Ngữ văn- CHƯƠNG TRÌNH: bản thiết kế tổng thể mà những nội dung được trình bày trong đó là những nguyên tắc, đường hướng lớn, giống như các đề mục của một “bộ khung” văn bản - SÁCH GIÁO K
Trang 1phòng giáo dục và đào tạo
lộc hà
-đề thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện
Năm học 2010-2011
Môn thi: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 120 phút
(Đề thi gồm 1 trang giấy)
Câu 1 (4 điểm):
Anh (chị) hãy trình bày các nội dung cơ bản của tổ chức dạy học theo chuẩn
kiến thức, kỹ năng và quy trình ra đề kiểm tra môn Ngữ văn THCS.
Câu 2 (6 điểm): Đọc kỹ câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi:
Ly và nớc
Ly nói: "Tôi cô quạnh quá, tôi cần Nớc, cho tôi chút nớc nào!" Chủ hỏi: "Đợc, cho ngơi nớc rồi, ngơi sẽ không cô quạnh nữa phải không?"
Ly đáp: "Chắc vậy!" Chủ đem Nớc đến, rót vào trong Ly Nớc rất nóng, Ly cảm thấy toàn thân mềm nhũn, rụng rời, tởng nh sắp tan chảy đến nơi Ly nghĩ, đây chắc là sức mạnh của tình yêu Một lát Nớc chỉ còn âm ấm, Ly cảm thấy dễ chịu vô cùng Ly nghĩ, đây chính là mùi
vị của cuộc sống Nớc nguội đi, Ly bắt đầu sợ hãi, sợ hãi điều gì chính Ly cũng không biết.
Ly nghĩ, đây chính là t vị của sự mất mát Nớc lạnh ngắt, Ly tuyệt vọng Ly nghĩ, đây chính là 'an bài' của duyên phận Ly kêu lên: "Chủ nhân, mau đổ nớc ra đi, tôi không cần nữa!" Chủ không có đấy Ly cảm thấy nghẹt thở Nớc đáng ghét, lạnh lẽo quá chừng, ở mãi trong lòng, thật là khó chịu.
Ly dùng sức lay thật mạnh Ly chao mình, Nớc rốt cục cũng phải chảy ra Ly cha kịp vui mừng, thì đã ngã nhào xuống đất Ly vỡ tan Trớc lúc chết, Ly nhìn thấy, mỗi mảnh của
Ly, đều có đọng vết Nớc Lúc đó Ly mới biết, Ly yêu Nớc, Ly thật sự rất yêu Nớc Nhng mà,
Ly không có cách nào để đa Nớc nguyên vẹn trở vào trong lòng đợc nữa Ly bật khóc, lệ hoà vào với Nớc Ly đang cố dùng chút sức lực cuối cùng, yêu Nớc thêm lần nữa
a) Cảm nhận của anh (chị) về câu chuyện trên
b) Qua câu chuyện trên tác giả muốn gửi tới chúng ta thông điệp gì?
Câu 3 (10 điểm):
So sánh nét đẹp của hình ảnh ngời lính cách mạng ở hai bài thơ Đồng chí (Chính
Hữu) và Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật),
Anh (chị) hãy làm hớng dẫn chấm cho đề bài trên theo hớng đổi mới phơng pháp kiểm tra, đánh giá /
Họ và tên thí sinh: SBD:
phòng giáo dục và đào tạo
lộc hà
-Hớng dẫn chấm đề thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện Năm học 2010-2011
Môn thi: Ngữ văn
điểm
1 * Nội dung cơ bản của Tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức ,
kỹ năng.
1 Thống nhất giữa cỏc tài liệu Chuẩn KT-KN, CT và SGK mụn 0.5đ
Đề thi chính thức
Trang 2Ngữ văn
- CHƯƠNG TRÌNH: bản thiết kế tổng thể mà những nội dung được
trình bày trong đó là những nguyên tắc, đường hướng lớn, giống
như các đề mục của một “bộ khung” văn bản
- SÁCH GIÁO KHOA: chính là sự hiện thực hóa các ý tưởng của
CT giáo dục một cách cụ thể và sinh động nhất Đó là một hệ thống
các bài học được biên soạn cụ thể để GV và HS tiến hành các hoạt
động dạy học, từ đó GV giúp HS đạt được các yêu cầu của CT về
KT-KN và thái độ
- CHUẨN KT – KN: cụ thể hóa các mục tiêu, yêu cần đã được nêu
trong CT GDPT, mặt khác nó là sự khái quát hóa nội dung của các
bài học trong SGK, là những yêu cầu tối thiểu về kiến thức và kĩ
năng mà HS cần phải đạt được sau mỗi bài học
2 Sử dụng chuẩn KT-KN để xác định mục tiêu tiết dạy
- GV cần dựa vào phần Mức độ cần đạt và Trọng tâm kiến
thức kĩ năng của tài liệu này (có đối chiếu với các nguồn trong SGV
và SGK) để xác định mục tiêu bài học, tiết học
- Trong trường hợp có sự không giống nhau nhất định giữa
các tài liệu nào đó thì Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN môn Ngữ
văn chính là căn cứ mà người GV cần phải dựa vào để xác định mục
tiêu tiết học, bài học
GV cần phải nghiên cứu tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn
KT-KN môn Ngữ văn để xác định những phạm vi KT-KT-KN mà HS cần
phải đạt được sau tiết học
1.®
3 Lựa chọn kiến thức dạy học theo chuẩn KT-KN
§òi hỏi người sử dụng phải khai thác tài liệu này thật sự
khoa học và sáng tạo
Một mặt, cần bám sát Chuẩn KT-KN, nhất là các mục II
(Trọng tâm KT-KN) và III (Hướng dẫn thực hiện) để thiết kế dạy
học nhằm đạt được các yêu cầu cơ bản, tối thiểu của giờ học
Mặt khác, cần căn cứ vào khả năng tiếp thu của HS, vào mục
0.5®
Trang 3tiờu bồi dưỡng HS năng khiếu GV cú thể điều chỉnh, bổ sung để
dạy, kiểm tra vượt chuẩn, trờn chuẩn, chứ khụng cứng nhắc và mỏy
múc chỉ dừng lại ở chuẩn
* Quy trình ra đề kiểm tra
Bước 1: Xõy dựng kế hoạch kiểm tra và ra đề kiểm tra:
a Xỏc định mục đớch, yờu cầu kiểm tra, đỏnh giỏ
Cần xỏc định rừ đõy là bài kiểm tra nhằm thu thập thụng tin
cho loại hỡnh đỏnh giỏ nào (đỏnh giỏ định hỡnh - hay đỏnh giỏ tổng
kết, đỏnh giỏ theo chuẩn hay theo tiờu chớ) để từ đú đặt ra mục tiờu
và yờu cầu đối với đề kiểm tra
b Xỏc định mục tiờu dạy học
Bớc 1:
Để xõy dựng được một đề kiểm tra tốt, cần căn cứ vào mục
tiờu giảng dạy như là kết quả của việc dạy học (kiến thức, kỹ năng,
thỏi độ) Mức độ cụ thể hoỏ mục tiờu đối với bài kiểm tra, đỏnh giỏ
theo tiờu chớ cần phải tỷ mỉ và chi tiết hơn (so với đỏnh giỏ dựa vào
chuẩn) Nếu là bài kiểm tra nhằm đỏnh giỏ theo tiờu chớ thỡ cần dựa
vào chuẩn kiến thức, kỹ năng đó được qui định trong bộ chương
trỡnh
Bước 2 : Xõy dựng cỏc tiờu chớ kĩ thuật ra đề kiểm tra (Thiết lập ma
trận hai chiều cho đề kiểm tra)
Bước 3: Viết cõu hỏi theo cỏc tiờu chớ và phương ỏn trả lời (theo ma
trận)
- Xỏc định ngữ liệu (văn bản, tỏc phẩm): Phần văn bản làm
ngữ liệu cho cỏc cõu hỏi, bài tập cú thể được lấy từ văn bản chớnh,
văn bản phụ, thậm chớ văn bản chưa được học (ngoài SGK)
- Viết cỏc cõu hỏi: Căn cứ vào mục tiờu và ma trận đó xỏc
định ở bước 1 và 2 mà đưa ra nội dung kiến thức và mức độ nhận
thức cần đỏnh giỏ ở học sinh qua từng cõu hỏi và toàn bộ đề kiểm
tra Cỏc yờu cầu đối với đề kiểm tra tự luận hoặc trắc nghiệm khỏch
quan được trỡnh bày ở khỏ nhiều tài liệu về đỏnh giỏ - Ngắn gọn,
0.5đ
0.25đ
0.25đ 1.đ
Trang 4sỏng rừ, đơn nghĩa, khụng đỏnh đố, phự hợp với học sinh.
Xõy dựng đỏp ỏn và biểu điểm: Theo qui chế của Bộ GD
-ĐT, thang cho điểm đỏnh giỏ ở cỏc cấp bậc học giỏo dục phổ thụng
gồm 11 bậc: 0, 1, 2 10, cú thể cú điểm lẻ đến 0,5 điểm ở toàn bài
đối với bài kiểm tra học kỡ và kiểm tra cuối năm Với cỏc hỡnh thức
cõu hỏi là tự luận, trắc nghiệm khỏch quan hoặc kết hợp cả hai loại,
cú thể sử dụng theo cỏch xõy dựng biểu điểm chấm lõu nay
2 a) GV cần trình bày, phân tích đợc các ý cơ bản sau:
- Từ hai vật vô tri vô giác, tác giả sử dụng biện pháp nhân hoá,
tạo cho nó những tính cách và có những cảm xúc nh con ngời : Cô
quạnh, có tình yêu, biết mùi vị của cuộc sống, sợ hãi, tuyệt vọng, biết
suy nghĩ về sự mất mát, duyên phận câu chuyện có nguyên nhân,
diễn biến và kết quả, chiếc Ly sau khi cảm nhận từ nhiều cung bậc
khi ở bên nớc đã không chấp nhận sự lạnh lẽo, và khó chịu khi có
n-ớc, Ly đã hất đỗ nớc và kết cục đau khổ đã xảy ra, Ly nhận ra sự thật,
hối hận về việc mình đã làm nhng không hể cứu vãn nổi
- Câu chuyện hấp dẫn và chứa đựng nhiều triết lý sâu xa về tình
yêu, tình bạn, cuộc sống với những gì gần gũi xung quanh ta, không
biết quý trọng, xem thờng tất cả nên bị trả giá
- Câu chuyện còn là bài học giúp chúng ta nhận ra chân lý của
cuộc sống và biết cách sống đúng đắn và có ý nghĩa
2.đ
1.đ
1.đ b) GV có thể đa ra nhiều thông điệp khác nhau về câu chuyện
nhng cần đảm bảo các ý chính sau :
+ Hãy biết nâng niu, quý trọng những gì gần gũi với chúng ta,
nếu ta đánh mất nó thì không thể cứu vãn nỗi
+ Sự quý giá, những nét đẹp của tình yêu, tình bạn, tình cảm giữa
con ngời với con ngời không có gì cao xa mà nó gần gũi thân
thiết, gắn bó với chúng ta, hãy trân trọng và chia sẽ, gắn bó và
thứ tha, đồng cam cộng khổ đễ hớng đến một cuộc sống, một
t-ơng lai tơi sáng
Bài viết này thật hay và vụ cựng ý nghĩa.Nú đỏnh sõu vào tõm
can mỗi người đọc Cuộc sống là thế! Ta quỏ mải mờ chạy theo
những ảo vọng mà quờn đi những người yờu thương bờn cạnh, quờn
khụng trõn trọng tỡnh yờu mà họ dành cho ta để rồi khi mất đi mới
cảm thấy tiếc nuối,mới cảm thấy rằng họ thật quan trọng biết bao
Lỳc đú dự cú hối hận bao nhiờu cũng đó quỏ muộn, cú muốn nớu kộo
2.đ
Trang 5thỡ cũng chẳng được gỡ Người ta là vậy khi mất rồi mới thấy cần,
mới thấycú ý nghĩa
"Hóy quớ trọng, nõng niu và giữ gỡn những gỡ bạn đang cú, bởi
một khi bạn đó đỏng mất nú thỡ khụng bao giờ bạn cú thể lấy lại được
và nú sẽ khụng bao giờ đến với bạn lần thứ hai đõu Giống như ly
nước đó bị đổ đi thỡ khụng bao giờ" hốt đầy "lại được
3 Yêu cầu: Thí sinh phải trình bày bằng một hớng dẫn chấm cụ thể
theo hớng đổi mới phơng pháp kiểm tra, đánh giá, Cụ thể:
- Phải có bảng 3 cột: Câu, Yêu cầu về nội dung cần đạt, thang
điểm.
- Hớng dẫn chấm phải có phần yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể
cho từng nội dung
- Hớng dẫn chấm phải thể hiện đầy đủ nội dung yêu cầu:
So sánh nét đẹp của hình ảnh ngời lính cách mạng ở hai bài
thơ Đồng chí (Chính Hữu) và Bài thơ về tiểu đội xe không kính
(Phạm Tiến Duật),
1đ 1đ 8đ
Nội dung của hớng dẫn chấm cần phải trình bày đợc các ý
sau:
1 Giới thiệu chung:
- Về đề tài: Hỡnh ảnh anh “Bộ đội cụ Hồ” là hỡnh ảnh “con
người đẹp nhất” đỏng yờu nhất trong văn thơ và là niềm tự hào lớn
của dõn tộc
- Về hai tỏc phẩm: Cựng với nhiều bài thơ khỏc, bài thơ “Đồng
chớ” sỏng tỏc vào đầu năm 1948 khi tỏc giả Chớnh Hữu chiến đấu
trong chiến dịch Việt Bắc, bài thơ “Tiểu đội xe khụng kớnh” sỏng
tỏc năm 1969 khi tỏc giả Phạm Tiến Duật tham gia họat động ở
tuyến đường Trường Sơn đó khắc họa thành cụng về đề tài người
lớnh
- Về luận đề: hỡnh tượng anh bộ đội được ghi lại trong hai bài thơ
đó lưu giữ trong văn chương Việt Nam hai gương mặt đẹp, đỏng yờu
của người lớnh trong hai thời kỳ lịch sử
0.5đ
1.đ
0.5đ
2 So sánh nét đẹp:
* Những điểm chung: Đõy là người lớnh của nhõn dõn nờn họ
Trang 6cùng mang những vẻ đẹp chung:
- Yêu nước, yêu quê hương yêu đồng chí:
+ Có thể phân tích các câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra
trận” (Đồng chí) và “Xe vẫn chạy vì miền nam phía trước” (Tiểu
đội xe không kính).
+ Có thể phân tích cử chỉ nắm tay chất chứa bao tình cảm không lời
trong cả hai bài thơ thể hiện sự gắn bó đồng chí
- Vượt qua mọi khó khăn gian khổ để quyết tâm tiêu diệt giặc
hoàn thành nhiệm vụ:
+ Tất cả những khó khăn gian khổ, thử thách được tái hiện bằng
những chi tiết hết sức thật, không né tránh tô vẽ trong cả hai bài thơ
+ Thế mà, các chiến sĩ đều có một tư thế ngoan cường “chờ giặc
tới”, “ung dung nhìn thẳng”.
- Lạc quan tin tưởng: Cả hai bài thơ đều thể hiện tinh thần lạc
quan của người lính Từ “miệng cười buốt giá” của anh bộ đội
kháng chiến chống Pháp đến “nhìn nhau mặt lấm cười ha ha” của
anh lính lái xe thời chống Mỹ đều thể hiện tinh thần lạc quan, khí
phách anh hùng
* Những điểm riêng khác nhau
- Bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu thể hiện người lính nông dân
thời kỳ đầu cuộc kháng chiến chống Pháp với vẻ đẹp giản dị, mộc
mạc mà sâu sắc Tình đồng chí thiềng liêng hòa quyện với tình giao
tiếp khi lý tưởng chiến đấu đãa rực sáng trong tâm hồn
“Súng bên súng đầu sát bên đầu đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ
Đồng chí!”
- Bài thơ “Tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật thể hiện
người lính lái xe trong cuộc kháng chiến chống Mỹ với vẻ đẹp trẻ
trung, ngang tàng Đây là thế hệ những người lính có học vấn, có
bản lĩnh chiến đấu, có tâm hồm nhạy cảm, có tính cách riêng mang
chất “lính”đáng yêu Họ tất cả vì miền Nam ruột thịt với trái tim yêu
1.®
1.®
1.®
1.®
1.®
Trang 7nước chỏy bỏng.
“Xe vẫn chạy vỡ miền Nam phớa trước Chỉ cần trong xe cú một trỏi tim”
3 Đỏnh giỏ chung
- Hỡnh tượng người lớnh dự ở thời kỳ khỏng chiến chống Phỏp
hay khỏng chiến chống Mỹ đều mang phaẩm chất cao đẹp của “anh
bộ đội cụ Hồ” thời đại đó cung cấp cho cỏc nhà thơ nhưng nguyờn
mẫu đẹp đẽ, họ tại nờn những hỡnh tượng làm xỳc động lũng người
- Viết về những người lớnh, cỏc nhà thơ núi về chớnh mỡnh và
những người đồng đội của mỡnh Vỡ thế, hỡnh tượng người chõn thật
và sinh động
0.5đ
0.5đ
Lu ý: Trong quá trình chấm giáo viên có thể linh hoạt trong biểu
chấm; nếu thí sinh làm lệch yêu cầu của đề nhng nội dung triển khai
vẫn đảm bảo thì câu đó tối đa điểm không quá 50% biểu điểm.