1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Ngữ văn 8 tiết 82: Câu cầu khiến

5 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 48,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2-Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện và phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác như câu nghi vấn dùng để yêu cầu, câu cảm thán… và biết cách đặt câu cầu khieán.. 3.Thái độ: Biết sử dụn[r]

Trang 1

CÂU CẦU KHIẾN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp HS

1-Kiến thức: Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến và nắm rõ chức năng

của nó

2-Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện và phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu

khác như câu nghi vấn dùng để yêu cầu, câu cảm thán… và biết cách đặt câu cầu

khiến.

3.Thái độ: Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống để đạt được hiệu

quả giao tiếp

II CHUẨN BỊ

- GV: SGV-SGK, bảng phụ

- HS: Soạn bài theo câu hỏi sgk

III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, diễn giảng, thảo luận theo cặp,quy nạp

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1-Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.(1 phút)

2-Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

a Ngoài chức năng chính dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có chức năng nào khác?

Em hãy lấy một ví dụ minh họa?

b.Tìm câu nghi vấn trong bài tập 2?( Nếu HS trả lời tốt câu a thì hỏi thêm câu hỏi

b để đạt điểm giỏi)

3- Bài mới: (1 phút)

-GV đặt câu hỏi: Em hãy cho biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu

nghi vấn?

-HS trả lời , Gv dùng câu trả lời đó vào bài mới

Chúng ta vừa học đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn( loại

câu phân theo mục đích nói), hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu loại câu thứ 2 đó là

“ Câu cầu khiến” Loại câu này có đặc điểm hình thức và chức năng như thế nào,

chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu bài học hôm nay

Gọi Hs đọc yêu cầu và ví

dụ 1(treo bảng phụ số 1)

Dựa vào kiến thức đã học ở

-1 Hs đọc to, rõ

-Có 3 câu cầu khiến

I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG

1 Xét ví dụ (sgk)

*Ví dụ 1

Có 3 câu cầu khiến

24

Tuần 22

Từ (18 -23/1/10)

Tiết 82

Trang 2

câu cầu khiến trong đoạn

trích trên?

( Gv gạch chân ở bảng

phụ)

Đặc điểm hình thức nào cho

biết đó là câu cầu khiến?

Gv phân tích khả năng kết

hợp của các từ cầu khiến :

-Các từ: hãy ,đừng, chớ…

đứng trước động từ biểu thị

nội dung cầu khiến

-Các từ : đi, thôi, nào…thường

đứng sau động từ biểu thị nội

dung cầu khiến

(GV ghi lưu ý này lên góc

bảng và giữ lại đến hết tiết

học.)

Dấu kết thúc câu cầu khiến?

Câu cầu khiến trên dùng

để làm gì?

( Nếu HS không trả lời

đươcï, gợi ý:có nhiều chức

năng các em đã được học ở

lớp dưới như: khuyên nhủ, ra

lệnh, yêu cầu,… em hãy xác

định xem các câu trên dùng

để làm gì?)

Gv chốt kiểu câu cầu

khiến

Gv liên hệ BT1 ý thứ 1:

Đặc điểm hình thức nào cho

biết những câu trên là câu

cầu khiến

(GV khắc sâu cho học sinh,

từ cầu khiến đứng trước và

sau động từ)

Gọi hs đọc ví dụ (ø treo bảng

phụ số 2)

Gv nhận xét cách đọc, nếu

sai có thể đọc lại

-Cứ về đi

b Đi thôi con -Trả lời

-Nghe

-Dấu chấm -Chức năng:

a.-Khuyên bảo -Yêu cầu b.Yêu cầu

- Nghe

-Có các từ cầu khiến:

a Hãy b.Đi c.Đừng

-1 Hs đọc -Thảo luận theo cặp từng bàn

-Khác: Đọc câu b nhấn mạnh

-Cứ về đi

b Đi thôi con

*.Đặc điểm: Có từ cầu khiến: Đừng, đi, thôi và dấu chấm

*.Chức năng:

a.-Khuyên bảo -Yêu cầu b.Yêu cầu

*Ví dụ 2

-Hình thức: Câu b đọc nhấn

Trang 3

Cách đọc câu” Mở cửa”ở (a)

có khác cách đọc câu “ Mở

cửa!” ở (b) không?

Dấu kết thúc câu?

Chức năng của hai câu “ Mở

cửa”(a) khác câu “ Mở

cửa!” (b) như thế nào?

Thế nào là câu cầu khiến?

Các loại dấâu kết thúc câu

cầu khiến?

Gọi 1 Hs đọc ghi nhớ và

giáo viên phân tích

Gọi Hs lấy ví dụ về câu

cầu khiến?

Em đã học loại câu nào

không phải là câu nghi vấn

nhưng cũng dùng để yêu cầu?

(Treo bảng phu 3ï)

Phân biệt câu cầu khiến

với các kiểu câu nghi vấn có

chức năng yêu cầu: Bạn có

thể cho tôi mượn cây thước

được không?( Có từ nghi vấn

và kêt thúc bằng dấu chấm

hỏi).Câu nghi vấn kết thúc

bằng dấu chấm than: Chả

nhẽ lại đúng là nó, cái con

Mèo hay lục lọi ấy!( Câu

nghi vấn kết thúc dấu chấm

than nhưng có từ nghi vấn

được gạch chân).Câu cảm

thán : Chao ôi, xuân đã về!(

Có từ cảm thán và kết thúc

bằng dấu !) Còn câu cầu

khiến thì có từ cầu khiến và

chấm than

hơn( ngữ điệu) -Dấu chấm than -Trả lời

-Trả lời theo ghi nhớ -Dấu chấm, chấm than( khi ý cầu khiến được nhấn mạnh)

-Hs tự do trả lời -Câu nghi vấn

-Nghe

-Đã làm phần bài học

mạnh hơn ( ngữ điệu cầu khiến)và dấu chấm than

- Chức năng:

+Câu “ Mở cửa”(a) là câu trần thuật, dùng để trả lời câu hỏi

+Câu “Mở cửa!”(b) là câu cầu khiến, dùng để ra lệnh

2 Ghi nhớ: SGk

3 Ví dụ.

- Nộp tiền sưu ! Mau!( ngữ điệu cầu khiến)

-Cậu chớ lo.( từ cầu khiến: chớ)

II LUYỆN TẬP

1.Bài tập 1

-Tìm đặc điểm hình thức:

10

Trang 4

Đặc điểm hình thức nào cho

biết những câu trên là câu

cầu khiến?

Nhận xét về chủ ngữ trong

những câu trên?

Thử thêm, bớt hoặc thay

đổi chủ ngữ xem ý nghĩa các

câu trên thay đổi như thế

nào?

(Gv gợi ý: Xem CN hay

người tiếp nhận là những ai)

Gv kết luận: Khi thay đổi

chủ ngữ thì đối tượng tiếp

nhận hành động thay đổi, và

thái độ của người nói và

người nghe cũng thay đổi

Gv kể cho HS nghe câu

chuyện dùng câu cầu khiến

Trong những đoạn trích

sau, câu nào là câu câøu

khiến?( Gv treo bảng phu 4ï)

-Gọi Hs xác định chủ ngữ 3 câu trên

a.Chủ ngữ: Vắng( nhưng vẫn biết là Lang Liêu nhờ ngữ cảnh)

b.Chủ ngữ: Oâng giáo c.Chủ ngữ: Chúng ta

-Thêm, bớt, thay CN

a Thêm “ Con” làm chủ ngữ:

nghĩa không đổi nhưng lời yêu cầu nhẹ nhàng hơn, đối tượng tiếp nhận rõ hơn

b Bỏ chủ ngữ: ý cầu khiến mạnh hơn, kém lịch sự

c Thay chủ ngữ bằng “các anh”, nghĩa thay đổi, lời đề nghị không có người nói -Nghe

-Nghe

-Hs lên bảng gạch chân câu cầu khiến và dấu hiệu(nếu có)

a Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi:

b.Các em đừng khóc

c -Đưa tay cho tôi mau!( ngữ điệu cầu khiến)

-Cầm lấy tay tôi này!( ngữ điệu cầu khiến)

-Hai câu đều vắng chủ ngữ -Có Trong tình huống cấp

-Nhận xét chủ ngữ:

-Thêm, bớt, thay CN:

a.Thêm CN nghĩa không đổi nhưng ý cầu khiến nhẹ nhàng hơn

b.Lược CN: nghĩa không đổi nhưng ý cầu khiến kém lịch sự hơn

c.Thay CN: nghĩa đổi

2.Bài tập 2:

-Tìm câu cầu khiến

-Nhận xét sự khác nhau về hình thức biểu hiện ý nghĩa cầu khiến

Trang 5

Tình huống được mô tả trong

truyện(c )và hình thức vắng

chủ ngữ trong hai câu cầu

khiến này có liên quan gì với

nhau không?

Kiểu câu mà Dế Choắt

dùng là gì?

Mục đích?

Tại sao Dế Choắt không

dùng các câu như sgk trích

dẫn?

Kết luận: Khi dùng câu cầu

khiến cần chú ý vai vế, vị trí

của mình với đối tượng giao

tiếp

bách, đòi hỏi người liên quan phải hành động nhanh, kịp thời, câu cầu khiến phải rút ngắn gọn, vì vậy chủ ngữ thường vắng mặt Độ dài câu

tỉ lệ nghịch với sự nhấn mạnh

ý cầu khiến: Câu càng ngắn thì ý nghĩa cầu khiến càng mạnh

-Câu nghi vấn( Có từ nghi vấn: hay là)

-Nhờ Dế Mèn đào giúp cái ngách(năn nỉ)

-Các câu đó ý cầu khiến rõ ràng và mạnh mẽ như ra lệnh

-Phù hợp với tính cách, vị thế củaDế Choắt khiêm nhường và coi mình kém cỏi hơn Dế Mèn

3 Bài tập 4

-Choắt dùng câu nghi vấn để nài nỉ Mèn là phù hợp với tính cách và vị thế của Choắt so với Mèn

4.Củng cố: Đặc điểm hình thức và chức năng câu cầu khiến?( 2 phút)

5.Hướng dẫn làm bài tập ở nhà: ( 2 phút)

ø-BT3: -Nhìn hình thức xem hai câu khác nhau ở điểm nào?

-Câu nào thể hiện tình cảm hơn?

-BT 5: Các em cần xét người thực hiện hành động là những ai?

-Soạn bài “ Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh”.

Các em phải trả lời được câu hỏi: Thuyết minh về danh lam thì cần thuyết minh về những đặc điểm nổi bật nào?

V RÚT KINH NGHIỆM

KÝ DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO TRƯỜNG

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w