Các phản ứng vòng trong cơ thể sống gồm1.Chu trình Crebs 2.Chu trình Axit glyoxylic 3.Photphoryl hóa vòng 4.Chu trình Calvin – Benson Chu trình C3 5.. Chu trình Crebs gồm 6 giai đoạn: Gi
Trang 1Bài báo cáo môn
Trang 2Các phản ứng vòng trong cơ thể sống gồm
1.Chu trình Crebs
2.Chu trình Axit glyoxylic
3.Photphoryl hóa vòng
4.Chu trình Calvin – Benson (Chu trình C3)
5 Chu trình Hatch – Slack (Chu trình C4)
Trang 3Chu trình Crebs hay còn gọi là chu trình axit citric, axit di,
tricacboxylic Chu trình Crebs diễn ra ở tế bào chất của
hầu hết các sinh vật Chu trình Crebs gồm 6 giai đoạn: Giai đoạn 1: phản ứng ngưng tụ: Phân tử oxaloacetic
kết hợp với Acetyl –CoA thành axit citric
Giai đoạn 2: Phản ứng đồng phân hoá axit citric thành
axit isocitric
Giai đoạn 3: axit isocitric thành Αxit α- cetoglutaric
Giai đoạn 4: Phản ứng khử Cacboxyl hoá, oxy hoá
axit α-cetoglutaric thành succinyl-CoA
Giai đoạn 5: Phản ứng tạo thànhliên kết cao năng
Giai đoạn 6: Phản ứng oxy hoá axitsuccinic thành axit
1 Chu trình Crebs
Trang 41 Chu trình Crebs
Trang 52 Chu trình Axit glyoxylic
Năm 1957, Kornberg và Krebs đã phát hiện chu trình Axit glyoxylic, một dạng cải biến của chu trình Krebs Sự sai biệt được bắt đầu ở axit isocitric tác động của enzym isoitraza, axit isocitric biến thành axit succinic
và axit glyoxylic Axit glyoxylic sẽ ngưng tụ với axit acetic nhờ enzym malatsynthetaza xúc tác và tạo thành axit malic
Trang 6Ở thực vật, nấm, tảo đơn bào, động vật đơn bào
và vi khuẩn có khả năng phát triển trên môi trường chứa các hợp chất hay cacbon như ethanol, axit acetic và acetyl-CoA.
Ở thực vật chu trình Glyoxylic diễn ra trong glyoxysom, còn ở eukaryot và vi khuẩn xảy ra trong tế bào chất.
Chu trình Glyoxylic ở thực vật chứng tỏ mối liên quan chặt chẽ giữa quá trình phân giải lipit và tổng hợp gluxit, nó là cơ sở để giải thích các hiện tượng sinh lý như nảy mầm của hạt lấy dầu.
2 Chu trình Axit glyoxylic
Trang 72 Chu trình Axit glyoxylic
Trang 8Đây là giai đoạn diệp lục sử dụng năng lượng photon hấp thu được vào các phản ứng quang hoá
để tạo nên các hợp chất dự trữ năng lượng và chất khử.
Phản ứng sáng I và con đường vận chuyển điện
tử vòng: phản ứng sáng I bao gồm một chuỗi liên tục các phản ứng oxi hoá khử Hệ sắc tố I thực
nhận và tích luỹ năng lượng từ các sắc tố chuyển tới
3 Photphoryl hóa vòng
Trang 9Phản ứng I có thể xảy ra một cách độc lập và hình thành con đường vận chuyển điện tử vòng trong quang hợp Phản ứng bắt đầu từ trung tâm
bước sóng ngắn hơn 730nm và trở thành dạng kích động điện tử, nó nhường một điện tử giàu năng lượng cho chất nhận điện tử giàu năng lượng cho chất nhận điện tử đầu tiên là X (chất chưa rõ bản chất) rồi chuyển tiếp cho ferredoxin, cytocrom
3 Photphoryl hóa vòng
Trang 10Trong phản ứng sáng I có thể xảy ra một khả năng vận chuyển điện tử khác mà không phải vận
– NADP – reductaza và điện tử được chuyển tới NADP là chất nhận điện tử cuối cùng của phản ứng sáng I Mặt khác sự vận chuyển H+ tới NADP (nicotinamit adenin dinucleotit photphat) tạo
từ phản ứng ánh sáng II, b6f và cuối cùng lại trở
3 Photphoryl hóa vòng
Trang 113 Photphoryl hóa vòng
Trang 12Chu trình này được Calvin và Benson (Mỹ) nghiên cứu từ năm 1946 và công bố kết quả vào năm 1954, đối tượng nghiên cứu là tảo Chlorella bằng việc sử dụng nguyên tố đồng
vị phóng xạ C14, Calvin phát hiện ra phản ứng pha tối và đặt tên là chu trình Calvin gồm các phản ứng khử cacbonic thành hexoza với sự tham gia của ATP và NADPH của pha sáng
4 Chu trình Calvin – Benson (Chu trình C3)
Trang 13Giai đoạn 1: gồm các phản ứng cố định CO2 với ribulozo – 1,5 diphotphat thành phân tử đường 6C thủy phân thành 2 phân tử 3C
Giai đoạn 2: gồm các phản ứng biến đổi axit 3
photphoglyceric thành fructozo – 6 photphat
Giai đoạn 3: tái sinh Ribulozo – 1,5 diphotphat.
hợp 1 hexoza cần 18 ATP và 12 NADPH
4 Chu trình Calvin – Benson (Chu trình C3)
Trang 144 Chu trình Calvin – Benson (Chu trình C3)
Trang 15Năm 1943 Cacvanho nghiên cứu cấu trúc lục lạp của lá mía nhận thấy cấu trúc của chúng không đồng đều.
20 năm sau Tach và Capilov cũng thấy cấu trúc như vậy, cho rằng sản phẩm sơ cấp của quang hợp là axit malic và aspatic Korschark Hartt, (1965), Hatch và Slack năm 1968 cho rằng ở mía A3PG không phải
là sản phẩm đầu tiên của sự cố định CO mà
5 Chu trình Hatch – Slack (Chu trình C4)
Trang 16Chu trình phân thành 2 phần:
Phần 1:
Axit photphoenolpiruvic + CO2 + H2O → axit oxaloacetic + H3PO4 (xúc tác Mg2+)
Phần 2: Ru – 1,5 – P hay glycolaldehit
photphat sẽ tiếp nhận các sản phẩm có 4C (axit oxaloacetic và axit malic) để tạo nên
A3PG đi vào chu trình Calvin
5 Chu trình Hatch – Slack (Chu trình C4)
Trang 175 Chu trình Hatch – Slack (Chu trình C4)
Trang 18Chu trình ornithin hay chu trình urea mô tả
sự chuyển hoá ammonia thành urea Chu trình ornithin xảy ra ở gan, urea được vận chuyển đến thận để đào thải ra ngoài
5 Chu trình Ornithin
Trang 19Quá trình tổng hợp ure gồm ba bước
- Sự tổng hợp cacbamylphosphat: là con đường
- Sự tổng hợp arginin
+ Từ cacbamyphosphat và ornithin kết hợp thành xitrulin.
+ Xitrulin sẽ kết hợp với axit aspartic tạo thành axit arginosuccinic.
+ Axit arginosuccinic bị phân giải thành arginin và ure.
6 Chu trình Ornithin
Trang 206 Chu trình Ornithin
Trang 21Rodopsin là một hợp chất của retinal và một loại protein gọi là opsin Trong bóng tối,
rodopsin được tạo thành do cis-retinal kết hợp với opsin.
7 Chu trình hoạt hóa và tổng hợp
Rodopsin của quá trình cảm quang
ở mắt người
Trang 22Rodopsin là một hợp chất giúp mắt nhạy cảm với ánh sáng và nhìn thấy
mọi vật Ở ngoài sáng, rodopsin bị phân giải thành opsin và trans-retinal
Trans-retinal lại bị biến đổi để tạo retinal hoặc bị phân giải thuận nghịch.
cis-7 Chu trình hoạt hóa và tổng hợp
Rodopsin ở quá trình cảm quang
ở mắt người
Trang 237 Chu trình hoạt hóa và tổng hợp
Rodopsin ở quá trình cảm quang
ở mắt người
Trang 248 Chu trình Alanin-glucose
Alanin được tạo ra ở trong cơ và chuyển
đến gan theo đường máu,
đến gan alanin sẽ được chuyển thành pyruvat và α-cetoglutarat chuyển thành
glutamat
Trang 258 Chu trình Alanin-glucose
Trang 26
8 Chu trình Alanin-glucose
Trang 279 Chu trình cozi
Khi cơ hoạt động căng thẳng, nguồn cung cấp O2 cho tế bào không đủ, hệ cơ phải sử dụng ATP hầu hết từ quá trình đường
phân, do đó lactat được tạo thành nhiều sẽ gây độc cho cơ thể do tế bào nhiễm toan Chu trình cozi sẽ khắc phục nhược điểm
trên
Trang 289 Chu trình cozi