- Máy cần có bộ phận truyền c/đ có nhiệm vụ truyền và biến đổi tốc độ quay cho phù hợp với chức năng của máy.. - Hiểu được cấu tạo và nguyên lí hoạt động , phạm vi ứng dụng của một số cơ
Trang 1Chương V: TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
-Biết liên hệ cơ cấu truyền c/đ ở trong thực tế c/s
*MTCB: Nguyên lý truyền c/đ ma sát – truyền động đai và truyền động ăn khớp
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- 1 GV: - Chuản bị lắp trước: bộ truyền động đai ,
truyền động xích và bánh răng ăn khớp ;
(Dạng mô hình)
2 HS : -tìm hiểu trước cơ cấu truyền động xích xe đạp
III Tổ chức các hoạt động dạy hoc.
HĐ1: Giới thiệu bài học và hướng dẫn (vật dẫn, vật bị dẫn, truyền c/đ và biến
đổi c/đ.) (5’)
2.Bài mới
GV giới thiệu : Trong một máy
gồm nhiều cơ cấu hợp
thành,trong 1 cơ cấu c/đ từ vật
này sang vật khác Trong hai vật
nối với nhau bằng khớp động
thì:
- Vật truyền c/đ gọi là vật dẫn
- Vật nhận c/đ gọi là vật bị
dẫn
* Tùy YCKT , chức năng làm
việc của máy mà c/đ của vật bị
dẫn có thể : - giống dạng c/đ của
vật dẫn ta gọi là cơ cấu truyền
c/đ
- khác c/đ của vật dẫn ta
có cơ cấu biến đổi c/đ
HĐ2:Tìm hiểu tại sao cần
- Vật bị dẫn, trục bị dẫn, bánh bị dẫn
- truyền và biến đổi
c/đ là gì?
- Quan sát hình 29.1SGK chuẩn bị trả lời câu hỏi SGK trang 99
- HS độc lập trả lời câu hỏi của gv Ghi vở
I Tại sao cần truyền chuyển động? (10’)
1, Một số khái niệm : trong hai vật nối với nhau:
- Vật truyền c/đ cho vật khác gọi là vật dẫn.
- Vật nhận c/đ từ vật khác gọi là vật bị dẫn.
* C/đ của vật bị dẫn giống vật dẫn thì ta có cơ cấu truyền c/đ
* C/đ của vật bị dẫn khác vật dẫn thì ta có cơ cấu biến đổi c/đ.
- VD: trục giữa xđ là trục dẫn và trục sau trục bị dẫn
2 Các máy cần truyền c/đ là
vì:
- Các bộ phận của máy
Trang 2cấu truyền c/đ và biến đổi c/đ?
* Quan sát hình 29.1 cho biết :
- đâu là trục giữa ?trục sau?
Chúng c/đ cho nhau theo cách
nào?
- Tại sao cần c/đ quay từ trục
giữa tới trục sau?
- Tại sao số răng đĩa lại nhiều
- Hãy quan sát hình 29.2và mô
hình (gv giới thiệu mô hình
bánh đai lắp sẵn từ trước)
- em hay mô tả cấu tạo của bộ
truyền động đai?bánh đai làm
trang99:
+vì trục giữa đặt cách xa trục sau, vì muốn xe c/đ tịnh tiến đi lên thì bánh
xe phải c/đ quay theo chiều kim đồng hồ.
+ để bánh sau quay nhanh hơn so với trục giữa,… (tốc độ
2 trục quay không giống nhau)
* HĐ theo nhóm tìm hiểu cấu tạo bộ truyền động đai và b/c
- Nêu cáu tạo…
- Dây đai làm bằng dây sợi tổng hợp và cao su ….
- Hs quan sát bộ truyền động vận hành và trả lời câu hỏi của GV
- Bánh nào có
đường kính lớn hơn lại có tốc độ quay chậm hơn
- Ta mắc dây đai sao cho hai nhánh đai bắt chéo nhau:
- Cá nhân phát biểu nội dung t/c tỷ số truyền và t/c đảo
chiều quay Khi lực
thường đặt xa nhau, tốc độ quay không giống nhau.
- Máy cần có bộ phận truyền c/đ có nhiệm vụ truyền và biến đổi tốc độ quay cho phù hợp với chức năng của máy.
II Bộ truyền chuyển động :
1.Truyền động ma sát: (10’)
nbd, n2 là tốc độ (vòng/phút) của bánh bị dẫn
- Bánh có đường kính lớn thì quay chậm và ngược lại
- Hai nhánh đai mắc song song thì 2 bánh quay cùng chiều.
-Hai nhánh đai mắc chéo nhau thì 2 bánh
quay ngược chiều.
c, ứng dụng áp dụng ở các máy có bộ phận phát động ở xa bộ phận
Trang 3(nếu ăn khớp trực tiếp, hoặc
gián tiếp nhờ trung gian là
xích? GV giới thiệu mô hình) -
Hoàn thành bài tập điền từ ở
sgk.
- Theo em truyền động ăn khớp
làm việc theo tính chất nào?
nguyên tắc truyền lực ở đây là
gì?
- Em thấy truyền động xích và
truyền động bánh răng ăn khớp
được dùng ở những máy nào?
HĐ4 : Tổng kết, củng cố và
hdvn: (5’)
- Qua bài học, em hãy cho
biết tại sao các máy cần
số truyền KO xác định.
- Hs tìm các ứng dụng của truyền động đai…
- Cá nhân ghi lại kết quả thảo luận trên lớp.
- HĐ nhóm nhỏ trả lời câu hỏi tìm hiểu cấu tạo của truyền động ăn khớp Thảo luận trên lớp…
hoàn thành bài tập nhỏ sgk trang100 vàcâu hỏi phần in nghiêng trang 101
- Nêu t/c của truyền động ăn khớp là tỷ
số truyền, hiểu nó ntn….
- Cá nhân liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi của GV.
HS tổng hợp kiến thức , học thuộc phần ghi nhớ,
2 Truyền động ăn khớp :
có 2 loại : bằng bánh răng
ăn khớp trực tiếp và nhờ trung gian là xích (15’)
a, Cấu tạo: (hình 29.3SGK tr100)
b./ Tính chất:
- Bánh răng1 có số răng là Z1, tốc độ quay n1, Bánh răng 2 có số răng là Z2, tốc
1
Z
Z
(2)
Ta thấy bánh răng nào có
số răng ít hơn thì quay nhanh hơn.
c Ứ ng dụng:áp dụng cho hai trục đặt // hoặc vuông góc cần truyền c/đ cho nhau Vd: đồng hồ , hộp số xe máy, ôtô…
Trang 4- Hiểu được cấu tạo và nguyên lí hoạt động , phạm vi ứng dụng của một số cơ cấu biến đổi chuyển động thường dùng
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 kiểm tra bài cũ: (5’)
c/đ quay? ý nghĩa của tỷ số truyền này là gì?
- Làm bài tập số 4 SGK trang 101
2.Bài mới
HĐ2:Tìm hiểu tại sao cần
biến đổi c/đ giữa các vật?
(nếu có) em hãy quan
• Tại sao chiếc máy khâu
lại c/đ tịnh tiến được?
• Hãy mô tả c/đ của bàn
kim khâu là một biến
đổi c/đ Vậy thế nào là
biến đổi c/đ? Tại sao
Mở SGK trang
102
- Quan sát hình 30.1 SGK chuẩn
bị làm bài tập điền từ và câu hỏi in nghiêng SGK trang 102+103
- HĐ nhóm nhỏ sau đó thảo luận trên lớp các v/đ
GV nêu ra
- HS độc lập trả lời câu hỏi của
cơ cấu biến đổi c/đ.
2 Các máy cần biến
đổi c/đ là vì:
- Các bộ phận của máy thường có dạng c/đ không giống nhau và đều được dẫn động từ một c/đ ban đầu (CĐ quay của máy).
-Có hai dạng biến đổi c/đ cơ bản là :
+Biến c/đ quay thành c/đ tịnh tiến và ngược lại.
+Biến c/đ quay thành
Trang 5các máy lại cần có cơ
cấu biến đổi c/đ?
HĐ3 : Tìm hiểu một số cơ
cấu biến đổi c/đ:
1 Quan sát mô hình kêt hợp
sgk hình 30.2 Em hãy cho biết
cấu tạo của cơ cấu tay quay
* Quan sát thật kĩ khi thầy cho
cơ cấu này hoạt động, em tìm
ra nguyên lí làm việc của nó?
- Khi tay quay quay đều thì
con trượt tịnh tiến ntn? Khi
nào con trượt đổi hướng c/đ?
- Có thể biến c/đ tịnh tiến của
con trượt thành c/đ quay của
tay quay được không?Khi đó
nó HĐ ntn?GV làm mẫu trên
mô hình
- Em thấy cơ cấu dạng trên
được dùng ở máy nào?
- Ngoài cơ cấu trên ta còn
thấy có cơ cấu nào tương tự
trang 104 và nêu cấu tạo của
cơ cấu tay quay thanh lắc?
- Quan sát và nêucấu tạo của cơ cấu tay quay con trượt
- Hs quan sát bộ truyền động vận hành và trả lời câu hỏi của GV
- Nêu nguyên lí làm việc của cơ cấu…
- Tự ghi lại
những tt về nguyên lí làm viêc và ứng dụngcủa mỗi cơ cấu sau khi thảo luận với cả lớp
- Cá nhân liên hệthực tế để tìm vd minh họa cho phần ứng dụng
Vd : Trong đèn dầu, bếp dầu có
cơ cấu bánh răng - thanh răng
- HĐ cá nhân nêucấu tạo của cơ cấu
c/đ lắc và ngược lại.
II Một số cơ cấu biến
đổi chuyển động : (15’)
1.Biến c/đ quay thành
c/đ tịnh tiến: (Cơ cấu
tay quay – con trượt)
a, Cấu tạo:(SGK tr103)
Gồm :1 tay quay; 2 thanh truyền ; 3con trượt ;4 giá đỡ
b, Nguyên lý làm việc:
- Khi tay quay 1 quay quanh trục A, đầu B của thanh truyền 2 sẽ c/đ tròn, kéo theo con trượt 3 c/đ tịnh tiến qua lại trên gí số 4 (rãnh trượt).
- Khi tay quay quay đều nhưng con trượt tịnh tiến không đều.
c, ứng dụng : Cơ cấu trên thường được dùng
ở các máy khâu đạp chân; máy cưa gỗ; ôtô; máy hơi nước, các máy
có động cơ đốt trong….
*Ngoài ra còn có: +
Cơ cấu bánh răng – thanh răng ( c/đ quay của bánh răng thành c/đ tịnh tiến của thanh răng và ngược lại) dùng ở máy nâng hạ mũi khoan,
+ Cơ cấu vít - đai ổc trên êtô và bàn ép +Cơ cấu cam cần tịnh tiến ở trong xe máy và ôtô…
2 Biến c/đ quay thành
c/đ lắc (Cơ cấu tay
quay thanh lắc) :
Trang 6-Khi tay quay 1 quay một
vòng thì thanh lắc 3 sẽ c/đ
ntn?
- Em hãy nêu nguyên lí làm
việc của cơ cấu này?
- Có thể biến c/đ lắc của thanh
lắc 3 thành c/đ quay của tay
quay 1 được không?
GV nêu thực tế ta đã làm được
điều này chính là xe dập tự đẩy
của người tàn tật, máy bập
bênh của máy khâu đạp chân,,,
HĐ4 : Tổng kết, củng cố và
hdvn: (5’)
- Yêu cầu đọc phần ghi nhớ
sgk tr105
- So sánh điểm giống nhau
và khác nhau của cơ cấu
tay quay - con trượt và
bánh răng- thanh răng?
- GV HD câu 2 cho HS trả
lời đúng
- VN học theo cách trả lời
câu hỏi SGK trang 105
- Chuẩn bị cho bài sau : Đọc
trước bài 31 Mỗi HS kẻ
sẵn bảng “Báo cáo thực
hành” mẫu số III SGK
trang 108
- Các ý kiến ( theo sgk mà Hsnghiên cứu được)
- Mô tả nguyên lílàm việc và ghi vở
Vd: ở quạt máy phần tuốc năng
có có cơ cấu tay quay – thanh lắc.
Liên hệ thực tế
để minh họa cho việc ứng dụng của mỗi cơ cấu,
- Hs đọc phần ghi nhở
- Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi ở cuốibài
a, Cấu tạo: (hình 30.4SGK tr104)
b./ Nguyên lí làm viêc:
Khi tay quay 1 quay đều quanh trục A , thông qua thanh truyền 2, làm thanh lắc 3 lắc qua lắc lại quanh trục D một góc nào đó Tay quay 1 gọi là khâu dẫn.
c Ứ ng dụng:áp dụng cho máy dệt,máy khâu đạp chân,xe tự đẩy….
* Khác nhau:
- Cơ cấu bánh răng - thanh răng có thể biến đổi c/đ quay đều của bánh răng thành c/đ tịnh tiến đều của thanh răng ( và ngược lại)
- Còn cơ cấu tay quay – con trượt thì khi tay quay quay đều nhưng con trượt tịnh tiến không đều.
Trang 7-Biết liên hệ vào thực tế cuộc sống thấy được vai trò của việc tiết kiệm điện năng
vì năng lượng trên Trái đất không phải là vô tận
*MTCB: Cách xác định điện năng ; sự truyền tải điện - Vai trò của điện năng
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Tranh vẽ các nhà máy thủy điện, nhiệt điện…
Tranh vẽ sơ đồ truyền tải diện năng đi xa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 – Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài học: (5’)
Qua tranh vẽ ; Em hiểu như thế nào là điện năng? Người ta sản xuất ĐN như thế nào?Truyền tải điện năng từ nơi SX đến nơi tiêu thụ ra sao?
2.Bài mới
HĐ2: Tìm hiểu khái niệm về
điện năng:
- Gv giới thiệu tranh và hỏi
- Con người đã sản xuất điện
từ những dạng năng lượng
tự nhiên nào?
- Loài người làm ra điện từ
khoảng thời gian nào? Kể
tên những nguồn điện đầu
tiên được SX?
- Đến nay ta đã dùng điện
,em hiểu thế nào là ĐN ?
- Qua tranh các thiết bị chính
của nhà máy điện như lò
hơi,lò phản ứng,đập nước,
tua pin , máy phát điện có
chức năng cơ bản nào?
- EM có biết hoặc được thăm
nhà máy điện nào? em hiểu
về nó đến đâu kể lại cho cả
lớp cùng nghe?
- Yêu cầu HĐ nhóm tìm hiểu
quy trình SX điện năng,
hoàn thành sơ đồ tóm tắt
-Quan sát hình và trả lời câu hỏi của GV:
- khoảng thế kỉ 18
(dựa trên hiện
tượng cảm ứng điện
từ do nhà bác học Farađây tìm ra)
- Pin, ác quy…
- Phát biểu ĐN là…
- HS nêu các chức năng của các TB mình biết…
- nhà máy thủy điện Sông Đà Nhà máy nhiệt điện Uông Bí….
HĐ theo nhóm
I Điện năng: (20’)
1 Khái niệm điện năng:
Năng lượng của dòng điện gọi là ĐN ( hay chính là công của dòng điện).
2 Cách sản xuất điện năng:
- Biến đổi từ NL khác thành điện năng
- Ví dụ:Các nhà máy biến đổi: +Từ nhiệt năng thành điện năng gọi là nhiệt điện +Từ thủy năng thành điện năng gọi là thủy điện + Từ nhiệt năng của lò phản ứng hạt nhân thành điện năng gọi là điện nguyên tử…
a, Nhà máy nhiệt điện:
Trang 8- Các nhà máy điện thường
đặt ở đâu? ĐN được truyền
tải từ nơi SX đến nơi tiêu
thụ như thế nào?
- Cấu tạo hệ thống đường
dây truyền tải gồm những
phần tử nào?
- Em hiểu thế nào là đường
dây cao áp , đường dây hạ
áp?
- Chức năng của nhà máy
biến áp là gì? của đường
HS ghi vở và mở rộng hiểu biết về
SX ĐN
- từ năng lượng của Mặt trời; của gió, của nước biển…
- Cá nhân HS trả lời
- Nơi xa so với nơi dùng điện…
- Biết đến đâu phát biểu đế đó
Cả lớp cùng tìm
ra câu trả lời
- Hệ thống truyền
tải gồm :Các hệ thống máy tăng
áp ; giảm áp;
các cột điện;
các đường dây cao áp ,hạ áp;
các TBĐ bảo vệ đường dây và trạm biến áp…
- …
- Ghi lại kết quả
- HĐ nhóm như nội dung SGK
b, Nhà máy thủy điện:
c, Nhà máy điện nguyên tử:
Như nhà máy nhiệt điện NL nhiệt ban đầu để đun nước lấy từ phản ứng của lò phản ứng hạt nhân nguyên tử.
3 Truyền tải điện năng đi xa:
- Từ nhà máy SX điện đến nơi tiêu thụ ở xa nhau nên cần truyền tải điện
- Điện tiêu dùng là điện áp thấp từ 220V đến 380V- Dùng đường dây hạ áp -Đường dây cao áp: có điện
áp cao >1000V Vd : đường dây cao áp Bắc Nam 500kV.
I Vai trò của điện năng: (15’)
1 ĐN có vai trò rất quan trọng trong SX và Đ/S: là nguồn động lựccho các máy
HĐ, ;nguồn năng lượng cho các máy và thiết bị là nhu cầu không thể thiếu trong sinh hoạt đời sống nhân dân.
2 ĐN là điều kiện để phát triển tự động hóa và nâng cao chất lượng CS ví dụ hệ thống tự động hóa ở các nhà máy xí nghiệp Thông tin
Nhiệt Năng Của than, khí đốt
Hơi Nước
Tua pin
Máy Phát điện
ĐIỆN NĂNG
Đun
Nóng nước
Làm quay
Làm quay Phát
Thủy Năng Của Dòng nước
Tua pin
Máy Phát điện
ĐIỆN NĂNG
Làm quay
Làm quay Phát
Trang 9- ĐN có vai trò gì đối với SX?
- ĐN có vai trò gì đối với đời
- Nêu chức năng của nhà
máy điên? Của đường dây
- Chuẩn bị cho bài sau : Đọc
trước bài 33 SGK trang 116
gợi ý
- B/c kết quả các nhóm
- HS khẳng định vai trò ĐN đối với SX đối với Đ/S và dựa vào phần tổng hợp thảo luận để lấy
vd minh họa
- HS…
- là biến đổi các dạng năng lượng khác thành ĐN như: nhiệt năng , thủy năng, năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời, năng lượng của gió,…
Internet, đồ điện tử, đồ dùng điện gia đình…
Tiết 31 - B 33: AN TOÀN ĐIỆN
I Mục tiêu bài học:
1 Hiểu được nguyên nhân gây tai nạn điện, sự nguy hiểm của dòng điện đối với cơthể người
2 Biết được một số biện pháp an toàn trong sản xuất và đời sống
*MTCB: Các nguyên nhân gây tai nạn điện- Biện pháp khắc phục
II Chuẩn bị:
- Một số hình ảnh về nguy cơ tai nạn điện: H33.1 2.4
- Một số dụng cụ an toàn về điện: Tua vít, kìm điện cơ lê… có chuôi cách điện
- Bảng phụ kê bảng 33.1 SGK trang117
III Tổ chức các hoạt động dạy hoc.
Trang 10HĐ1 : Kiểm tra và giới thiệu bài học:
- Em hóy vai trũ của ĐN đối với SX và ĐS? cho vớ dụ minh họa?
- Trỡnh bày quy trỡnh SX điện năng của nhà mỏy Thủy điện ?
dụng diện loài người chỳng ta đó vấp phải rất nhiều tan nạn về điện ( như chết người, hỏa hoạn, …) Vậy ta dựng điện như thế nào để trỏnh khỏi những tai nạnđú? Bài 33…
HĐ2: Trước tiờn ta tỡm hiểu cỏc nguyờn nhõn gõy tai nạn về điện?
+ Vỡ sao xảy ra tai nạn về
điện ? tỡm xem cú ccỏc nguyờn
nhõn n o gõy ra cỏc tai n à ạn
điện đú?
+ Khi sử dụng điện em thường
thấy nguyờn nhõn n o l ph à à ổ
biến?
+ Quan sỏt hỡnh 33.1 chạm
trực tiếp v o v à ật mang điện
trong những trường hợp n o? à
+ Quan sỏt hỡnh 33.2 cho biết
tai sao lại phải cưỡng chế phỏ
bỏ nh c à ủa người dõn?
+ Theo bảng 33.1 em hóy cho
biết người dõn thực hiện
khoảng cỏch n o thỡ khụng vi à
phạm K/C AT lưới điện cao ỏp?
+Theo hỡnh 33.3 trong trường
hợp n o ng à ười bị tai nạn điện
phục để ta an toàn điện khi
sử dụng điện và sữa chữa
điện?
- HS quan sát và trả
lời câu hỏi của GV
Thảo luận câu trả lờitrớc tập thể lớp , từ
đó rút ra bài học và ghi vở
- Thảo luận theo nhóm theo HD của
GV
- B/C kết quả và thảo luận với cả lớp
- Thống nhất phơng
án Chọn ra các biện pháp an toàn
điện khi sử dụng và sữa chữa điện - ghi vở
I Vì sao xảy ra tai nạn
điện?
1 Do chạm trực tiếp vào vật mang điện:
2 Do vi phạm khoảng cách
an toàn đối với lới điện cao
áp và trạm biến áp ( xem bảng 33.1)
- làm nhà vi phạm k/c AT
- chơi diều ,đùa nghịch dới
đờng đay cao áp …
3 Do đến gần dây dẫn điện
có điện bị đứt rơi xuống đất:
II Một số biện pháp an toàn điện:
2 Nguyên tắc ATĐ khi sữa chữa điện:
- Trớc sữa chữa phải cắt cầu dao hoặc áptômát hay cầu chì…
- Trong khi sữa chữa dùng các TBĐ có ATĐ Có lót
Trang 11- GV tổng kết bài theo ND ghi
- Đọc phần ghi nhớ cuối bài SGK trang120
- Trả lời các câu hỏi nêu ra ở bài học
- Tìm hiểu cách dùng bút thử điện và các dụng an toàn điện để kiểm tra và sữa chữa điện
2 Biết tỏch nạn nhõn ra khỏi nguồn điện (hoặc vật bị nhiễm điện)
3 Được học cỏch sơ cứu nạn nhõn bị tai nạn điện vừa được tỏch ra khỏi nguồn điện
4 Rốn luyện ý thức cẩn thận, chớnh xỏc và cú tinh thần trỏch nhiệm
Cú ý thức thực hiện cỏc nguyờn tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửa chữađiện
* MTCB: Biết sử dụng bỳtt thử điện để kiểm tra cú điện hay khụng Biết tỏch nạn
nhõn bị tai nạn điện ra khỏi vật mang điện đỳng cỏch và khẩn trương sơ cứu kịp thời.
III Tổ chức cỏc hoạt động dạy hoc.
HĐ1 - KIỂM TRA VÀ TỔ CHỨC TèNH HUỐNG HỌC TẬP:
- Tai nạn điện thường xảy ra do những nguyờn nhõn nào? Em phải làm gỡ để sử dụng điện ở nhà cũng như ở lớp cho an toàn?
- Để đảm bảo an toàn điện khi sữa chữa đồ điện ta cần sử dụng cỏc dụng cụ như
thế nào? Cỏch dựng bỳt thử điện ? Khi gặp một số trường hợp tai nạn điện , em cần phải làm gỡ để cứu người?
HĐ2: HD tỡm hiểu cỏc dụng cụ bảo vệ
an toàn điện và bỳt thử điện:
- Theo em khi sữa chữa điện người ta
thường dựng những vật liệu cỏch điện
nào để đảm bảo an toàn cho người dựng
- Đọc nội dung phần TH bài 34 SGK trn121
1…a./ Tỡm hiểu cỏc dụng cụ bảo vệ an toànđiện SGK/121
- hs quan sỏt và mụ tả cấu tạo của cỏc
Trang 12- GV hướng dẫn hs quan sát và tìm hiểu
cấu tạo của bút thử điện
- Ghi tên và chức năng các bộ phận
chính vào báo cáo thực hành
- GV giới thiệu NLLV và cách sử dụng
bút thử điện
HĐ3 HD tìm hiểu quy trình cứu người
tai nạn điện:
- Khi hiểu rõ vật liệu cách điện dụng cụ
an toàn điện ở trên giúp ta có kiến thức
cơ bản trong việc quan sát và chọn vật
liệu tách nạn nhân bị điện giật ở bài 35
- GV phân nhóm và phát mẫu báo cáo
*Gv tổ chức cho HS được TH phần sơ
cứu nạn nhân và viết báo cáo theo mẫu
- HD hs tự đánh giá bài làm của mình
dựa theo mục tiêu bài học
dụng cụ: thảm cách điện, găng tay cao su,
… vào mục 1 trong báo cáo thực hành
b./ Tìm hiểu bút thử điện
- Quan sát và mô tả cấu tạo bút thử điện
- Tìm hiểu nguyên lý làm việc
- Ghi vào báo cáo thực hành
a./ Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- Tình huống 1: Một người đứng tay chạmvào vật mang điện
- Tình huống 2: Dây điện đứt rơi vàongười
b./ Sơ cứu nạn nhân
- Trường hợp nạn nhân vẫn tỉnh
- Trường hợp nạn nhân ngất, không thởhoặc thở không đều, co giật và run
+) Phương pháp 1: phương pháp nằm sấp.+) Phương pháp hà hơi thổi ngạt
- Ngừng luyện tập và thu dọn vệ sinh
- Theo dõi và nhận xét đánh giá KQ thựchành
Rút kinh nghiệm cho bản thân
HDVN -Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Rèn tính cẩn thận, ý thức thu thập thông tin trong nhóm
Trang 13Tiết 33 : ƠN TẬP (chuẩn bị cho kiểm tra 1 tiết)
ÔN TẬP: Chương 5 Phần cơ khí và chương 6 phần KTĐ
I Mục tiêu bài học: HS được ơn tập kĩ nội dung kiến thức sau:
- Sự cần thiết các bộ phận máy phải truyền động và biến đổi CĐ
- Tỷ số truyền động của một số bộ truyền động Nguyên lí làm việc của một số cơ cấu biến đổi CĐ và truyền CĐ Ứng dụng của chúng (phạm vi ứng dụng của mỗi loại)trong thực tế cuộc sống
- Vai trị của các nhà máy điện – quy trình SX điện của các nhà máy điện Vai trị của điện năng trong SX và ĐS cũng như sự phát triển CNHHĐH đất nước
- Các nguyên nhân gây tai nạn điện và biện pháp khắc phục Tự đặt ra một tình huống tai nạn điện và đưa ra biện pháp cứu người bị tai nạn điện tối ưu nhất
*MTCB : ND kiến thức trong chương 5 và chương 6
II Chuẩn bị:
III Tổ chức các hoạt động dạy hoc.
HĐ1 : Ổn định , kiểm tra ban đầu và giới thiệu ND ơn tập cần đạt được
- Gv giới thiệu mục tiêu bài học
- Kiểm tra xen kẽ các kiến thức cần nhớ của HS trong tiết
HĐ2: HD hệ thống câu hỏi ơn tập
trong chương 5 , 6 và gợi ý đáp án
- Tại sao các máy và thiết bị cần
phải truyền c/đ?
- Thơng số nào đặc trưng cho cho
các bộ truyền động quay? Viết cơng
thức tỷ số truyền của các bộ truyền
động đĩ?
HS hoạt động cá nhân trả lời CH của GV sau đĩ thảo luận với cả lớp để cĩ đáp án phù hợp nhất
Các máy cần truyền c/đ là vì:
- Các bộ phận của máy thường đặt xa nhau, tốc độ quay khơng giống nhau.
- Máy cần cĩ bộ phận truyền c/đ cĩ nhiệm
vụ truyền và biến đổi tốc độ quay cho phù hợp với chức năng của máy.
- Thơng số đặc trưng ch các bộ truyền động
là tỉ số truyền i Cơng thức của tỉ số truyền i là:
Trang 14- Nêu ứng dụng và phạm vi ứng
dụng của các bộ truyền động?
- Trình bày nguyên lí làm việc của
cơ cấu tay quay – con trượt?
- Cho một vài VD về cơ cấu biến
CĐ được dùng ở các máy?
- Trong mô hgình động cơ 4 kì có
những cơ cấu biến đổi CĐ nào?
- Trình bày nguyên lí làm việc của
động cơ 4 kì?
- Vai trò của điện năng trong SX
và đ/s?
- Nêu quy trình SX điện của các
nhà máy Thủy điện , nhà máy Nhiệt
- Khi tay quay quay đều nhưng con trượt tịnh tiến không đều.
- SGK trang103 và 104
- Có các cơ cấu biến đổi CĐ là: Cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền; Cơ cấu cam – cần tịnh tiến để đóng mở vạn nạp van xả.
4 kì HĐ của động cơ có tên là:
- Kỳ 1: “hút” hỗn hợp nhiên liệu; van nạp
mở, van xả đóng.
- kì 2: “nén” hỗn hợp nhiên liệu Cả 2 van đèu đóng
- Kì 3: “Cháy- giãn nở – sinh công”
- Kì 4: “xả”hỗn hợp nhiên kiệu đã cháy; van nạp đóng ; van xả mở.
Khi tay quay thì van nạp và van xả đóng
mở được là nhờ cơ cấu truyền c/đ cam –
cần tịnh tiến và c/đ quay theo quán tính của trục khuỷu từ lần sinh công của kì trước.
- Nhà máy thủy điện:
- Nhà máy nhiệt điện:
Thủy Năng Của Dòng nước
Tua pin
Máy Phát điện
ĐIỆN NĂNG
Làm quay
Làm quay Phát
Trang 15- Vai trò của đường dây điện là
gì? của trạm biến áp là gì?
- Trình bày các nguyên nhân gây
tai nạn điện? Các biện pháp an
toàn điện thường được áp dụng là
gì?
- Khi gặp một trường hợp tai nạn
về điện em phải làm gì ? để giải
thoát nạn nhân ra khỏi nguồn
điệnvà cấp cứu người đó như thế
i = Z1 / Z2 =72:36 =2
b, Theo công thức (1) thì đĩa nào có số răng ít hơn thì số vòng quay lớn hơn Vậy , khi
để xích ở tầng líp 18 răng thì
tỷ số truyền là lớn nhất và khi
đó đĩa xích quay 1 vòng thì líp quay được 4 vòng; Vì :
i = n2 / n1 = Z1 / Z2 =72 :18 = 4
Suy ra : n2 =4n1 (với n2 là tốc
độ quay của líp; n1 là tốc độ quay của đĩa xích).
Hơi Nước
Tua pin
Máy Phát điện
ĐIỆN NĂNG
Đun
Nóng nước
Làm quay
Làm quay Phát
Trang 16- Chuẩn bị tốt cho tiết sau kiểm tra 1 tiết.
1 Kiểm tra nhằm đánh giá HS về nhận biết các nội dung kiến thức ở chương 5 và
6 theo nội dung đã được ôn tập
- Sự cần thiết các bộ phận máy phải truyền động và biến đổi CĐ
- Tỷ số truyền động của một số bộ truyền động Nguyên lí làm việc của một số cơ cấu biến đổi CĐ và truyền CĐ Ứng dụng của chúng (phạm vi ứng dụng của mỗi loại)trong thực tế cuộc sống
- Vai trò của các nhà máy điện – quy trình SX điện của các nhà máy điện Vai trò của điện năng trong SX và ĐS cũng như sự phát triển CNHHĐH đất nước
- Các nguyên nhân gây tai nạn điện và biện pháp khắc phục Tự đặt ra một tình huống tai nạn điện và đưa ra biện pháp cứu người bị tai nạn điện tối ưu nhất
2 Rèn ý thức làm bài trung thực, nghiêm túc và có chất lượng tốt
II Chuẩn bị:
1 Gv soạn và in đề kiểm tra theo HD chuẩn kiến thức của cấp trên
2 HS ôn tập kĩ theo HD bài trước, chuẩn bị đủ điều kiện cho bài thi kiểm tra
III Tổ chức các hoạt động dạy hoc.
HĐ1 Ôn định tổ chức , Gv: kiểm tra điều kiện kiểm tra của HS
HĐ2: Phát đề bài cho HS ( đề bài in sẵn kèm theo)
HĐ3 ; HS làm bài kiểm tra theo quy chế, Gv giám sát HS làm bài nghiêm túc.HĐ4; Thu bài và soát bài Nhận xét giờ kiểm tra
HĐ5.HDVN: Đọc bài 36 và bài 37 Tìm hiểu vật liệu dùng trong kĩ thuật điện,và cách phân loại đồ dùng điện như thế nào?
- Mục 5: Hoàn thành sơ đồ đúng cho 1 điểm
Câu 2(3điểm): Điền đúng mỗi cụm từ theo số thứ tự cho 0,3đ Tổng 10 X0,3
Làm quay
Phát
Thủy Năng
Của Dòng nước
Tua pin
Máy Phát
Trang 17(4) -năng lượng
(10) - điện
Cõu 3(4điểm): gồm 2phần mỗi phần 2đ:
- Cỏc bộ phận của mỏy thường đặt xa nhau, tốc độ quay khụng giống nhau.
- Mỏy cần cú bộ phận truyền c/đ cú nhiệm vụ truyền và biến đổi tốc độ quay cho phự hợp với chức năng của mỏy.
- Thụng số đặc trưng ch cỏc bộ truyền động là tỉ số truyền i
Cụng thức của tỉ số truyền i là: (1điểm)
ợc 4 vòng; Vì :
i = n2 / n1 = Z1 / Z2 =72 :18 = 4 Suy ra : n2 =4n1 (với n2 là tốc độ quay của líp; n1 là tốc độ quay của đĩa xích ).( 1điểm)
Chương 7: ĐỒ DÙNG ĐIỆN GIA ĐèNH
Tiết 35 (Bài 36) : VẬT LIỆU KĨ THUẬT ĐIỆN
I Mục tiờu bài học:
dựng điện
II Chuẩn bị:
- GV: + GA, đồ dựng dạy học Mẫu cỏc vật liệu cỏch điện, một hộp số quạt trần
+ Tranh vẽ cỏc đồ dựng điện trong gia đỡnh, một số nhón hiệu đồ dựng điện
+ ễn lại tớnh chất của vật liệu cơ khớ ( bài 18/60) và đọc trước bài 36
III Tổ chức cỏc hoạt động dạy hoc.