn
Trang 12việc nên làm và không nên làm để bảo vệ tai.nêu
ví dụ
- Gợi ý
+ Hai bạn đang làm gì?
+ Tại sao ta không nên làm như các bạn?
+ Bạn gái trong tranh thứ 2 đang làm gì?
+ Các bạn trong tranh thứ 3 đang làm gì? Vì sao?
+ Nếu em ngồi gần đấy , em sẽ nói gì?
_GV động viên khích lệ cho một vài ví dụ về
những khó khăn trong cuộc sống của những người
giác quan bị hỏng
-GV chốt
Chúng ta không nên dùng vật nhọn chọc vào tai,
không nên nghe nhạc quá to hoặc để nước vào tai
dẽ bị viêm tai.
c)Thực hành :
HOẠT ĐỘNG 3 : : Đóng vai
Mục tiêu :Tập ứng xử để bảo vệ mắt, tai.
Phương pháp : Sắm vai.
+ Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm :
Nhóm 1: Thảo luận tình huống
Hùng đi học về, thấy Tuấn (em trai Hùng) và bạn
của Tuấn đang chơi kiếm bằng 2 chiếc que Nếu
là Hùng em sẽ xử trí như thế nào?
Nhóm 2: Tình huống
Lan đang ngồi học bài thì bạn của anh Lan đến
chơi và mang đến 1 băng nhạc Hai anh mở nhạc
rất to Nếu là Lan , em sẽ làm gì? Vì sao?
-GV yêu cầu các nhóm lên đóng vai
_Nhận xét: tuyên dương nhóm nào sắm vai có lời
thoại tốt , đúng nội dung
d)Vận dụng :
-Nêu câu hỏi , hỏi lại bài vừa học
+Muốn tránh được đau mắt hột ta phải làm gì ?
+Nếu bị bệnh các em phải làm gì ?
+Em nào nêu cách bảo vệ tai ?
-GV yêu cầu HS thực hiện những điều vừa học
vào cuộc sống hằng ngày
Vì như vậy dễ bị viêm tai
Bạn đang dốc nước trong tai ra
- Các bạn đàng đứng hát và 1bạn bịt tai Vì âm thanh quá to
- Học sinh cho ví dụ
HS lắng nghe
-các nhóm thảo luận cách ứngxử
Chọn cách để đóng vai
Từng nhóm lên đóng vai
HS trả lời
HS thực hiện
Trang 13Tuần 5
GIỮ GÌN VỆ SINH THÂN THỂ
I/ Mục tiêu:
+HS hiểu được các việc nên và không nên làm để giữ gìn vệ sinh thân thể
biết cách rửa mặt rửa tay chân sạch sẽ
-Nội dung tích hợp VSMT(HĐ1)
-Tắm gội hợp VS
-Những việc cần làm khi tắm gội
-Tắm rửa thường xuyên có thể phòng bệnh ngoài da
-Nội dung tích hợp VSCN (Hoạt động 3)
+HS biết cách rửa tay sạch bằng xà phòng và nước sạch
-Thực hành rửa tay
-Nêu được cảm giác khi bị mẫn ngứa , ghẻ chấy rận , đau mắt , mụn nhọt
_Biết cách đề phòng bệnh ngoài da
+Các KNS cơ bản được giáo dục
-Kĩ năng bảo vệ :Chăm sóc thân thể
-Kĩ năng ra quyết định Nên và không nên làm gì để bảo vệ thân thể
-Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập
+HS có ý thức tự giác làm vệ sinh cá nhân hằng ngày
+Các phương pháp :
-Thảo luận nhóm
-Hỏi đáp trước lớp
-Đóng vai xử lí tình huống
II/ Chuẩn bị:
1.Gv: Các hình trong bài 5/ SGK: xà phòng, khăn mặt, bấm móng tay
2.Hs: Khăn mặt, vở bài tập
III/ Hoạt động dạy và học:
1) Oån định:
2) Kiểm tra bài cũ: bài “ Bảo vệ mắt và tai”
Nêu một vài cách bảo vệ mắt mà em biết?
Nêu một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ tai mà em biết?
+Nêu một ví dụ bụi bay vào mắt , kiến bò vào tay?nếu có trường hợp nầy xảy ra emphải làm gì ?
+Muốn tránh bệnh đau mắt hột em phải làm gì?
Gv nhận xét bài cũ
3)Bài mới :
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HSØa)Khám phá :
- Vệ sinh thân thể
Bạn nào trong lớp ta biết hát bài “ khám tay”?
Các em thấy bài hát này hát về việc gì?
Ngoài việc phải gìn giữ sạch sẽ đôi bàn tay ta
còn cần phải giữ vệ sinh thân thể của mình Để
giúp các em biết được những việc nên làm và
không nên làm, hôm nay cô và các em cùng
nhau tìm hiểu nội dung bài” vệ sinh thân thể”
- Gv ghi tựa
b)Kết nối :
+Hoạt động 1: Liên hệ thực tế về việc giữ gìn
vệ sinh cá nhân
+ Mục tiêu: Tự liên hệ những việc mỗi học sinh
đã làm gì để giữ gìn vệ sinh cá nhân
-Kĩ năng tự bảo vệ:Chăm sóc thân thể
+Cách tiến hành :
_Bước 1:GV nêu câu hỏi gợi ý để hs nhớ lại
những việc làm hằng ngày để giữ gìn vệ sinh
thân thể
-Một ngày em tắm bao nhiêu lần?
_ Khi nào em tắm gội Em tắm bằng gì?
-Một tuần em gội đầu mấy lần?
-Em gội đầu bằng gì?
-Ai tắm, gội đầu cho em?
-Tắm rửa thường xuyên có thể phòng bệnh gì ?
GV KL: Khi tắm, gội đầu không nên để
nước( xà phòng) vào tai, mắt Dễ gây bệnh về
tai và mắt.Đồng tắm gội thường xuyên sẽ tránh
bệnh ngoài da.
-Sau khi tắm và gội đầu xong em cảm thấy như
thế nào?
+ Tắm, gội đầu là biện pháp giữ cho da sạch sẽ.
Một ngày em thay quần áo mấy lần? Em thay
quần áo khi nào?
+ Khi thay quần áo đã mặc trong một ngày ra,
quần áo đó đã dơ, em làm gì với quần áo dơ đó?
Quần áo được giặt và phơi ngoài nắng xong em
cảm thấy như thế nào?
- giơ tay
- rửa bàn tay sạch sẽ
HS lặp lại tựa bài
HS tự liên hệ và phát biểu
- 1 (hoặc 2) lần ( nhiều em trảlời)
- Xà phòng, sửa tắm, nước sạch
HS nêu tùy ý -Dầu gội, xà phòng
-Mẹ em ( hoặc chị) tắm gội
-HS tắm rửa thường xuyên có thểphòng bệnh ngoài da
HS chú ý lắng nghe
-Thơm, thoải mái, sạch sẽ
Trang 15+ Thay quần áo cũng là biện pháp giữ cho da
sạch sẽ
+Bước 2:
+GV yêu cầu một số trình bày việc các em giữ
gìn vệ sinh thân thể
+GV chốt
Qua những việc các em vừa tìm hiểu về giữ cho
da sạch sẽ, cô phát động đến các em một ngày
nên tắm, gội đầu bằng nước sạch và xà phòng,
thay quần áo sạch ít nhất là một lần đó là hình
thức vệ sinh thân thể
Nghỉ giữa tiết
Hoạt động 2: Làm việc SGK
+ Mục tiêu: Biết, nhận ra các việc nên làm và
không nên làm để giữ da sạch sẽ
-Kĩ năng quyết định : Nên và không nên làm gì
làm gì để bảo vệ thân thể
+Cách tiến hành :
_Bước 1
+GV hướng dẫn và cho hs thảo luận nhóm đôi
Gv treo tranh cho các nhóm để hs thảo luận,
_GV nêu câu hỏi gợi ý
-Các bạn đang làm gì?
_Những việc đó nên làm hay không nên làm ?
vì sao?
- Thời gian thảo luận (3’)
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung ý
kiến
+Gvgọi hs khác bổ sung (Nếu có )
+Tóm lại, vệ sinh thân thể là các em nên năng
tắm, gội đầu bằng nước sạch và xà phòng, thay
quần áo sạch, rửa tay, rửa chân, cắt móng tay,
móng chân, không nên tắm ở ao hồ hoặc ở chỗ
nước không sạch.
+GV chuyển ý
-Các em nên biết những việc không nên làm.
Các việc nên làm phải sắp xếp ra
-sao chúng ta qua hoạt động 3
c)Thực hành :
+Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
+ Mục tiêu: Biết trình tự các việc làm hợp vệ
sinh như tắm, rửa tay, rửa chân và biết nên làm
những việc đó vào lúc nào
-Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia
-3 hs nhắc lại
Hs trình bày
HS lắng nghe
HS hát , trò chơi
- Học theo nhóm
HS trình bày
HS lắng nghe
HS cả lớp suy nghĩ phát biểu theoyêu cầu của gv
Trang 16các hoạt động học tập.
+Cách tiến hành
_Bước 1:
+GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi
-Hãy nêu các việc cần làm khi tắm?( chuẩn bị,
khi tắm, tắm xong)
Tắm xong rất cần lau khô người để không bị
trúng nước,
+Trước khi tắm các em phải chuẩn bị gì ?
+Khi tắm xong ta phải làm gì?
+Khi nào các em cần rửa tay và rửa tay khi nào?
_GV gọi một số HS nêu cách rửa tay ?
-Nếu HS trả lời chưa đủ ý ,GV hướng dẫn và nêu
cách rửa tay cụ thể
+Các em rửa tay bằng gì để tay luôn sạch sẽ?
+Bước 2:
_Yêu cầu các em liên hệ bản thân việc làm của
các em hằng ngày
+GV kết luận toàn bài
_Nhắc nhở các em có ý thức tự giác làm vệ sinh
cá nhân hằng ngày , các em nên rửa tay trước
và sau khi ăn và luôn tắm gội sạch sẽ đê tránh
được nhiều bệnh.
d)Vận dụng :
_Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị nước tắm, xà phòng,khăn tắm sạch sẽ
- Khi tắm: dội nước, xát xàphòng, kì cọ
- Tắm xong lau khô người
- Mặc quần áo sạch.Rửa tay trước khi cầm thức ăn, saukhi đại tiện
HS nêu cách rửa tay
HS rửa tay bằng xà phòng và nướcsạch
HS tự liên hệ
HS lắng nghe
HS lắng nghe và thực hiện
Trang 17Tuần 6
CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ RĂNG
I/ MỤC TIÊU :
+HS hiểu và biết cách giữ vệ sinh răng miệng để phòng sâu răng
-Nội dung tích hợp VSCN (Hoạt động 1,2 )
-Nêu được sự cần thiết phải chăm sóc răng
+Hs nhận ra được sự cần thiết phải giữ gìn sệ sinh răng miệng nêu được việc nên vàkhông nên làm để bảo vệ răng
-Thực hành đánh răng
-Giữ vệ sinh răng miệng
+Các KNS cơ bản được giáo dục
-Kĩ năng tự bảo vệ : Chăm sóc răng
-Kĩ năng ra quyết định :Nên và không nên làm gì để bảo vệ răng
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập
+HS tự giác súc miệng sau khi ăn và đánh răng hàng ngày
+Các phương pháp :
-Thảo luận nhóm
-Hỏi đáp trước lớp
-Đóng vai xử lí tình huống
II/ CHUẨN BỊ :
1/ Giáo viên :
- Bàn chải người lớn và trẻ em
- Kem đánh răng người lớn và trẻ em,
- Mô hình răng và muối ăn
- Chậu , nước sạch , khăn sạch…
2/ Học sinh
- Bàn chải và kem đánh răng
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Oån Định :
2/ Bài Cũ
Vệ sinh thân thể
- Emõ làm gì để da sạch sẽ ?
- Em rửa tay lúc nào ?
- Giữ vệ sinh thân thể có ích lợi gì?
- Nhận xét chung
3)Bài mới :
a)Khám phá :
Chăm sóc và bảo vệ răng
- Trò chơi khởi động: Ai nhanh – Ai khéo
- Nội dung: Mỗi bạn ngậm 1 ống hút (loại
mềm) và chuyền cho bạn 1 cọng thun hình tròn
- Nhận xét:
Trang 18- Trò chơi vừa rồi con chuyền vòng tròn có dễ
không?
- Vì sao con giữ được ống hút không rớt?
- Giáo viên chốt ý: Nhờ có răng nên em có
thể giữ que không rớt Để có hàm răng chắc,
khoẻ, đẹp cô sẽ hướng dẫn các em qua bài “
Chăm sóc và bảo vệ răng”
-Giáo viên ghi tựa bài:
b) Kết nối
HOẠT ĐỘNG 1 Làm việc theo cặp
Tìm hiểu thế nào là răng khoẻ đẹp
Mục tiêu : Biết thế nào là răng khoẻ đẹp Thế
nào là răng bị sún , bị sâu, răng thiếu vệ sinh
-Kĩ năng tự bảo vệ : Chăm sóc răng
+Cách tiến hành :
_Bước 1:
_GV hướng dẫn
- Yêu cầu 2 Học sinh ngồi cạnh nhau quan sát
răng
- Sau khi quan sát em có nhận xét gì?
_ Đề hiểu thêm thế nào là răng khoẻ , đẹp
chúng ta cùng quan sát tranh?
+ Tranh vẽ gì?
+ Hai bạn trong tranh đang làm gì ?
+ Con thích nụ cười của bạn nào hơn? vì sao?
+ Tại sao con không thích nụ cười của bạn trai ?
+Bước 2 :
_GV nêu yêu cầu qua quan sát răng của bạn và
tranh sgk em nào xung phong phát biểu
+ Giáo viên chốt : Vậy răng trắng, đẹp khoẻ
là răng không bị sâu, sún.
- Giới thiệu mô hình hàm răng
+ 20 chiếc răng gọi răng sữa
+ Giới thiệu răng vĩnh viễn
+GV hướng dẫn hs cách đánh răng qua mô hình
-GV gọi mỗi nhóm 2hs lên thực hành
-GV chốt:
Các em đã được biết thế nào là răng chắc
khoẻ , đẹp và để biết cách giữ cho răng khoẻ
chắc đẹp cô cùng các em qua hoạt động 2.
- Nhờ có hàm răng
Học sinh nhắc tựa bài
Hình thức : Đôi bạn học tậpHọc sinh quan sát
Học sinh nêu nhận xét
…… Bạn gái và bạn trai
………… đang cười Học sinh trả lời
Nụ cười bạn gái đẹp vì răngtrắng không đẹp vì răng sún vàsâu
HS phát biểu
HS lắng nghe -HSø quan sát mô hình răng
HS chú ý và thực hành
HS hát , trò chơi
Trang 19+Hướng dẫn cách bảo vệ răng
Mục tiêu : Học sinh biết nên làm gì để bảo vệ
răng
-Kĩ năng ra quyết định :Nên và không nên làm
gì để bảo vệ răng
-Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia
các hoạt động học tập
+Cách tiến hành :
_Bước 1:
_GV hướng dẫn
+Quan sát tranh 14, 15 SGK
- Giáo viên giao tranh cho Học sinh thảo luận
+ Chia tranh cho mỗi tổ quan sát và thảo luận
+GV nêu câu hỏi gợi ý
_Bước 2:
+GV nêu câu hỏi
: Tranh vẽ gì? có nên làm theo tranh không ? vì
sao?
- Giáo viên treo tranh và cho đại diện nhóm lên
trình bày hỏi cho bạn trong nhóm trả lời và cho
bạn nhận xét
- Tranh 1:
+ Tranh vẽ gì?
+ Ở nhà bạn có đánh răng ?
+ Những bạn nào thường đánh răng ở nhà?
- Đánh răng vào lúc nào là tốt nhất ?
- Khi đánh răng bạn chuẩn bị những gì?
+ Giáo viên chốt : Cô nhận thấy đa số các bạn
đều biết giữ vệ sinh răng miệng tốt Đánh răng
vào buổi sáng, trước khí đi ngủ và sau khi ăn
Cô sẽ giới thiệu thêm về bàn chải của trẻ em
và bàn chaỉ của người lớn khác nhau ở chỗ bàn
chải trẻ em nhỏ, mềm hơn Kem đánh răng của
trẻ không cay có mùi thơm.
- Tranh 2:
+ Tranh vẽ gì?
+ Có nên làm theo 2 bạn trong tranh không? vì
sao?
- Các em không nên dùng răng cắn những vật
cứng dễ làm mẻ , gãy hay đau chân răng
- Tranh 3:
+ Tranh vẽ gì?
+ Bạn có thường xuyên khám răng không?
+ Khi răng bị sâu bạn thấy như thế nào?
Hình thức: Thảo luận nhóm
2 bạn đang ăn mía
Không nên vì ăn ngọt sau răng
- Bác sĩ đang khám răng cho1banï nhỏ
- Học sinh nên đi bác sĩ khám
- Đau và nhức chân răng
- Học sinh nêu
- Bạn trai mời bạn gái ăn kẹo
Trang 20+ Bị đau răng em ăn được không ?
_ Giáo viên chốt : Đau răng ảnh hưởng đến sức
khoẻ không học tập Các em nên cách 3 tháng
đến nha sỹ khám lại răng?
- Tranh 4:
+ Tranh vẽ gì?
+ Bạn mời ăn lúc nào?
+ Vì sao bạn gái không ăn?
_GV nêu câu hỏi và cho hs liên hệ
+Muốn cho răng luôn luôn sạch đẹp em phải
làm gì ?
+Vì sao các em phải chăm sóc răng?
_GV gọi nhiều hs phát biểu , gv không gò bó hs
phát biểu théo ý của gv
+ Giáo viên chốt:và giáo dục: Không nên ăn
bánh kẹo nhiều , nhất là buổi tối dễ bị sau răng.
Nên ăn thức ăn có nhiều chất giúp cho răng
khoẻ tốt.
_ Qua 4 tranh các em vừa thảo luận, các em cần
phải học tập để bảo vệ răng, phòng ngừa răng
sâu để răng tốt ,đẹp , khoẻ đảm bảo tốt cho
sức khoẻ để các em có thể học tập vui chơi khoẻ
mạnh hơn.
c)Vận dụng :
_Hôm nay ta học bài gì ?
_Hằng ngày em đánh răng ít nhất mấy lần ?
_Muốn cho hàm răng luôn khỏe không bị sâu
răng em phải làm gì?
-GV yêu cầu hS thực hiện những điều vừa học
vào cuộc sống hằng ngày
Nhận xét tiết học
_Tinh thần học tập
_Kết quả học tập
- Vào buổi tối
- ăn kẹo buổi tối dễ bị sâurăng
HS suy nghĩ phát biểu
Trang 21Tuần 7
TỰ NHIÊN XÃ HỘITHỰC HÀNH ĐÁNH RĂNG VÀ RỬA MẶTI/ MỤC TIÊU :
+HS hiểu và biết cách đánh răng và rửa mặt
-Nội dung tích hợp VSCN (Hoạt động 1,2 )
+Hs nhận ra được sự cần thiết phải giữ gìn sệ sinh răng miệng nêu được việc nên vàkhông nên làm để bảo vệ răng
-Thực hành đánh răng và rửa mặt đúng cách
+Các KNS cơ bản được giáo dục
-Kĩ năng tự phục vụ bản thân:Tự đánh răng rửa mặt
-Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ răng
- Phát triễn kĩ năng tư duy phê phán thông qua nhận xét các tình huống
+HS tự giác súc miệng sau khi ăn và đánh răng và rửa mặt hàng ngày
+Các phương pháp
-Thảo luận nhóm
-Hỏi đáp trước lớp
II/ CHUẨN BỊ :
1/ Giáo viên :
- Bàn chải người lớn và trẻ em
- Kem đánh răng người lớn và trẻ em,
- Mô hình răng và muối ăn
- Chậu , nước sạch , khăn sạch…
2/ Học sinh
- Bàn chải và kem đánh răng
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Oån Định :
2/ Bài Cũ
Chăm sóc và bảo vệ răng
- Muốn giữ cho răng luôn khỏe đẹp em phải làm gì ?
- Một ngày em đáng răng ít nhất mấy lần ?
- Khi bị đau răng em phải làm gì ?
- Nhận xét chung
3/ Bài Mới :
a)Khám phá;
Thực hành đánh răng và rửa mặt
-Giới thiệu bài Tiết học trước ta đã biết chăm
sóc răng thì bài học hôm nay ta sẽ thực hành
đánh răng và rửa mặt nhé
-GV nghi tựa bài
-Gọi HS lặp lại tựa bài
b)Kết nối:
HS lặp lại tựa bài
Trang 22-Hoạt động 1:
-Thực hành đánh răng:
-MT:HS – Đánh răng , đúng cách
-Kĩ năng tự phục vụ bản thân:Tự đánh răng
Phát triễn kĩ năng tư duy phê phán thông qua
nhận xét các tình huống
-GV yêu cầu HS nêu lại cách đánh răng
-Gọi HS khác nhận xét bổ sung
-GV nhận xét chung và chốt
-Nếu HS nêu chưa hoàn chỉnh gv dùng mô hình
răng hướng dẫn lại cụ thể
+GV chuyển ý và yêu cầu HS thực hành trên lớp
-GV nêu yêu cầu :
-Mỗi nhóm hai bạn lên thực hành đánh răng các
em còn lại quan sát nhận xét
-GV chuẩn bị thao nước sạch,bàn chải trẻ em
kem đánh răng
+Hoạt động chung cả lớp
Mục tiêu : Ít lợi và tác hại của việc bảo vệ
răng
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm
gì để bảo vệ răng
-GV nêu câu hỏi
-Muốn cho răng luôn khỏe ta phải làm gì ?
-Em có nên dùng răng cắn những vật quá cứng
không ? Vì sao ?
-Vậy em nên làm gì cho răng luôn tốt , không bị
sún hoặc bị sâu
-GV yêu cầu hs nhận xét
-GV nhận xét chung và tuyên dương những hs
thực hành đáng răng đúng cách
+GV chốt :Các em đánh răng đúng cách sẽ
không tổn hại đến răng và nướu răng
Nghỉ giữa tiết
HOẠT ĐỒNG 2
Thực hành rửa mặt
MT : HS biết rửa mặt đúng cách
- Kĩ năng tự phục vụ bản thân:Tự rửa mặt đúng
cách
-GV nêu câu hỏi gợi ý
-Lúc nào em mới rửa mặt ?
-Một ngày em rựa mặt mấy lần ?
-Sau khi rửa mặt em cảm thấy thế nào ?
-Khi rửa mặt em chuẩn bị những thứ gì ?
HS suy nghĩ trả lời
HS quan sát qua mô hình
HS lên thực hành đánh răngtheo yêu cầu của gv
HS nhận xét
HS sya nghĩ phát biểu
HS lắng nghe
HS hát trò chơi
HS suy nghĩ phát biểu
Trang 23-Rửa mặt không đúng cách có ảnh hưởng gì?
-Vì sao ta phải rửa mặt đúng cách ?
+GV gọi một số HS sung phong lên rửa mặt
-GV chuẩn bị thau, khăn…
-GV yêu cầu hs khác quan sát bổ sung
+GV nhận xét chung nếu HS rửa mặt chưa đúng
cách GV hướng dẫn lại cụ thể từng bước
-Sau đó cho HS các nhóm thực hành theo nhóm
GV đi từng bàn kiểm tra nhắc nhở , giúp đỡ
những HS thực hành còn lúng túng
+GV chốt : Đánh răng và rửa mặt đúng cách
giúp cho răng ta không bị tổn thương , rửa mặt
đúng cách thì mặt ta sạch và thêm sáng đẹp.
c)Vận dụng:
-GV hỏi lại nội dung bài
-GV yêu cầu HS thực hiện những điều vừa học
-Nhận xét tiết học
HS chý ý và thực hành
HS chú ý và thực hành
Trang 24Tuần 8
ĂN UỐNG HÀNG NGÀY
I/ MỤC TIÊU :
+HS Biết được cần phải ăn uống đầy đủ hằng ngày để mau lớn , khỏe mạnh
-Biết ăn nhiều loại thức ănvà uống nhiều nước
-Biết tại sao không ăn vặt, ăn đồ ngọt trước khi ăn
-Nội dung tích hợp VSCN (Hoạt động 2,3)
-Nói được những việc cần làm để ăn sạch và uống nước hợp vệ sinh
-Nội dung tích hợp BVMT, mức độ tích hợp liên hệ (Hoạt động 3)
+Các KNS cơ bản được giáo dục
-Kĩ năng làm chủ bản thân: Không ăn quá no , không ăn bánh kẹo không đúng lúc -Phát triễn kĩ năng tư duy phê phán
+Học sinh biết được cần phải ăn như thế nào để có được sức khoẻ tốt
+HS Biết mối quan hệ giữa môi trường và sức khỏe
-Biết yêu quý , chăm sóc cơ thể của mình
+Các phương pháp :
-Thảo luận nhóm
- Hỏi đáp trước lớp
Thực hành đánh răng , rửa mặt
- Học sinh nêu các bước đánh răng đúng?
- Học sinh nêu các bước rửa mặt đúng?
- Nêu đánh răng, rửa mặt vào lúc nào?
- Nhận xét chung
3)Bài mới :
3/ Bài Mới :
a)Khám phá:
-Học sinh chơi trò chơi: đi chợ giúp mẹ
-Giáo viên cho các vật phẩm vào trong 1 cái giơ
lớn
-1 Đội đại diện 3 em chơi tiếp sức đi chợ _ 1
lần / thứ vật
-Đếm vận phẩm
+ Nhận xét: Tuyên dương
-Đây là những vật phẩm hàng ngày dùng trong
Học sinh tham gia trò chơi
Giáo viên và Học sinh cùngđếm
Trang 25gia đình Nhưng để giúp cho các em mau lớn và
khoẻ mạnh các em ăn,uống thực phẩm như thế
nào? Hôm nay cô và các em tìm hiểu qua bài “
Aên uống hàng ngày “
- Giáo viên ghi tựa :
b)Kết nối :
-HOẠT ĐỘNG 1:
+Hoạt động , động não :
-Mục tiêu :Học sinh biết và kể tên những thức
ăn , đồ uống thường dùng hàng ngày
+Cách tiến hành :
_Bước 1:
_GV hướng dẫn
_GV yêu cầu : Hãy kể tên những thức ăn , đồ
uống mà các em thường xuyên dùng hằng ngày
_GV yêu cầu hs phát biểu khuyến khích các em
nêu càng nhiều càng tốt
_Bước 2
_GV cho hs quan sát hình trang 18SGK
+Sau đó chỉ và nói tên từng loại trong mỗi hình
_GV nêu câu hỏi :
+Các em thích ăn loại thức ăn nào trong số đó ?
+Loại thức ăn nào các em chưa ăn hoặc không
biết ăn ?
+GV yêu cầu hs khác nhận xét hoặc trình bày
theo ý mình
Giáo viên chốt ý: Tất cả những loại thức ăn :
Cơm, Thịt , cá , trứng, cua, rau ,hoa quả
các em cần phải ăn để có đủ các chất đường,
đạm, béo , chất khoáng , vitamin cho cơ thể mau
lớn và khoẻ mạnh.
- Giáo viên nhận xét:
Nghỉ giữa tiết
HOẠT ĐỘNG 2:
Quan sát nhận xét tranh SHK
Mục tiêu : Học sinh biết được hàng ngày phải
ăn uống như thế nào để có sức khoẻ tốt
+Cách tiến hành :
_Bước 1
_GV cho hs thảo luận nhóm đôi
-Giáo viên hướng dẫn Học sinh quan sát tranh
và gợi ý quan sát
-Hình nào cho biết sự lớn lên của cơ thể
-Hình nào cho biết các bạn học tập tốt?
Học sinh nhắc lại tựa bài
HS suy nghĩ phát biểu
HS lắng nghe
-HS hát , trò chơi
-Học sinh quan sát tranh theođôi bạn ngồi gần nhau
-Học sinh ngồi thảo luận cáccâu hỏi Giáo viên yêu cầu
Trang 26-Hình nào thể hiện các bạn có sức khoẻ tốt?
-Giáo viên đặt câu hỏi cho Học sinh :
-Để cơ thể các em dần lớn lên cần phải làm gì?
-Để có sức khoẻ tốt , ta cần ăn uống như thế nào
cho hợp vệ sinh ?
_GV đi từng nhóm động viên
+Bước 2
_GV yêu cầu hs phát biểu trước lớp
_GV gọi hs khác nhận xét bổ sung (nếu có )
+Giáo viên chốt ý: Để cơ thể mau lớn , có sức
khoẻ và học tập tốt chúng ta cần : phải ăn
uống đủ chất và hợp vệ sinh
- Giáo viên nhận xét :
HOẠT ĐỘNG 3 : Thảo luận cả lớp
Mục tiêu :Học sinh biết được hàng ngày phải ăn
uống như thế nào mới có sức khoẻ tốt để học tập
và vui chơi
Kĩ năng làm chủ bản thân: Không ăn quá no ,
không ăn bánh kẹo không đúng lúc
+Cách tiến hành
_GV đưa ra câu hỏi cho hs thảo luận :
Chúng ta phải ăn uống như thế nào cho đầy đủ
chất ?
-Hàng ngày con ăn mấy bữa, vào lúc nào ?
-Tại sao không nên ăn bánh , kẹo trước bữa ăn
chính?
-Theo em cần phải an uống như thế nào là hợp
vệ sinh ?
+ GV kết luận : chúng ta cần phải ăn khi đói,
uống khi khát Không nên ăn quà vặt trước bữa
ăn chính , cần ăn đủ chất và đúng bữa
c)Vận dụng :
-Muốn cơ thể mau lớn, khoẻ mạnh chúng ta
phải ăn uống như thế nào ?
-Aên uống như thế nào là hợp vệ sinh /
_ Nhận xét
-Xem lại bài : áp dụng những việc đã học vào
bữa ăn hàng ngày của gia đình
HS phát biểu
HS lắng nghe
HS quan sát và thảo luận
HS ăn chín uống chín
HS ăn đúng bữa
HS trước bữa ăn không ăn vặc
-HS lắng nghe
-Hs phát biểu
Trang 27Tuần 9
HOẠT ĐỘNG NGHỈ NGƠI
I/ MỤC TIÊU :
+HS biết được các hoạt động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khỏe,
Và kể các hoạt động , trò chơi mà em thích
+HS biết tư thế ngồi học , đi đứng có lợi sức khỏe
-Nội dung tích hợp GD BVMT, mức độ tích hợp liên hệ(Hđ, 2,3)
+Các KNS cơ bản được giáo dục :
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin : Quan sát và phân tích về sự cần thiết , lợi ích củavận động và nghỉ ngơi thư giãn
-Kĩ năng tự nhận thức : Tự nhận xét các tư thế đi , đứng ngồi học của bản thân
-Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập
+Hình thành thói quen giữ vệ sinh thân thể , vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi trường xungquanh
+Các phương pháp :
II/ CHUẨN BỊ :
1/ Giáo viên : Tranh minh hoạ
2/ Học sinh: - SGK, vở bài tập
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Oån Định :
2/ Bài Cũ
Tại sao chúng ta nên ăn nhiều loại thức ăn?
Hãy kể các loại thức ăn , nước uống mà em biết và đã dùng ?
Hàng ngày em ăn mấy bữa vào lúc nào?
Giáo viên hướng dẫn và làm mẫu ?
Khi cô hô “Đèn xanh” các em đưa tay ra trước
và quay nhanh lần lượt tay trên tay dưới theo
chiều từ trong ra ngoài
Khi cố hô “ Đèn đỏ” các em phải dừng lay lại
Ai làm sai sẽ bị thua
Qua trò chơi chúng ta thấy mỗi hoạt động vui
chơi hay giải trí nghỉ ngơi đều có lợi cho sức
khoẻ Qua trò chơi cô muốn giới thiệu bài “
Hoạt động và nghỉ ngơi”
- Giáo viên ghi tựa :
b)Kết nối :
Cả lớp tham gia trò chơi Học sinh quan sát lắng ngheGiáo viên hướng dẫn trò chơi
Học sinh nhắc lại tựa bài
Trang 28HOẠT ĐỘNG 1 THẢO LUẬN
Mục tiêu :Học sinh biết hoạt động và nghỉ ngơi
đều có lợi cho sức khoẻ
+Cách tiến hành :
_Bước 1
_GV hướng dẫn:
Giáo viên cho Học sinh thảo luận từng đôi
Hãy kể với bạn về hoạt động hoặc trò chơi mà
em chơi hàng ngày
Giáo viên cho Học sinh đại diện trình bày
Em hãy nói cho lớp biết những hoạt động mà
nêu có lợi hoặc có hại gì cho sức khoẻ ?
_Bước 2:
+GV gọi một số hs kể lại cho cả lớp nghe tên
các trò chơi của nhóm mình
_GV nêu câu hỏi gợi ý để cho cả lớp thảo luận :
+Em nào nói cho cả lớp biết những hoạt động
vừa nêu có ích lợi gì (hoặc có hại gì cho sức
khỏe
- Giáo viên nhận xét:
HOẠT ĐỘNG 2:
QUAN SÁT TRANH
Mục tiêu : Học sinh biết được những hoạt động û
và lúc nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin : Quan sát
và phân tích về sự cần thiết , lợi ích của vận
động và nghỉ ngơi thư giãn
+Cách tiến hành
_Bước 1
_GV hướng dẫn :
Giáo viên treo tranh 20 , và hỏi ?
+ Tranh vẽ các bạn đang làm gì?
Hình nào vẽ bạn đang vui chơi?
Hình nào vẽ bạn tập thể dục , thể thao?
Em thích hoạt động nào nhất? Tại sao?
Giáo viên treo tranh
+ Tranh vẽ các bạn đang làm gì?
+ Nét mặt các bạn như thế nào?
+Nêu tác dụng của từng hoạt động
_Bước 2:
_GV chỉ định một số hs nói những gì mình trao
đổi với bạn
+GV kết luận : Khi làm việc hoặc hoạt động
quá sức cơ thể sẽ mệt mỏi lúc đó cần phải nghỉ
Học sinh thảo luận nhóm đôi
Học sinh tự kể
HS phát biểu
Học sinh trình bày
Học sinh quan sát Cá bạn đang múa, nhảy dây,chạy , bơi, đá cầu
Nhảy dây , đá cầu thi , chạy
HS nêu
HS lắng nghe
Trang 29ngơi cho lại sức Nếu không sẽ có hại cho sức
khoẻ
Nghỉ giữa tiết
HOẠT ĐỘNG 3 : Quan sát theo nhóm nhỏ
Mục tiêu :Học sinh nắm được các tư thế đúng
hay sai có lợi cho sức khoẻ trong hoạt động hàng
ngày
-Kĩ năng tự nhận thức : Tự nhận xét các tư thế đi
, đứng ngồi học của bản thân
+Cách tiến hành :
_Bước 1:
Giáo viên treo tranh 21 và hỏi ?
_Các em chỉ và nói bạn nào , đứng , ngồi đúng
tư thế ?
+ Các em hãy quan sát tư thế cac bạn trong hình
đúng hay sai?
Giáo viên cho Học sinh thảo luận nhóm
Nhóm 1: Bạn nữ đọc bài , bạn nam viết
Nhóm 2: Các tư thế đi , đứng của 4 bạn ?
+Bước 2:
Giáo viên mời đại diện nhóm trình bày và biển
diễn lại các tư thế theo tranh và hỏi?
Em có cảm giác gì sau khi bản thân thực hiện
động tác?
+GV kết luận:
Các em nên chú ý thực hiện hoạt động tư thế
khi ngồi học , đứng trong các hoạt động hàng
ngày Đối với những em thường có những sai
lệch về tư thế ngồi học hoặc dáng đi gù cần
khắc phục
c)Vận dụng :
-Nhận xét tiết học
-GV yêu cầu HS thực hiện những điều vừa học
vào cuộc sống hằng ngày
HS hát , trò chơi
HS quan sát tranh và thảo luận
HS trình bày
1 Học sinh lên bảng thực hiệncác động tác trong tranh
Học sinh nêu
HS lắng nghe và thực hiện
HS thực hiện
Trang 30Tuần 10
ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
I/ MỤC TIÊU :
+Củng cố lại các kiến thức cơ bản về các bộ phận của cơ thể và các giác quan
+HS có thói quen vệ sinh cá nhân hằng ngày
+HS Tự giác thực hiện vệ sinh trong cuộc sống hằng ngày, khăc phục các hành vi cóhại cho sức khoẻ
II/ CHUẨN BỊ :
1/ Giáo viên : Tranh ảnh về các hoạt đọng học tập , vui chơi (theo SGK)
2/ Học sinh: - SGK, đồ dùng học tập
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Oån Định :
2/ Bài Cũ
Kể các hoạt động hoặc trò chơi có lợi cho sức khoẻ
- Nhận xét :bài cũ
3/ Bài Mới :
a)Khám phá:
Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta sẽ học
bài: ÔN TẬP : Con người và sức khoẻ
- Giáo viên ghi tựa :
b)Kết nối :
HOẠT ĐỘNG 1 THẢO LUẬN CẢ LỚP
Mục tiêu :Củng cố các kiến thức cơ bản về
các bộ phận của cơ thể người
+Cách tiến hành :
_Bước 1:
_GV nêu yêu cầu Hãy kể tên các bộ phận
bên ngoài của cơ thể
Treo tranh phóng to lên bảng
Cơ thể người gồm có mấy phần ?
Gồm những phần nào ?
Giáo viên treo tranh:
+ Chúng ta nhận hiết được thế giới xung
quanh bằng những bộ phận nào của cơ thể ?
Nhừng bộ phận nào của cơ thể mà em biết
được như : quả bóng có màu xanh , đỏ
Các con nhận biết được hình dạng, mùi vị,
nóng , lạnh nhờ các giác quan nào?
Giáo viên treo tranh vẽ những hành động có
hại cho sức khoẻ , các giác quan của cơ thể
Học sinh nhắc lại
Học sinh quan sát Học sinh chỉ tranh và kể
3 phầnĐầu – mình – chân tay
Học sinh quan sát Bằng mắt mũi , tai , lưỡi , da
Nhờ mắt Bằng xúc giác Không nên chơi vì nó rất nguy
Trang 31cho Học sinh quan sát
Nếu bạn chơi súng cao su em sẽ khuyên bạn
như thế nào ?
_Bước 2
+GV gọi hs phát biểu và gọi hs khác bổ sung
(nếu có )
+ Nhận xét: Các em đã chỉ ra được tên của
các bộ phận bên ngoài và nêu được các giác
quan trong cơ thể người đồng thời các em
còn thấy được các tác hại của những hành
vi hoặc những trò chơi làm ảnh hưởng sấu
cho cơ thể và giác quan Vì vậy, để giúp các
em biết giữ sạch thân thể, bảo vệ sức khoẻ
của mình, Cô cùng các em sang hoạt động 2.
Nghỉ giữa tiết
HOẠT ĐỘNG 2: NHỚ VA ØKỂ TÊN CÁC VIỆC LÀM
ĐỂ GIỮ VỆ SINH THÂN THỂ
Mục tiêu : Khắc sâu hiểu biết về các hành vi vệ
sinh cá nhân hằng ngày để có sức khỏe tốt.
+Cách tiến hành :
Bước 1: Đặt câu hỏi
+ Các em hãy nhớ và kể lại ( từ sáng đến
khi đi ngủ) mình đã là những việc gì?
+ Buổi sáng em thức dậy lúc mấy giờ ?
+ Sau khi thức dậy , em thường làm gì ?
+ Buổi trưa, em thường ăn gì ? Em ăn có đủ
no không?
+ Trước khi ăn em phải làm gì ?
+ Sau mỗi khi ăn cơm xong em thường làm
gì?
+ Trước khi đi ngủ, em thường làm gì?
+ Cả lớp cùng hát “ Năm ngón tay xinh”
Nhận xét: Các bộ phận , giác quan trong cơ
thể rất quan trọng Do đó các em phải năng
làm vệ sinh cá nhân hàng ngày nhằm giữ
sạch cơ thể, phòng ngừa bệnh tật để có sức
khoẻ tốt , học tập và làm việc tốt hơn
HS hát , trò chơi
Học sinh nhớ và kể lại các việcthường làm trong ngày Lúc 6giờ sáng
Em thường đánh răng và rửamặt
Buổi trưa em ăn cơm lúc 11giờ ,nên ăn đủ no
Rửa mặt và chân tay trước khiăn
Nên đánh rằng, rửa mặt sau khiăn
đánh răng và vệ sinh cá nhânLớp Trưởng bắt nhịp cả lớp hát
HS lắng nghe
Trang 32Trò chơi: Mỗi ngày của gia đình Hoa
Giáo viên chia mỗi nhóm 4 Học sinh và
phân chia vai diện
Giáo viên hướng dẫn Học sinh thực hiện
đóng vai theo các hoạt động trong ngày của
mỗi gia đình Hoa
+ Nhận xét : Tuyên dương
c)Vận dụng :
Nhận xét :
Chuẩn bị : Xem trước bài “Gia đình em“
Các nhóm tham gia đóng vai
Vài nhóm diễn cho cả lớp cùngxem
Học sinh Nhận xét từng vai diễncủa bạn
HS lắng nghe và thực hiện
Trang 33Tuần 11
GIA ĐÌNH
I/ MỤC TIÊU :
+Học sinh hiểu thế nào là gia đình Gia đình là tổ ấm của của em, nơi đó có
ông bà , cha mẹ những người thân yêu nhất của mình
Quyền được sống với cha mẹ được cha mẹ thương yêu
+HS kể được với các bạn về ông bà , bố mẹ , anh , chị em ruột trong
gia đình của mình và biết yêu quý gia đình
+Các KNS cơ bản được giáo dục
-Kĩ năng tự nhận thức :Xác định vị trí của mình trong các mối quan hệ gia đình
-Kĩ năng làm chủ bản thân:Đảm nhận trách nhiệm một số công việc trong gia đình -Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập
+Yêu quý gia đình và những người thân trong gia đình
+Các phương pháp :
-Thảo luận nhóm
-Trò chơi
II/ CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Các mẫu tranh minh hoạ của bài 11
Bài hát “Bà ngọn nến”
Sưu tầm tranh ảnh về gia đình
Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh gia đình mình
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Oån Định :
2/ Bài Cũ ÔN TẬP CON NGƯƠÌ VÀ SỨC KHỎE
Câu 1: Cơ thể con người gồm có mấy phần ?
Câu 2: kể tên các bộ phận bên ngoài cơ thể ?
Câu3: Hàng ngày em làm những gì để giữ vệ sinh thân thể ?
Câu 4: Để răng khoẻ đẹp em phải làm gì ?
+ Nhận xét phần hiểu bài cũ
3/ Bài Mới :
a)Khám phá ;
Giới thiệu bài:
Cả lớp hát bài “ Cả nhà thương nhau “
Hỏi:
Bài hát “ Cả nhà thương nhau “ nói lên điều
gì ?
Vì sao cả nhà thương nhau?
Chốt ý: “Cả nhà” có nghĩa là gia đình Hôm
nay chúng ta học bài “ Gia đình “
Hát cả nhà thương nhau và múa
Bài hát “ Cả nhà thương nhau “nói về bó mẹ và con cái
Cả nhà thương nhau vì ba mẹ yêuthương bé, vì bé là con của bamẹ
HS lặp lại tựa bài
Trang 34- Giáo viên ghi tựa :
Chuyển ý:
Gia đình là gì?
Có ý nghĩa như thế nào đối với chúng ta Cô
và các em cùng nhau thực hiện các hoạt động
để tìm hiểu về chủ đề “Gia đình”
_GV ghi tựa bài
b)Kết nối :
HOẠT ĐỘNG 1 Hoạt động nhóm
TÌM HIỂU NHƯ THẾ NÀO LÀ GIA ĐÌNH.(SGK)
Mục tiêu : Gia đình là tổ ấm
Kĩ năng tự nhận thức :Xác định vị trí của
mình trong các mối quan hệ gia đình
Kĩ năng làm chủ bản thân:Đảm nhận trách
nhiệm một số công việc trong gia đình
-Cách tiến hành :
-Bước 1
_Thảo luận , chia nhóm 3- 4 hs
Yêu cầu: Học sinh mở SGK bài 11
Giáo viên hướng dẫn cách xem tranh theo thứ
tự
+ Tranh bên trái có 2 tranh :
Tranh phía trên là tranh 1
Tranh phía dưới là tranh 2
+ Tranh bên phải có 2 tranh :
Tranh phía trên là tranh 3
Tranh phía dưới là tranh 4
Để tìm hiểu như thế nào là gia đình Các em
sẽ cùng nhau trao đổi theo nhóm, mỗi nhóm 4
bạn Cô giao việc như sau: ( Gắn lên bảng 3
tranh)
+ Tổ 1: Tìm hiểu nội dung tranh 1
- Đây là bạn Lan , gia đình bạn Lan có những
ai?
+ Tổ 2: Trao đổi nội dung tranh 2
- Gia đình bạn Lan đang làm gì ?
- Tổ 3 và Tổ 4: Tìm hiểu nội dụng tranh số 3
+ Tô 3: Gia đình bạn Minh có những ai?
+ Tổ 4: Gia đình bạn Minh đang làm gì?
Yêu cầu:Các Tổ nêu lại nội dung giao việc
Thời gian trao đổi nhóm là: 3phút
_Bước 2
Yêu cầu:Đại diện nhóm trình bày
Dựa vào phần trình bày của Học sinh Nêu
Học sinh mở SGK bài 11Học sinh nêu lại cách xem tranhvà thứ tự tranh vẽ
Lớp quan sát tranh trên bảngnghe Giáo viên giao việc
Từng Tổ nêu lại nội dung giaoviệc của Giáo viên
Trang 35câu hỏi và chốt ý.
-Gia đình em có những ai ?
-Bố mẹ em làm nghề gì ?
-Em là người con thứ mấy trong gia đình ?
-Ngoài việc học em đã giúp gia đình làm
những việc gì ?
+ Kết luận : Mỗi người sinh ra đều có bố mẹ
và người thân Mọi người sống chung
trong một mái nhà đó gọi là “Gia đình “.
Nghỉ giữa tiết
Chuyển ý: Ở hoạt động 1 các em đã hiểu ra
như thế nào là “Gia đình” qua hoạt động 2
chúng ta cùng xem ảnh và tranh vẽ về gia đình
các em và gia đình bạn.
HOẠT ĐỘNG 2:
SƯU TẦM ẢNH HOẶC VẼ TRANH
Mục tiêu : Từng em vẽ tranh về gia đình của
mình
-Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham
gia các hoạt động học tập
+Cách tiến hành
_ Thời gian học tập đôi bạn là: 4 phút
Trò chơi thi đua: Gắn tranh hoặc tranh vẽ lên
bảng Sau 1 bài hai dãy nào có nhiều ảnh
hoặc tranh vẽ nhất thì dãy đó thắng
Nhận xét trò chơi:
- Kết luận 2: Gia đình là tổ ấm cảu em Bố mẹ
, ông bà, anh chị em là người thân yêu nhất
của em.
+ Vì sao nói gia đình là tổ ấm của em ?
Chuyển ý:
Ở hoạt động 2 các em đã cùng nhau học tập
đôi bạn để nói về gia đình của mình Qua hoạt
động 3 các em nói về gia đình minh cho cả
lớp cùng nghe
HOẠT ĐỘNG 3 :
KỂ VỀ GIA ĐÌNH MÌNH CHO CẢ LỚP CÙNG
NGHE.
- ( Hoạt động cả lớp )
Mục tiêu : Mọi người được kể và chia sẻ với
các bạn trong lớp về gia đình mình
- Cách tiến hành:
Dựa vào ảnh và tranh vẽ của các em cô mời
các em xung phong lên kể về gia đình mình ?
Đại diện nhóm trình bày nộidung tranh 1 ; 2 ; 3 ; 4
HS lắng nghe
HS hát trò chơi
Học sinh học đôi bạn xem ảnhhoặc tranh của nhau
Thi đua gắn ảnh hoặc tranh vẽ
-gia đình có ông bà , cha mẹ lànhững người thân yêu nhất củaem
Học sinh xung phong kể về giađình của minh
Trang 36Đặt 1 câu hỏi phụ? Ví dụ: Tranh (ảnh) có
những ai?
-Em muốn thể hiện gì trong tranh ?
- Nhận xét : Tuyên dương
c)Vận dụng :
-Về nhà : sưu tầm tranh , ảnh gia đình
-Chuẩn bị : Xem trước bài tiếp theo
Nhận xét tiết học.
Học sinh xung phong kể về giađình của mình qua ảnh và tranhvẽ
Học sinh nêu nội dung ảnh -HS phát biểu
HS lắng nghe và thực hiện
Tuần 12
NHÀ Ở
I/ MỤC TIÊU :
Trang 37+ HS biết nhà ở có nhiều loại nhà khác nhau và có địa chỉ cụ thể
-Nói được địa chỉ nhà ở và kể tên một số đồ dùng trong nhà của mình
+ Hs biết nhà ở là nới sinh sống của mọi người trong gia đình
-Nội dung tích hợp VSMT (Hoạt động 3)
-Sự cần thiết phải giữ sạch môi trường nhà ở
-Cóù ý thức giữ gìn nhà cửa sạch sẽ , ngăn nắp gọn gàng
-Nêu ích lợi của việc giữ vệ sinh môi trường
+HS biết yêu quý ngôi nhà của mìnhvà biết giữ gìn vệ sinh nhà ở
II/ CHUẨN BỊ
Giáo viên : Các mẫu tranh minh hoạ
Học sinh: Vở bài tập tự nhiên
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Oån Định :
2/ Bài Cũ
ÔN TẬP CON NGƯỜI
Hãy kể về gia đình em ?
Em đã giúp đỡ những gì cho Ba, mẹ ?
Nhận xét phần hiểu bài cũ
.3/ Bài Mới :
a)Khám phá :
Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta học bài “ Nhà ở “
- Giáo viên ghi tựa :
b)Kết nối :
Hoạt động 1
HS QUAN SÁT HÌNH
Mục tiêu:Nhận biết các loại nhà ở khác nhau
ở các dùng miền khác nhau
+Cách tiến hành :
_Bước 1
HS quan sát từng tranh và nêu nhận xét ?
Hình 1: Ngôi nhà này có ở vùng nào?
Hình 2: Ngôi nhà này có ở vùng nào?
Bạn biết gì về ngôi nhà ở hình 3 ?
Hình 4: Cho bạn biết điều gì?
Bạn thích ngôi nhà nào nhất ?
+Bước 2:
_GV cho hs quan sát một số tranh cho hs hiểu
về các loại nhà
GV hướng dẫn HS quan sát các loại nhà khác
+GV két luận : Nhà ở là nơi sinh sống và
làm việc của mọi người trong gia đình
Các em nên giữ sạch nhà ở luôn sạch sẽ và
HS nhắc lại
HS nêu nhận xét tranh
Ơû vùng nông thôn
Ơû thành thị Vùng núi, nhà sàn Đó là dạng biệt thự hay dãy phố
HS tự nêu ý thích về nhà
HS tự quan sát theo sự chỉ dẫncủa GV
HS lắng nghe
Trang 38thoáng mát
-.Hoạt động 2:
QUAN SÁT THEO NHÓM NHỎ
+Mục tiêu: Kể tên các đồ dùng phổ biến
Mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày ?
Những vật nào nhà mình có ?
_GV gọi hs khác bổ sung (nếu có )
_GV nhận xét tuyên dương
+GV kết luận : Mỗi gia đình đều có những
đồ dùng cần thiết và việc mua sắm đó tuỳ
thuộc vào điều kiện kinh tế của mỗi gia
đình
Nghỉ giữa tiết
Hoạt động 3:
+Mục tiêu: Giới thiệu ngôi nhà mình
_cách tiến hành
+Nhà em ở rộng hay chật ?
+Nhà em có sân vườn không ?
+Nhà ở của em có mấy phòng?
+Nhà cửa gọn gàng sạch sẽ em thấy thế
nào ?
+Đ ể nhà ở luôn sạch sẽ em phải làm gì?
+Em đã tham gia việc gì để giữ nhà ở sạch
sẽ không ?
_Nhận xét
+GV kết luận :Cần nhớ địa chỉ nhà ở của
mình Biết yêu quý ngôi nhà của mình, giữ
gìn ngôi nhà luôn gọn gàng sạch sẽ ngăn
nắp.
Nhóm 1 : Tranh 1 Nhóm 2: Tranh 2Nhóm 3: Tranh 3Nhóm 4: Tranh 5
HS hội ý trong nhóm của mình
1 HS đại diện nhóm lên trìnhbày
HS tự nêu
HS lắng nghe
HS hát , trò chơi
HS tự giớiõ ngôi nhà của mình
Trang 39c)Vận dụng :
-HS hãy kể về nơi ở của mình
-Nhà ở gọn gàng sạch sẽ em đã tham gia
những việc gì để nhà ở gọn gàng sạch sẽ?
+Em hãy nêu ích lợi của việc giữ vệ sinh nhà
ở?
Nhận xét :
-GV yêu cầu HS thực hiện những điều đã
học
Trang 40Tuần 13
CÔNG VIỆC Ở NHÀ
I/ MỤC TIÊU :
+HS nhận biết và kể đượccông việc thường làm của
mọi người trong gia đình
+HS biết công việc cần làm để nhà ở luôn sạch se õgọn gàng
+Nội dung tích hợp GD BVMT(HĐ 3)
-Các công việc cần làm để nhà ở luôn sạch sẽ gọn gàng
-Sắp xếp đồ dùng cá nhân , sắp xếp và trang trí góc học tập …
+Các KNS cơ bản được giáo dục ;
-Đảm nhận trách nhiệm việc nhà vừa sức mình
-Kĩ năng giao tiếp : Thể hiện sự cảm thông , chia sẻ vất vả với bố mẹ
-Kĩ năng hợp tác : Cùng tham gia làm việc với các thành viên trong gia đình -Kĩ năng tư duy phê phán ;Nhà cửa bề bộn
+Hình thành thói quen luôn giữ nhà ở sạch sẽ , giúp đỡ những việc vừa sức
+Các phương pháp ;
-Thảo luận nhóm
-Hỏi đáp trước lớp
II/ CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Các mẫu tranh minh hoạ bài 13
Học sinh: Vở bài tập tự nhiên, SGK
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Oån Định :
2/ Bài Cũ Nhà ở
+Em kể tên những đồ dùng trong nhà mình ?
+Em đã tham gia vào những việc gì để nhà ở sạch sẽ?
+Em hãy nêu ích lợi của việc giữ vệ sinh nhà ở?
_ Nhận xét phần hiểu bài cũ
3/ Bài Mới :
a)Khám phá :
Giới thiệu bài:
Tuần trước chúng ta đã học về nhà của mình Vậy ở
trong nhà muốn cho ngôi nhà được sạch, đẹp thì ta
phải làm gì ? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thông
qua bài “ Công việc ở nhà“
- Giáo viên ghi tựa :
b)Kết nối :
HOẠT ĐỘNG 1 Quan sát tranh
+Mục tiêu:Kể tên một số công việc ở nhà của những
người trong gia đình
Kĩ năng hợp tác : Cùng tham gia làm việc với các
HS nhắc lại lặp lại tựa bài