1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp giải nhanh hóa học ôn thi đại học

45 712 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để làm được điều này các bạn cần nhớ một số điều sau: 2.1 Phải hiểu lý thuyết hóa học [nghĩa là chất hợp chất đó có tính chất hóa học, vật lý như thế nào, thế nào là phản ứng oxi hóa kh

Trang 1

Lý thuyết hóa học

[Đây là phần lý thuyết hóa học 3 năm 10, 11, 12 Sơ lược lại 1 chút, còn nhiều phần nữa chưa đưa vô được Chúc các bạn học tốt!]

NHÀ XUẤT BẢN THÔN 1 FC

PTX

Trang 2

Phương pháp giải nhanh hóa học: Theo kinh nghiệm thì để giải nhanh được bài toán hóa học, chúng ta phải hiểu được đề bài, từ đó có cách nhìn nhận, đánh giá để định hướng làm bài toán được nhanh nhất

Các bước giải như sau:

1 Tóm tắt đề bài (bước quan trọng nhất-thông qua đó ta hiểu được đề bài)

2 Từ đề bài ta có dữ liệu đầu vào (đó là ta có được gì rồi nề,…) từ đó định hướng dữ liệu ra

(đó là phải làm như thế nào để có kết quả bài toán) Để làm được điều này các bạn cần nhớ một số điều sau:

2.1 Phải hiểu lý thuyết hóa học [nghĩa là chất (hợp chất) đó có tính chất hóa học, vật lý

như thế nào, thế nào là phản ứng oxi hóa khử, phản ứng trao đổi,…]

2.2 Các phương pháp giải nhanh như: tăng giảm khối lượng, bảo toàn electron, bảo toàn

khối lượng, phương pháp ion,…chẳng hạn Mình thử áp dụng từng mỗi phương pháp vào để giải bài toán (dành cho bạn chưa quen),…qua đó mình chọn được phương pháp thích hợp nhất để làm (từ đó luyện kĩ năng rồi đến kỷ xảo cho các bạn đó, đó là nhìn vào đề là biết làm theo phương pháp nào rồi…)

2.3 Các phương trình phản ứng đặc trưng của mỗi chất, hợp chất,…(cần nhớ các chất, hệ

số phản ứng của mỗi chất-để làm bài cho nhanh, khỏi phải cân bằng lại mất thời gian)

2.4 Luyện cách cân bằng, giải toán qua máy tính cho thật nhuần nhuyễn

Qua trên các bạn rút ra kinh nghiệm giải toán cho mình chưa,…chúc thành công nhé! 

1 Cấu hình e: ns2np5 có 7 e ngoài cùng và 1 e độc thân

2 Độ âm điện: lớn nhất là Flo (3.98) nhỏ nhất là Iot (2.66)

Trong 1 chu kì theo chiều tăng dần tổng hạt nhân thì độ âm điện giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần Tính oxi hóa giảm dần từ Flo về Iot, tính khử tăng dần từ Clo đến Iot

Trang 3

3 Số oxi hóa:

* F2 không có phân lớp d nên có số oxi hóa duy nhất là -1

* Các nguyên tố còn lại, phân lớp d còn trống nên có các số oxi hóa như sau:-1, +1, +3, +5, +7

4 Tính chất vật lý và tính chất hóa học:

* Là chất khí () màu vàng

nhạt, độc mãnh liệt với nước,

H2, vô cơ và hữu cơ khác

* Tác dụng với hầu hết các

kim loại (Au, Pt):

(Ăn mòn thủy tinh)

* Muối AgF dễ tan trong H2O

* Là chất khí màu vàng lục, là chất oxi hóa mạng, có mùi xốc

* Điều chế: Từ MnO2, KmnO4, KClO3 tác dụng với HCl đặc tạo khí Cl2

* Tác dụng với kim loại:

* Tác dụng với H2O, kiềm , muối của Halogen khác ví dụ NaBr, NaI,…

# Cl2 + H2O  HCl + HClO dung dịch tạo thành này có tính oxi hóa mạnh nên có tính tẩy màu Hỗn hợp NaCl + NaClO + H2O là nước Giaven

# Tác dụng với dung dịch kiềm nóng:

* Các hợp chất có Oxi:

* Là chất lỏng, màu đỏ nâu, dễ bay hơi, độc

* tác dụng với H2: không gây nổ:H2 + Br2  2HBr

* Tính oxi hóa:

* Hidro bromua: là chất khí, không màu, dễ tan trong nước tạo axit mạnh Điều chế: thủy phân PBr3, PBr3 + 3H2OHBr + H3PO3 Phản ứng:

2HBr+H2SO4  2H2O+SO2+Br2 4HBr+O2  Br2+2H2O

HClO HClO2 HClO3 HClO4

hipoclorơ clorơ Cloric Pecloric

HBrO HBrO2 HBrO3 HBrO4

Trang 4

Tính axit, tính bền tăng Tính oxi hóa tăng

1 Oxi:

Là chất khí không màu, không mùi, hỏa lỏng ở -183C, ít tan trong H2O

1.1 Tính chất hóa học:

+ Tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt, ) và nhiều phi kim (trừ Halogen) + Tác dụng với nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ Số oxi hóa từ 0 về -2

1.2.2 Trong công nghiệp: điều chế bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng

hoặc điện phân nước, Al2O3 Ở nhiệt độ -196C tách lấy N2, ở nhiệt độ -183C tách lấy O2.2 2 3 dpnc 4 3 2

1.2.4 Nhiệt phân muối Nitrat: 2NaNO3 t 2NaNO2 O2 

1.3 Các phản ứng hóa học:

1.3.1 Tác dụng với kim loại:

4Al + 3O2 2Al2O3 (rắn); 2Cu + O2 2CuO (rắn đen) 3Fe + 2O2  Fe3O4 (rắn đen); 4Ag + 2H2S + O2  2Ag2S + 2H20

1.3.2 Tác dụng với phi kim:

Trang 5

3 2 00

 

 ; 4P + 5O2  2P2O5 (rắn); 2SO2 + O2 2SO3Oxi không phản ứng với Flo

1.3.3 Tác dụng với các hợp chất

CH4 + O2 CO2 + 2H2O ; 6FeO + O2 2Fe3O4; 4Fe3O4 + O2 6Fe2O3

1.4 Ứng dụng của oxi:

Dùng để luyện thép, công nghiệp hóa chất, trong y khoa, hàn cắt kim loại và thuốc nổ, nhiên liệu cho tên lửa

2 Lưu huỳnh:

Đặc điểm:

+ Có nhiều trong đất, thành phần dầu mỏ, khói núi lửa, cơ thể sống

+ Chất rắn màu vàng, không tan trong nước, dẫn điện, dẫn nhiệt kém, tan trong dung môi hữu cơ

+ Đơn chất lưu huỳnh có số oxi hóa trung gian nên có tính khử, tính oxi hóa

2.1 Điều chế:

Du Oxi

3 2

Trang 6

* Với phi kim trừ N2, I2 tạo hợp chất sunfua

2

CSCS  ; 2P 5 ( )S r tP S2 5 (ran)

2.2.3 Tác dụng với hợp chất khác:

* Tác dụng với hợp chất chứa Oxi: KClO3 + 3S  3SO2 + 2KCl

* Tác dụng với bazo: 3S + 6NaOH  2Na2S + Na2SO3 + 3H2O

2.3 Ứng dụng:

90% để sản xuất axit H2SO4, còn lại để sản xuất diêm, cao su lưu hóa,…

2.4 Hidrosunfua

2.4.1 Đặc điểm:

Không màu, mùi trứng thối, độc hại, ít tan trong nước

Không có số oxi hóa trung gian do đó tích chất hóa học là chất khử mạnh, axit yếu (yếu hơn axit H2CO3)

2.4.2 Tính chất hóa học:

c) Tính chất muối sunfua

* Muối của Na, K, Ca, Ba, … nhóm I, II (A) trừ Be chúng tan trong nước và tác dụng được với axit HCl, H2SO4 (loãng) cho khí H2S ()

* Muối của Mn, Zn, Fe,… không tan trong nước, tan trong axit loãng tạo khí

Trang 7

2.5.1 Đặc điểm: Khí độc không màu, mùi hắc, tan nhiều trong nước

2.5.2 Tính chất hóa học:

Nguyên lý Lơ Sác tơ li ê:

Nếu phản ứng thuận nghịch đang xảy ra

* Nếu tăng nhiệt độ: Cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt (H >0) nghĩa là giảm tác động việc tăng nhiệt độ

* Nếu giảm nhiệt độ: Cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt (H <0) nghĩa là giảm tác động việc giảm nhiệt độ

* Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động từ bên ngoài đó

* Quy tắc:

+ Nồng độ mol: Khi tăng hoặc giảm nồng độ mol của 1 chất trong cân bằng thì cân bằng bao giờ cũng chuyển dịch theo chiều giảm tác động của việc tăng hay giảm nồng độ Lưu ý: Nếu có chất rắn thì nó không ảnh hưởng đến cân bằng

Trang 8

+ Aïp suất: Khi tăng hoặc giảm áp suất chung của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động của việc tăng hoặc giảm áp suất đó Tăng áp suất p thì giảm số mol n và ngược lại giảm p thì tăng n

Lưu ý: nếu hệ cân bằng có số mol khí như nhau thì áp suất không ảnh hưởng đến phản ứng

+ Nhiệt độ:

Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (H >0)

Khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều tỏa nhiệt (H < 0)

+ Chất xúc tác: Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng, không làm cân bằng chuyển dịch

* Hệ số cân bằng phản ứng hóa học:

* Tìm tốc độ phản ứng A  B:Ta có:

Tốc độ phản ứng chất A là: 1 2 2 1

C’1, C’2: là nồng độ ban đầu và sau phản ứng của chất B

1 Đặc điểm: là chất lỏng không màu, là axit mạnh, để ngoài sáng lâu ngày chuyển sang màu

vàng

2 Điều chế:

* Trong phòng thí nghiệm: điều chế từ muối Nitrat:

KNO3 (tinh thể) + H2SO4 (đặc) t 

  KHSO4 + HNO3 (đặc)

* Trong công nghiệp: Qua 3 giai đoạn như sau: 2 2 2

3 Tính chất hóa học:

3.1 Tính axit thông thường: tác dụng với bazo, kim loại, oxit kim loại, phi kim

Trang 9

3.2 Tính oxi hóa mạnh:

+ phản ứng với axit HNO3 đặc cho khí NO2, NO, N2O, N2, NH4NO3, …

+ Với HNO3 đặc nguội thì không có phản ứng với Al, Fe, Cr,…

+ Au, Pt chỉ tan trong nước cường toan (3HCl + 1HNO3) Ag (bạc) không tan được trong nước này vì tạo kết tỏa AgCl

 Au + 3HCl + 1HNO3  NO + 2H2O + AuCl3

 P + 5HNO3  5NO2 + H2O + H3PO4

 3FeCl2 + 4HNO3 (dung dịch)  NO + 2H2O + 2FeCl3 + Fe(NO3)3

 3FeS2 + 20HNO3 (đặc, nóng)  11NO + 10H2O + 6SO2 + 3Fe(NO3)3

 3FeS + 12HNO3 (dung dịch)  9NO + 6H2O + Fe2(SO4)3 + Fe(NO3)3

 3FeCO3+ 10HNO3 (dung dịch)  NO + 5H2O + 3CO2 + 3Fe(NO3)3

3.3 Muối nitrat

Dễ tan trong nước, điện li hoàn toàn, một số muối có tính oxi hóa, có màu do cation Kim loại tạo nên, ion NO3- không màu Độ bền cũng phụ thuộc vào cation kim loại tạo nên muối

3.3.1 Muối của kim loại kiềm: M(NO3)n

1 Tính chất vật lý: dễ hút ẩm nên được dùng để làm khô không khí ẩm như SO2, CO2,…

Muốn pha loãng axit loãng phải rót từ từ axit vào nước

2 Điều chế: trong công nghiệp được điều chế bằng phương pháp tiếp xúc

Trang 10

2 2 2

3 Tính chất của axit loãng:

+ Làm đổi màu quỳ tím thành màu đỏ

+ Tác dụng với kim loại hoạt động cho ra khí H2

+ Tác dụng với muối của axit yếu

+ Tác dụng với oxit bazo và bazo

4 Tính oxi hóa mạnh: oxi hóa hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), nhiều phi kim C, S, P và nhiều

hợp chất khác

H2SO4 (Đặc, nóng) + M  M2(SO4)n + SO2 (S, H2S) + H2O

* Kim loại có tính khử yếu, trung bình: từ Fe trở về sau: + H2SO4 (Đặc, nóng) cho khí SO2

* Kim loại có tính khử mạnh: Kim loại kiềm, kiềm thổ, Al, Zn,… + H2SO4 (Đặc, nóng) cho

+ Bền với nhiệt, Na2SO4: mẫu thủy tinh MgSO4: thuốc xổ (NH4)2SO4: phân đạm

+ Nhận biết ion SO42- bằng ion Ba2+ có trong muối: BaCl2, Ba(NO3)2, Ba(OH)2, (CH3COO)2

Trang 11

2 Tính chất hóa học:

* Với kim loại (Ca, Mg, Al…): tạo nitrua kim loại Ví

3 Điều chế: Do N2 trong tự nhiên chiếm đến gần 80% thể tích không khí do đó:

Điều chế bằng cách chưng cất phân đoạn

không khí lỏng ở -196C thu được N 2 và ở

4.1 Đặc điểm: là chất khí, mùi khai, tan nhiều trong nước (1lit nước hòa tan được 800 lit

NH3), tác dụng mạnh với Cl2 tạo khói trắng NH4Cl [cụ thể là NH3 + Cl2  HCl + N2, rồi từ đó NH3 + HCl  NH4Cl (khói trắng)]

4.2 Tính chất hóa học:

4.2.1 Tính bazo yếu:

+ Tác dụng với nước, tác dụng với axit cho NH4Cl, tác dụng với muối của ion kim loại tạo hidroxit kết tủa Ví dụ: Al3+ + NH3  Al(OH)3 + H2O

+ Phức tan: Zn(OH)2 + NH3  [Zn(NH3)4]( OH)2 (tan) do liên kết cho nhận giữa cặp electron chưa dùng của nito với obitan trống kim loại

4.2.2 Tính khử:

+ Tác dụng với clo, oxi,…

+ Tác dụng với oxit kim loại: 3CuO + 2NH3  Cu + N2 + 3H2O

4.3 Điều chế:

Trang 12

Điều chế bằng tháp tổng hợp N 2 và H 2 thu

được NH 3 N 2 + H 2

, p  tac = Fe

t xuc

 2NH 3 có H

< 0 tỏa nhiệt, do đó để tăng hiệu suất thì

giảm nhiệt độ

làm khô khí NH 3 được tạo thành ta dẫn hơi đi qua CaO (vôi sống)

5 Muối amoni: Có các đặc điểm sau:

- Dễ tan trong nước, là chất điện li mạnh

- Trong dung dịch là axit yếu

- Tác dụng với kiềm, cho NH3

t t

   N2, N2O được điều chế trong phòng thí nghiệm

6 Phân bón hóa học:

* Cung cấp cho cây

dưới dạng NO 3-, NH 4+

* Độ dinh dưỡng của

phân đạm là hàm lượng

% Nito có trong phân

* Cung cấp cho cây dưới dạng PO 4

3-để giúp lá cây khỏe, chắc hạt, quả củ to

* Độ dinh dưỡng của phân Lân là hàm lượng % P 2 O 5 có trong phân

* Được sản xuất từ apatit và photphorit

* Supephotphat đơn: 14 – 20%P 2 O 5 có 2 muối là CaSO 4 (làm rắn đất) và Ca(H 2 PO 4 ) 2

* Độ dinh dưỡng của phân Kali là hàm lượng % K 2 O có trong phân

* Các muối KCl,

K 2 SO 4 dùng để điều chế phân kali

* Tro là loại phân kali chứa K 2 CO 3

* Phân hỗn hợp NPK

* Phân phức hợp amophot (tạo thành từ NH 3 +

H 3 PO 4 ), gồm 2 loại muối:

NH 4 H 2 PO 4 và (NH 4 ) 2 HPO 4

* Phân vi lượng cung cấp Bo, Zn,

Mn, Molip đen,…

1 Đặc điểm:

Trang 13

* Phot pho là phi kim tương đối hoạt động, có cấu hình e: 1s22s22p63s23p3 Lớp ngoài cùng có 5e nên có hóa trị là 5 ngoài ra còn có hóa trị 3 Các số oxi hóa: -3, 0, +3, +5

* Phốt pho tồn tại trong quặng phốt pho rít Ca3(PO4)2, apatit 3Ca3(PO4)2.CaF2

* Mạng tinh thể phân tử mềm

* Mỗi phân tử P 4 nằm ở nút mạng, liên kết với

nhau bằng tương tác yếu

* Hoạt động hóa học mạnh hơn phốt pho đỏ

* Chảy rữa, dễ hút ẩm bốc cháy ở 40C Ban

đêm phát quang màu lục nhạt trong bóng tối

* Bảo quản bằng cách ngâm trong nước

P trắng 250 C  P đỏ

* Mạch polime bền chắc

* Hoạt động hóa học yếu

* Chảy rữa ở 250C dễ hút ẩm, bền trong không khí ở nhiệt độ thường

* Khi làm lạnh thì P đỏ  P trắng , khi đun nóng thì

P đỏ  hơi

* Không phát quang

2 Tính chất hóa học:

* Vì là phi kim tương đối hoạt động nên có cả tính oxi hóa và tính khử:

* Tác dụng với kim loại hoạt

động cho muối photphua kim

loại: 3Ca + 2P  Ca 3 P 2

* Tác dụng với phi kim như O 2 , Cl 2 ,…

2P + 3Cl 2 (thiếu)  2PCl 3 ; 2P + 5Cl 2 (dư)  2PCl 5 ; hoàn toàn tương tự cho O 2 :

4P + 3O 2 (thiếu)  2P 2 O 3 ; 4P + 5O 2 (dư)  2P 2 O 5 ;

3 Ứng dụng:

* Phot pho để sản xuất axit H3PO4 từ đó sản xuất muối phốt phát, phân lân, thuốc trừ sâu

* Để sản xuất diêm, bom,…

nếu n H3PO4 : n NaOH = 1:3 thì cho muối Na3PO4

H3PO4 + NaOH  nếu n H3PO4 : n NaOH = 1:2 thì cho muối Na2HPO4

nếu n H3PO4 : n NaOH = 1:1 thì cho muối NaH2PO4

* không có tính oxi hóa như axit H2SO4 và axit HNO3

4.2 Nhận biết: Để nhận biết ion PO43- ta dùng muối chứa ion Ag+, sau phản ứng thu được kết tỏa rắn Ag3PO4

4.3 Điều chế:

Có số oxi hóa là +5 do đó tinh thể trong suốt, háo nước tương đương axit

H2SO4, dễ chảy rữa

Trang 14

Trong công nghiệp Trong phòng thí nghiệm

Ca3(PO4)2 + H2SO4(đặc)  CaSO4 +

Là tinh thể trong suốt, không màu, không dẫn điện, dẫn nhiệt kém

Tinh thể kim cương thuộc loại tinh thể nguyên tử điển hình Mỗi nguyên tử các bon liên kết với 4 nguyên tử các bon lân cận nằm trên các đỉnh của tứ diện bằng liên kết cộng hóa trị bền

Kết luận: kim cương là chất cứng nhất trong tất cả các chất

2 Than chì:

Tinh thể xám đen, cấu trúc lớp, ánh kim, dẫn điện tốt nhưng nhỏ hơn kim loại

Trong 1 lớp: mỗi nguyên tử các bon liên kết cộng hóa trị với 3 nguyên tử các bon lân cận ở đỉnh của 1 tam giác đều Các lớp liên kết với nhau bằng tương tác yếu, dễ tách khỏi nhau

3 Fluren: C60, C70,… cấu trúc hình rỗng 32 mặt, 60 đỉnh

các loại than cốc, than gỗ, than xương, muội,…tồn tại dạng các bon vô định hình, xốp, có khả năng hấp thụ mạnh chất khí, chất tan trong dung dịch

4 Tính chất hóa học: hoạt động mạnh hơn cả là các bon vô định hình (tính khử mạnh hơn cả)

* Cấu trúc tương tự kim cương, tính bán dẫn, nóng chảy ở

 Tính chất hóa học:

* tác dụng F 2 ở nhiệt độ thường cho SiF 4

* Tác dụng với Cl 2 , Br 2 , I 2 , O 2 ở nhiệt độ cao

* Tác dụng với C, N ở nhiệt độ cao

* Tác dụng với Ca, Mg, Fe ở nhiệt độ cao cho silixua kim loại và Mg 2 Si (magie silixua)

Si + NaOH +H 2 O  Na 2 SiO 3 + 2H 2 ()

Trang 15

* Si + NaOH + H 2 O  Na 2 SO 3 + 2H 2 ()

 Điều chế:

SiO2 + 2C t  Si + 2CO SiO2 + 2Mg t Si + 2MgO

SiO2 + HF t  SiF4 + 2H2O phản ứng này dùng để khắc chữ trên thủy tinh

* Thông tin bổ sung:

+ Than hoạt tính: khả năng hấp phụ mạnh do đó dùng để làm mặt nạ phòng độc

+ Than gỗ: Đốt củi

+ Than cốc: nung than muội ở 1000C trong lò cốc, không có không khí

+ Than muội: nhiệt phân metan: , xt

Đô lô mít: CaCO3.MgCO3.; Canxi sit: CaCO3; Magie xit: MgCO3

Cát: SiO2 (thạch anh); Cao lanh: Al2O3.2SiO2.2H2O

Xecpentin: 3MgO.2SiO2.2H2O; Fenspat: na2O.Al2O3.6SiO2

* C trong C2H5OH là lai hóa sp3 (liên kết dài)

* C trong C6H5OH là lai hóa sp2 (liên kết ngắn)

* Liên kết phân tử: liên kết giữa ancol với nước, với ancol, và nước với nhau

* Nhiệt độ sôi: ancol > Hidrocacbon, este, dẫn xuất halogen,…

2 Tính chất hóa học:

2.1 Tác dụng với kim loại Na, K, Ca,… cho khí H2

2.2 Tác dụng với axit tạo este:

Trang 16

H SO C

 

2.3 Phản ứng với ancol: C2H5OH + C2H5OH  C2H5O C2H5 + H2O

2.4 phản ứng oxi hóa:

RCH2OH + CuO t  Cu + H2O + RCHO (andehit)

3.3 Thủy phân dẫn xuất halogen: RX + NaOH  ROH + NaX

3.4 Cộng H2 vào andehit hoặc xeton:

Ancol no, mạch hở: CnH2n+2-m(OH)m với m  n

Ancol chưa no, đơn chức: CnH2n-1OH với n  3

Ancol no, đa chức: CnH2n+2-x(OH)x với n  x  1

1 Tính chất vật lý: là chất rắn không màu, tan ít trong nước, độc, là liên kết liên phân tử

2 Tính chất hóa học:

2.1 Tính axit yếu: không làm đổi màu quỳ tím

C6H5OH + NaOH  C6H5ONa (Natri phenolat) + H2O

C6H5ONa + CO2 + H2O  C6H5OH + NaHCO3

* Axit picric:

Trang 17

Công thức hóa học: CnH2nO là hợp chất đơn chức no, n  1

Phản ứng hóa học:

HCHO + 4[Ag(NH3)2]OH  (NH4)2CO3 + 4Ag + 2H2O + 6NH3

Trang 18

* Nếu có 2 nguyên tử X trong hợp chất thì khi tách – 2 HX cho ra nối 3, còn tách – 1 HX cho ra nối đôi

1 Stiren:

* là chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước, không tan trong nước

* làm mất màu nước brom, kali pemanganat => dùng để nhận biết

* Phản ứng cộng brom

* Phản ứng trùng hợp và đồng trùng hợp

+ Cao su buna trùng hợp từ butadien: (CH2 CHCHCH2 )n

+ Cao su buna S: đồng trùng hợp từ butadien và stiren:

Cao su buna S có độ bền hơn cao su buna

+ Cao su buna N: đồng trùng hợp từ butadien và acrilomitron:  tính chống chầy cao

2 Naphtalen (C10H8):

* Là chất rắn màu trắng, mùi đặc trưng băng phiến

* Không tan trong nước và tan được trong dung môi hữu cơ

* Có tính thơm do 2 vòng benzen giáp nhau

* Có phản ứng thế vào vị trí số 1 () hơn so với benzen, với xúc tác là axit axetit:

Trang 19

CH CH+ H 2 O

+ NH4Cl CuCl, t  CH2=CH-C CH(vinyl axetilen) + H2 CH2=CH-CH=CH2

Pd/ PbCO3

+ HCl

CH2=C-CH=CH2 Cl

+ Na

t 

-CH( 2-CH=CH-CH2) -n

(cao su buna) (cao su cloropen) -CH( 2-C=CH-CH2) -n

Cl

C Al4C3 CH4(than đá) làm la 1500C

ûnh nhanh

CaC2 CaO + than đá lò điện CaCO3 + t 

(ben zen)

600  C C6H6

CH=CH2+ than hoạt tính CH 2 =CH-Cl

Pd/ PbCO 3

+ H 2

C2H4 -C2H4

-(PE)( ) n

+ H 2

C2H4+Cl 2

(cao su buna)

ClCH2-CH2Cl+ t 

CH2=CHCl-CH2-CHCl- + t 

p) n

( (PVC)

C2H4Br2

Zn

C2H4KOH

C2H2trime hóa

CH 2 =CHCH 3

CH(CH3)2(cumen)

trùng hợpISO PROPYL

BENZEN

Pd/ PbCO3

Trang 20

+ Họ lantan, actini (nguyên tố f)

+ Phân nhóm phụ các nhóm từ I – VIIIB (các nguyên tố d)

+ Một phần nhóm chính III, IV, V, VI

2 Cấu tạo:

2.1 Nguyên tử kim loại:

+ Lớp ngoài cùng ít electron (từ 1 – 3e)

+ Bán kính nguyên tử tương đối lớn và điện tích hạt nhân nhỏ so với nguyên tử phi kim cùng chu kì

+ Năng lượng ion hóa thấp nên dễ cho e hóa trị để trở thành ion dương

2.2 Cấu tạo đơn chất kim loại:

+ Lập phương tâm khối (68% thể tích tinh thể)

+ Lập phương tâm diện và mạng lục phương (74% thể tích tinh thể, đặc chắc hơn)

+ Liên kết kim loại là liên kết được sinh ra do các e tự do liên kết với các ion dương kim loại với nhau

Tên liên kết Liên kết kim loại Liên kết ion Liên kết cộng hóa trị

Đặc điểm * Do tất cả các e tự do tham gia * Do tương tác tĩnh điện giữa ion

dương và electron tự do

* Tương tác tĩnh điện giữa ion dương và âm

* Do đôi e tự do tạo nên (H 2 O)

+ Mật độ e trong kim loại khoảng 3.1022 e/1cm3 (biển, mây, khí e)

3 Tính chất vật lý chung:

3.1 Tính dẻo: các lớp mạng tinh thể trượt lên nhau, không tách rời nhau nhờ các e tự do

liên kết với nhau thành các lớp mạng

3.2 Tính dẫn điện: e tự do chuyển từ cực âm về cực dương

Ag Cu Au Al Fe,… Chiều giảm dần tính dẫn điện do mật độ

e 

3.3 Tính dẫn nhiệt: đốt nóng đầu kim loại, những e tự do có năng lượng lớn chuyển động

đến vùng thấp hơn Truyền năng lượng ion dương cho vùng thấp hơn

Ag Cu Al Fe,… Kết luận: Dẫn điện tốt thì dẫn nhiệt cũng tốt

3.4 Aïnh kim: e tự do phản xạ những tia sáng có bước sóng mà mắt nhìn thấy được do đó

kết luận tính ánh kim do các e tự do gây ra, ngoài ra còn phụ thuộc vào đồ bền liên kết kim loại, kiểu mạng tinh thể, khối lượng mol kim loại Mkimloai

3.5 Tỉ khối, khối lượng riêng, tính cứng khác nhau:

+ Kim loại cứng: vonfram(W), Cr,…+ Kim loại mềm: Na, K,…

Trang 21

+Kim loại nặng: Osimi (Os) có Dmax, Fe, Zn, Pb, Cu, Ag, Hg,…có D > 5g/cm3

+ Kim loại nhẹ: Li có Dmin, Na, K, Mg, Al,… có D <5g/cm3

+ Kim loại nhiệt độ nóng chảy cao: W, kim loại nhiệt độ nóng chảy thấp: Hg (thủy ngân)

4 Tính chất hóa học: tính khử M  Mn+ + ne

4.1 Tác dụng với phi kim: khử được phi kim thành ion âm, O2 thành oxit, Cl2 thành muối clorua

4Al + 3O2  2Al2O3 ; Cu+ Cl2  CuCl2

4.2 Tác dụng với axit loại 1: chỉ có tính axit (khử) ví dụ: HCl, H2SO4 loãng…

KL + axit loại 1  Muối (hóa trị thấp nhất KL) + H2 với KL: đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học

Chú ý: mmuối > mKL phản ứng

4.3 Tác dụng với axit loại 2: có tính oxi hóa mạnh như HNO3, H2SO4 đặc

KL + axit loại 2  Muối (hóa trị cao nhất KL) + H2O + sản phẩm khử với KL: mọi KL trừ vàng, platin,…

* Sản phẩm khử của HNO 3 có thể là:

+ NO2 ():màu vàng nâu

+ NO: không màu, dễ hóa nâu trong không khí NO + ½ O2  NO2

+ N2O, N2: đều là khí không màu, không mùi, không cháy

+ NH4NO3: muối amoni NH4NO3 + NaOH  NH3 + H2O + NaNO3

3

4, 2, 1 5

* Sản phẩm khử của H 2SO4 có thể là:

+ SO2: khí không màu, mùi hắc

Trang 22

* Với H 2SO4 và HNO3 đặc nguội thì kim loại Fe, Al, Cr bị thụ động, không tham gia

phản ứng, khi có nhiệt vẫn có phản ứng

4.4 Tác dụng với nước:

* Kim loại kiềm mạnh, khử nước ở nhiệt độ thường: 2Na + 2H2O  2NaOH + H2 ()

* Kim loại có tính khử yếu: Cu, Ag, Hg không khử được nước dù ở nhiệt độü cao

4.5 Tác dụng với muối: khử được ion kim loại khác ra muối tạo kim loại tự do

Fe + CuSO4  Cu + FeSO4 ; Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag

* Nhận biết ion sunfat dùng ion Ba2+

* Nhận biết HNO3 dùng Cu và H+ đặc nóng  dung dịch màu xanh lam, khí không màu hóa nâu trong không khí

5 Hợp kim: vật liệu kim loại chứa kim loại cơ bản và 1 số kim loại, phi kim khác

2

1 Khái niệm: là quá trình oxi hóa khử xảy ra trên bề mặt các điện cực khi có dòng điện 1

chiều đi qua

Cực dương: catot: sự khử chất oxi hóa

Cực âm: anot: sự oxi hóa chất khử Cực dương: anot: sự oxi hóa chất khử Cực âm: catot: sự khử chất oxi hóa

* Quy tắc catot (cực âm):

Nhận ion dương chạy về xảy ra quá trình khử Cation Mn+, H+, H2O theo trình tự từ phải

sang trái Cation kim loại nhóm IA, IIA, Al3+ không bị khử mà nước bị oxi hóa

2 H2O + 2e  H2 + 2OH-

Cation kim loại sau nhôm bị khử theo trật tự: chất khử yếu bị khử trước Nói chung: kim

loại yếu bị khử trước kim loại mạnh

* Quy tắc anot (cực dương): anion kim loại về để xảy ra sự oxi hóa

Ngày đăng: 05/05/2015, 15:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w