1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án thi GVG Thành phố

40 721 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 522 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để chứng minh sự giàu có và khả năng phong phú của Tiếng Việt, trong bài văn của mình, Đặng Thai Mai đã sử dụng kiểm lập luận nào?. Tơng tự nh thế, tác giả Phạm Văn Đồng – nhà văn hoá l

Trang 1

- Đọc – hiểu văn bản nghị luận xã hội.

- Đọc diễn cảm và phân tích nghệ thuật nêu luận điểm và luận chứng trong văn bản nghị luận

3 Thái độ tình cảm :

- Cảm nhận đợc tình cảm chân thành mà cố thủ tờng Phạm Văn Đồng dành cho Bác

- Thêm kính yêu, trân trọng Bác ; biết học tập và làm theo đức tính giản dị của Bác

B Chuẩn bị :

1 Thầy : tranh tác giả, tranh về Bác, t liệu về Bác và Phạm Văn Đồng

2 Trò : Đọc kĩ và trả lời câu hỏi trong SGK

C Các hoạt động trên lớp :

I ổn dịnh tổ chức : ( 1 phút ) – Kiểm tra sĩ số và trật tự lớp học.

II Kiểm tra bãi cũ :

- Thời gian dự kiến : 3 phút

- Mục tiêu : Kiểm tra kiến thức về văn bản Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

- Phơng án : Kiểm tra trớc khi đi vào bài mới

*GV đa câu hỏi lên màn hình

1 Để chứng minh sự giàu có và khả năng phong phú của Tiếng Việt, trong bài văn của

mình, Đặng Thai Mai đã sử dụng kiểm lập luận nào ?

A Chứng minh

B Giải thích

C Bình luận

D Kết hợp chứng minh, giải thích và bình luận vấn đề

2 Có ý kiến cho rằng: qua văn bản “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” - Đặng Thai Mai muốn giúp ngời đọc hiểu đợc cấu tạo, đặc trng của TV – Ngôn ngữ của dân tộc để từ đó biết sử dụng sao cho xứng đáng trong giao tiếp” ý kiến của em thế nào?

=> Đáp án:

Trang 2

- Thời gian dụ kiến: 1 phút

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng học sinh chú ý vào bài

- Phơng pháp: Thuyết trình, trực quan

*GV: GV đa chân dung tác giả và ảnh Bác để giới thiệu vào bài

Bằng sự uyển chuyển, tài hoa, tác giả Đặng Thai Mai đã thuyết phục ngời đọc, ngời nghe và để lại trong nhận thức của chúng ta những ấn tợng sâu đậm về cái hay, cái đẹp của Tiếng Việt Tơng tự nh thế, tác giả Phạm Văn Đồng – nhà văn hoá lớn, cũng bằng cách viết

ấy đẫ thổi vào tâm hồn ngời đọc bao thế hệ sự ngỡng vọng những phẩm chất cao đẹp của Chủ tịch Hồ Chí Minh qua văn bản “ Đức tính giản dị của Bác Hồ”

2 Hoạt động 2: Tri giác ( Đọc, Quan sát, tìm hiểu bố cục )

- Thời gian dự kiến: 8 phút

- Mục tiêu: Có hiểu biết sơ giản về tác giả, xuất xứ văn bản và bố cục

Con ngời và cuộc đời của

ngời viết thờng để lại dấu ấn sâu

đậm trong từng trang viết của

- HS nghe và cảm nhận cách đọc

- 2 HS đọc nối tiếp văn bản

- HS lắng nghe

I Đọc và tìm hiểu chú thích

1 Đọc:

2 Chú thícha/ Tác giả: SGK/ 54

b/ Văn bản:

- Xuất xứ: Trích từ diễn văn “Chủ tịch

Hồ Chí Minh tinh hoa và khí phách dân tộc – lơng tâm của thời đại” - 1970

- Thể loại: nghị luận ( chứng minh)

Trang 3

H: Để nghị luận về vấn đề ấy,

tác giả sử dụng phép luận nào là

- Thời gian dự kiến: 21 phút

- Mục tiêu: Có hiểu biết sơ giản về tác giả, xuất xứ văn bản và bố cục

- Phơng pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật: Động não, khăn trải bàn

Hoạt động của thầy Hoạt Động của trò Kiến thức cần đạt Ghi chú

II 1 Hớng dẫn HS tìm hiểu

luận điểm chính của bài.

*GV: chiếu phần 1, dựa vào bố

cục, nhắc lại luận điểm của toàn

bài?

*GV: Câu văn thể hiện luận

điểm cũng là câu mở đầu của

bài văn Đấy là bố cục thờng

thấy của văn nghị luận

minh ở những phơng diện nào?

*GV cho HS thảo luận trong

bàn theo yêu cầu của dãy.

- hình thức: trong bàn theo dãy

dị của Bác.

- HS trả lời ở 3 phơng diện

- HS thảo luận trong bàn theo yêu cầu của dãy

II Tìm hiểu văn bản

1 Nhận định chung

về đức tính giản dị của Bác Hồ

2 Những biểu hiện

về đức tính giản dị cảu Bác

- thời gian mục có thể thay đỏi nếu HS thảo luạn nhsm tốt

Trang 4

dị trong cách nói và viết.

*GV: gọi HS các dãy trình bày

sau khi đã hết thời gian thảo

luận, dãy khác bổ sung

*GV nêu yêu cầu cho nhóm 1:

H: Có những lí lẽ và dẫn chứng

nào để chứng minh cho luận cứ

Bác giản dị trong đời sống?

luận sắc bén khiến cho luận cứ

chứng minh đời sống giản dị của

Bác có sức thuyết phục

*GV dùng kĩ thuật động não.

H: Khi nói về Bác, có ý kiến cho

rằng Bác là vị chủ tích nớc mà

sống khắc khổ theo theo lối tu

hành của các nhà hiền triết ẩn

dật ý kiến của em thế nào?

*GV mở rộng:

Đất nớc ta còn nghèo nên dù

là lãnh tụ vô vàn kính yêu của

dân tộc nhng Bác luôn tiết kiệm

chứ không phải sống một cuộc

sống khốn khổ Sở dĩ nh vậy vì

Bác yêu thiên nhiên, vì tâm hồn

rộng mở, hoà hợp với thiên

nhiên, 1 đời sống nh vậy thanh

bạch và tao nhã biết bao

- Các nhóm khác lắng nghe và bổ sung

- HS tìm trong đoạn trích và nhận xét

- 1 HS đánh giá

- HS lắng nghe và cảm nhận

- Giản dị trong quan

hệ với mọi ngời

- Giản dị trong cách nói và viết

Trang 5

tình cảm của ngời nghe.

*GV yêu cầu nhóm 3 trình bày.

*GV : Luận cứ 3 cho thấy Bác

giản dị trong cách nói và viết

H: Vậy tác giả đã chứng minh

bằng những lí lẽ và dẫn chứng

nào ?

*GV giảng : Bác giản dị trong

cách nói và viết bởi Bác viết cho

*GV cho HS xem đoạn băng :

Bác Hồ với các cháu thiếu nhi

*GV bình:

Là một vị lãnh tụ bận trăm

công nghìn việc mà Bác luôn

gần gũi, thân thiết, yêu quý mọi

ngời, đặc biết là với các cháu

thiếu niên nhi đồng, Phải chăng

đó cũng là một biểu hiện của sự

giản dị trong đức tính của Bác

- HS động não suy nghĩ

và trả lời

- HS lắng nghe và hgi vở

- HS lắng nghe và cảm nhận

- Hs liệt kê theo SGK

- HS lí giải

- HS nhận xét và tự do bộc lộ

- HS xem đoạn băng và nghe GV bình

II.3 HS tìm hiểu lời

bình luận của tác giả

=> Phẩm chất cao

đẹp, tinh thần phong phú

3 Lời bình luận của tác giả về đức tính giản dị của Bác

Trang 6

đức tính giản dị của Bác.

*GV : nêu yêu cầu bằng hệ

thống câu hỏi và t vấn HS cách

hiện của những lời giải thích

bình luận ấy trong văn bản ?

* GV đánh giá: những lời giải

thích bình luận ấy hoàn toàn

sâu, sát, đúng với con ngời Bác

Sự xuất hiện của lời bình luận

làm cho bài văn tăng sức thuyết

- HS lắng nghe yêu cầu

- HS quan sát lại văn bản và tìm đợc một số câu bình luận trong từng đoạn Các HS khác bổ sung nếu cha

đủ

- 1 HS bộc lộ theo SGK

- HS lắng nghe và cảm nhận

- HS nêu theo ý hiểu

- Cảm phục, ngợi ca chân thành, nồng nhiệt

4 Hoạt động 4: Đánh giá, khái quát

- Thời gian dự kiến: 4 phút

- Mục tiêu: Có hiểu biết sơ giản về tác giả, xuất xứ văn bản và bố cục

- Phơng pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt Ghi chúH: Em học tập đợc gì về nghệ

thuật viết văn nghị luận chứng

minh của tác giả?

H: Bằng nghệ thuật nghị luận

sắc bén ấy, tác giả muốn truyền

tải tới ngời đọc điều gì?

*GV kết luận và ghi bảng.

*GV bình:

Cuộc đời của Bác là cuộc

đời của 1 tấm gơng mẫu mực về

đức tình giản dị với mọt phong

cách sống cũng rất dỗi giản dị

H: Bản thân em học tập đợc gì

từ đức tính giản dị của Bác?

- 2 HS khái quát lại nghệ thuật của

đoạn trích

- HS khái quát về nội dung

- Lập luận theo trình tự hợp lí

2 Nội dung:

- Ca ngợi phẩm chất cao

đẹp, đức tính giản dị của Chủ tịch Hồ Chí Minh

5 Hoạt động 5: Luyện tập củng cố

Trang 7

- Thời gian dự kiến: 6 phút

- Mục tiêu: Có hiểu biết sơ giản về tác giả, xuất xứ văn bản và bố cục

- Phơng pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật:

5.1 Hớng dẫn luyện tập

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt Ghi chú

*GVđa bài tập có sẵn các đoạn

thơ lên màn hình

H: Đọc và tìm câu thơ thể hiện

đức tính giản dị của Bác?

- HS đọc và tìm dẫn chứng từ những bài thơ, bài văn đã học và làm vào VBT

IV Luyện tập:

5.2 Hớng dẫn HS củng cố kiến thức của bài

*GV cho HS tham gia trò chơi “Hộp quà may mắn” với hệ thống câu hỏi trắc nghiệm

để củng cố bài học

Câu 1: Theo bài viết của tác giả, sự giản dị trong đời sống vật chất của Bác Hồ bắt nguồn

từ lí do nào sau đây?

A Vì tất cả mọi ngời đều sống giản dị

B Vì đất nớc ta còn quá nghèo nàn, thiếu thốn

C Vì Bác mong mọi ngời noi gơng Bác

D Vì đời sống vật chất giản dị cùng hoà hợp với đời sống tinh thần phong phú, với những t tởng, tình cảm, những giá trị tình thần cao đẹp nhất

Câu 2: Tại sao tác giả lại coi cuộc sống của Bác Hồ là cuộc sống thực sự văn minh?

A Vì đó là cuộc sống đề cao vật chất, phong phú về tinh thần

B Vì đó là cuộc sống phong phú và cao đẹp về tình thần, tình cảm, không màng đến hởng thụ vật chất, không vì riêng bản thân mình

C Vì đó là cuộc sống đơn giản

D Vì đó là cuộc sống mà tất cả mọi ngời đều có

Câu 3: Nhận xét nào đủ nhất về nghệ thuật tạo nên sức thuyết phục của đoạn trích?

A Có dẫn chứng cụ thể, lí lẽ bình luận sâu sắc, có sức thuyết phục

B Lí lẽ bình luận sâu sắc, có sức thuyết phục Câu văn phong phú

C Có dẫn chứng cụ thể, lập luận theo trình tự hợp lí

D Dẫn chứng cụ thể, lí lẽ bình luận sâu sắc, có sức thuyết phục và lập luận theo trình tự hợp lí

- Nắm vững nội dung và nghệ thuật nghị luận của tác giả

- Hoàn thành bài tập còn lại vào VBT

2 Soạn bài:

- Đọc kĩ văn bản: ý nghĩa của văn chơng

- Trả lời câu hỏi phần Đọc hiểu văn bản và vở soạn

Trang 8

Ngày soạn: Ngày dạy:

1 Thầy: Guỏo ỏn điện tử

2 Trũ: Lập bảng hệ thống kiến thức và trả lời cõu hỏi trong SGK

C các hoạt động trên lớp:

I ổn định tổ choc: ( 1 phút)

GV kiểm tra sĩ số, trật tự và nội vụ lớp học

Trang 9

II Kiểm tra bài cũ:

- Thời gian dự kiến: 5 phỳt

- Mục tiờu: Kiểm tra thụng tin về cỏc văn bản nghị luận và sự chuẩn bị của HS

- Phương ỏn: Kiểm tra trước khi vào bài mới

* GV đưa bài tập lờn màn hỡnh

Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng

1 “Bài văn làm sỏng tỏ chõn lý “Dõn ta cú một lũng nồng nàn yờu nước” là nhận xột núi

về văn bản nào? Của tỏc giả nào?

A Sụng nỳi nước Nam – Lý Thường Kiệt

B Sự giàu đẹp của Tiếng Việt – Đặng Thai Mai

C Tinh thần yờu nước của nhõn dõn ta – Hồ Chớ Minh

D Lũng yờu nước - I Ê - ren - bua

2 Cõu văn: “Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lũng thương người và rộng ra là

thương cả muụn loài” được trớch từ văn bản nào?

A Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

B ý nghĩa của văn chương

C Đức tớnh giản dị của Bỏc Hồ

D Tinh thần yờu nước của nhõn dõn ta

3 Trong cỏc văn bản sau, văn bản nào ca ngợi một đức tớnh vụ cựng đỏng quý của Bỏc Hồ?

A Đờm nay Bỏc khụng ngủ.

B Cảnh khuya

C Rằm thỏng giờng

D Đức tớnh giản dị của Bỏc Hồ

4 Điền tiếp vào chỗ trống để hoàn thành cõu văn sau: “Bằng những lý lẽ, chứng cứ chặt

chẽ và toàn diện, văn bản……… đó chững minh sự giàu cú và đẹp đẽ của Tiếng Việt trờn nhiều phương diện: ngữ õm, từ vựng, ngữ phỏp”

A Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

B ý nghĩa của văn chương

C Đức tớnh giản dị của Bỏc Hồ

D Tinh thần yờu nước của nhõn dõn ta

=> Đỏp ỏn: Cõu 1 – C; Cõu 2 – B; Cõu 3 – D; Cõu 4 – A

III Tổ chức dạy và học bài mới:

1 Hoạt động 1: Tạo tõm thế ( Giới thiệu bài)

- Thời gian dự kiến: 1 phỳt

- Mục tiờu: Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho HS

- Phương phỏp: Thuyết trỡnh

* GV giới thiệu bài: Qua cỏc luận văn nghị luận, cỏc em đó được học và làm quen với cụm

văn bản nghị luận trong đú cú cỏc bài thuộc kiểu bài nghị luận chứng minh, giải thớch cú kết hợp bỡnh luận Hụm nay, chỳng ta sẽ cựng nhau ụn tập văn nghị luận để nắm vững lại cỏc điểm của nú

2 Tổ chức cỏc hoạt động

- Thời gian dự kiến: 27 phut

- Mục tiờu: Hệ thống hoỏ kiến thức về cỏc văn bản nghị luận đó học

- Phương phỏp: vấn đỏp, nờu vấn đề, thuyết trỡnh

Trang 10

- Kĩ thuật: động nóo, học theo gúc, khăn trải bàn.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt Ghi chú

- Nội dung: tỡm hiểu đề tài nghị

luận, luận điểm chớnh, phương

phỏp lập luận của từng văn bản

+ Vũng 2: đối chiếu, nhận xột trờn

- bảng hệ thống cỏc văn bản nghị luận

- Mục đớch của văn bản nghị luận:

nờu ý kiến, đỏnh giỏ, nhận xột, bàn luận về cỏc hiện tượng, sự vật…

- Đặc điểm: đề tài nghị luận, luận điểm chớnh và lập luận

Tinh thần yờu nước của dõn tộc

Dõn tộc ta cú lũng nồng nàn yờu nước, đú là truyền thống quý bỏu của ta

Sự giàu đẹp của tiếng việt

Tiếng việt cú những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp,một thứ tiếng hay

Chứng minh kết hợp giải thớch

Trang 11

Đức tớnh giản dị của Bỏc Hồ

Bỏc giản dị trong mọi phương tiện

Chứng minh + giải thớch + bỡnh luận

4

í nghĩa

văn chương

Hoài Thanh

Văn chương và

ý nghĩa của nú đối với con người

Nguồn gốc của văn chương là tỡnh thương người, muụn loài, muụn vật

Giải thớch + bỡnh luận

* Hoạt động 2:

- Thời gian dự kiến: 27 phỳt

- Mục tiờu: Hệ thống lại về nghệ thuật của cỏc văn bản đó học

- Phương phỏp: vấn đỏp, nờu vấn đề, thuyết trỡnh

- Kĩ thuật: động nóo, học theo gúc, khăn trải bàn

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt Ghi chú

10’ 2 Nột đặc sắc nghệ thuật ở mỗi bài

** Bài 1: Tinh thần yờu nước của nhõn dõn ta

- Em hóy nờu túm tắt những

HS trỡnh bày dàn ý

Trang 12

5’

Bố cục chặt chẽ,dẫn chứng chọn lọc ,tồn diện,sắp xếp hợp lý , hình ảnh so sánh đặc sắc

** Bài 2: Sự giàu đẹp của tiếng việt

Bố cục mạch lạc ,kết hợp giải thích với chứng minh luận cứ xác đáng,chặt chẽ

** Bài 3: Đức tính giản dị của Bác Hồ

Dẫn chứng cụ thể xác thực , tồn diện ,kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận,lời văn giản dị

mà giàu cảm xúc

** Bài 4 : Ý nghĩa văn chương

Trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn , giản dị,sáng sủa,kết hợp cảm xúc , văn giàu hình

nhân vật kể chuyện, vần, nhịp

b Thể loại tự sự (truyện, kí): chủ yếu dùng phương

thức miêu tả và kể, tái hiện sự vật, hiện tượng, con

người, câu chuyện

- Trữ tình (thơ trữ tình, tuỳ bút) dùng phương

thức biểu cảm để biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua hình

ảnh, nhịp điệu, văn điệu

- Nghị luận: chủ yếu dùng phương thức lập

luận bằng lí lẽ, dẫn chứng để trình bày ý kiến, tư tưởng

nhằm thuyết phục người nghe, đọc về mặt nhận thức

c 2 bài tục ngữ cũng được đặt vào cụm bài NL vì

các câu tục ngữ cĩ thể coi là 1 dạng nghị luận đặc biệt

nhằm khái quát những nhận xét, kinh nghiệm bài học

dân gian về TN, XH, con người

II.Ghi nhớ

Xem Sách giáo khoa

nét đặc sắc nghệ thuật của những bài nghị luận

đã học?

GV gọi 4 học sinh mỗi học sinh 1 bài _

bổ sung và nhắc lại

- Dựa vào tìm hiểu ở trên,

em hãy phân biệt sự khác nhau căn bản giữa nghị luận và trữ tình tự sự?

- Các câu tục ngữ bài (18) (19) cĩ thể coi là loại văn bản NLL

khơng?

Hs các tổ khác nhận xét

HS trình bày dàn ý

Hs các tổ khác nhận xét

HS trình bày dàn ý

Hs các tổ khác nhận xét

4 Củng cố : 2’

- Em hiểu như thế nào là nghị luận ?

- Văn nghị luận phân biệt với các thể loại tự sự, trữ tình chủ yếu là ở những điểm nào?

5 Luyện Tập: 5’

Trang 13

_ Cốt truyện _ Dế mốn phiờu

lưu ký

1 Truyện ký _ Nhận vật _ Buổi học cuối

cựng

_ Nhõn vật kể chuyện _ Cõy tre việt nam

_ Tõm trạng,cảm xỳc _ Ca dao,ca dao trữ tỡnh

2.Trữ tỡnh _ Hỡnh ảnh vần nhịp _ Nam quốc sơn

Em hóy nờu túm tắt những nột đặc sắc nghệ thuật của những bài nghị luận đó học? V cho

vớ dụ

HS trỡnh bày dàn

ý

Hs cỏc

tổ khỏc nhận xột

HS trỡnh bày dàn

ý

Hs cỏc

tổ khỏc nhận xột

6 Dặn dũ : 2’

a Bài vừa học: Nắm nội dung ở cỏc Bảng thống kờ và Ghi nhớ.

b Soạn bài: Dựng cụm C-V để mở rộng cõu (SGK/68)

-Tỡm hiểu thế nào là dựng cụm C-V để mở rộng cõu và cỏc trường hợp dựng

-Xem trước phần Luyện tập

c Trả bài : Chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động ( tt )

- Học sinh hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng, thế nào là biệt ngữ xã hội

- Tỏc dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội

- Dựng từ ngữ địa phương và biệt ngữ phự hợp với tỡnh huống giao tiếp

GV kiểm tra sĩ số, trật tự và nội vụ lớp học

II Kiểm tra bài cũ:

- Thời gian dự kiến: 5 phỳt

Trang 14

- Mục tiờu: Kiểm tra thụng tin về bài hoc ở tiết trước là từ tượng hỡnh, tượng thanh và rốn ý thức chuẩn bị bài ở nhà của HS.

- Phương ỏn: Kiểm tra trước khi vào bài mới

*HS 1: GV treo bảng phụ có BTTN

Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng

1 Từ tợng hình là:

A Từ gợi tả hình ảnh của sự vật

B Từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con ngời

C Từ gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật

D Từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật

2 Từ tợng thanh là:

A Từ gợi tả hình ảnh của sự vật

B Từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật

C Từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con ngời

D Từ gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật

3 Các từ tợng hình và từ tợng thanh thờng đợc dùng trong các kiểu bài văn nào?

A Tự sự và nghị luận B Miêu tả và nghị luận

C Tự sự và miêu tả D Nghị luận và biểu cảm

4 Trong các nhóm từ sau, nhóm từ nào đợc sắp xếp hợp lí?

A Vi vu, ngào ngạt, lóng lánh, xa xa, phơi phới

B Thất thểu, lò dò, chồm hổm, chập chững, rón rén

C Thong thả, khoan thai, vội vàng, uyểm chuyển, róc rách

D Ha hả, hô hố, hơ hớ, hì hì, khúc khích

=> Đáp án: Câu 1 – D, Câu 2 – C, Câu 3 – C, Câu 4 - D

*HS 2: Nêu đặc điểm và công dụng của từ tợng thanh, từ tợng hình? Đặt câu có dùng từ tợng hình, từ tợng thanh và phân tích giá trị diễn đạt?

III Tổ chức dạy và học bài mới:

1 Hoạt động 1: Tạo tõm thế ( Giới thiệu bài)

- Thời gian dự kiến: 1 phỳt

- Mục tiờu: Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho HS

- Phương phỏp: Thuyết trỡnh

* GV giới thiệu bài: Tiếng Việt là một thứ tiếng có tính thống nhất cao Ngời Bắc Bộ, Trung

Bộ và Nam Bộ có sự thể hiểu đợc tiếng nói của nhau.Tuy nhiên, bên cạnh sự thống nhất cơ bản đó, tiếng nói mỗi địa phơng cũng có những khác biệt về ngữ âm , từ vựng Sự khác biệt đó gọi là gì ? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu phần nào điều đó

2 Hoạt động 2,3,4: Tỡm hiểu bài ( Đọc, quan sỏt và phõn tớch, giải thớch cỏc vớ dụ,

khỏi quỏt cỏc khỏi niệm)

- Thời gian dự kiến: 27 phut

- Mục tiờu: HS nắm được khỏi niệm về từ ngữ địa phương, biệt ngữ xó hội và việc sử dụng chỳng trong giao tiếp

- Phương phỏp: vấn đỏp, nờu vấn đề, thuyết trỡnh

- Kĩ thuật: động nóo, học theo gúc, khăn trải bàn

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt Ghi chú

I GVHD H tìm hiểu khái - HS ghi đề mục vào vở I Từ ngữ địa - GV dùng

Trang 15

- HS ghi đề mục vào vở

- HS làm ghi lại kết quả

làm việc cá nhân vào phần KTBàn của mình (VBT)

- H trao đổi trong nhóm

và thống nhất các từ địa phơng tìm đợc

- HS trình bày kết quả

của nhóm, các nhóm khác nhận xét

- HS ghi đề mục vào vở

- HS làm việc theo yêu cầu trong SGK, ghi ra phiếu rồi đại diện trình bày

II Biệt ngữ xã hội

1 Xét ví dụ

- SGK/ 57

câu hỏi

động não: Nơi em ở có những từ địa phơng nào? Cho ví dụ và tìm từ toàn dân tơng ứng?

- GVHD học sinh làm VBT

- GV dùng câu hỏi

Trang 16

với nhau nh thế nào?

H: Nêu yêu cầu BT2?

*GV yêu cầu HS làm việc

lời

- HS lắng nghe

- HS đọc ghi nhớ trong SGK, ghi vở

- Hs suy nghĩ và trả lời

- Nêu yêu cầu của bài tập và làm việc các nhân vào VBT sau 3 phút trình bày

- HS ghi đề mục vào vở

- HS làm việc theo nhóm trong 2 phút, nhóm trởng ghi lại nội dung thảo luận và trình bày trớc lớp

2 Ghi nhớ

- Từ đợc dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

III Sử dụng từ ngữ

địa ph ơng và biệt ngữ xã hội

- trong khẩu ngữ, trong giao tiếp với ngời địa phơng, cùng tầng lớp

- Trong thơ văn dùng thể hiện nét riêng

Trang 17

+ BT 3 –TR 47:có thể sử dụng Kĩ thuật khăn trải bàn

+ BT4 làm vào vở ghi: có thể sủ dụng kĩ thuật học theo góc ( HS 3 dãy lên bảng tiếp sức trong 5 phút

* GV nhận xét nội dung, ý thức tham gia của HS

IV Hớng dẫn về nhà: ( 2 phút)

- Học thuộc lòng ghi nhớ

- Chép thơ, ca dao đã su tầm vào sổ tay văn học

- Trao đổi bài kiểm tra số 1 để rút kinh nghiệm ài của bạn, của mình

- Soạn tiết 18- 19.( Làm trớc các nội dung tóm tắt đến lớp trình bày ,sửa ghi vở)

Ngày soạn:11/9/10

Ngày giảng: 14/9/10

Bài 5 - Tiết 18

Tóm tắt văn bản tự sự

A Muc tiêu cần đạt : Học sinh phải nắm đợc

1 Kiến thức: Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự.

2 Kĩ năng: - Đọc – hiểu, nắm bắt đợc toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự.

- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết

- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng

3 Thái độ : Có ý thức trong việc tóm tắt văn bản tự sự khi học và đọc các văn bản tự sự.

B Chuẩn bị:

1 Thầy:

2 Trò: Soạn bài, tập tóm tắt văn bản Lão Hạc

C tổ chức dạy học:

I ổn định tổ chức: (1 phút) - Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

II Kiểm tra bài cũ:

- Thời gian dự kiến: 5 phút

- Mục tiêu: Kiểm tra thông tin về tiết học liên kết trong văn bản

- Phơng án : Kiểm tra trớc khi tìm hiểu về tóm tắt văn bản

Trang 18

*GV treo bảng phụ có BTTN:

Khoanh tròn vào đáp án đúng

1 Có các phơng tiện nào để liên kết đoạn văn trong văn bản?

A Dùng từ nối và đoạn văn B Dùng câu nối và đoạn văn

C Dùng từ nối và câu nối D.Dùng lí lẽ và dẫn chứng

2 Nhận xét nào nói đúng nhất muc đích của việc sử dụng các phơng tiện liên kết trong

văn bản?

A Làm cho ý nghĩa giữa các đoạn văn liền mạch với nhau 1 cách hợp lí, tạo nên tính chỉnh thể cho văn bản

B Làm cho các đoạn văn có thể bổ sung ý nghĩa cho nhau

C Làm cho hình thức của văn bản đợc cân đối

D Làm cho ý nghĩa giữa các đoạn liền mạch, bổ sung cho nhau và hình thức của văn bản đợc cân đối

3 Tìm từ thích hợp làm phơng tiện liên kết trong 2 đoạn văn sau:

“ Hiện nay, thói ích kỉ, tham lam vẫn còn tồn tại nặng nề, tình trạng sống mòn cha chấm dứt, và miếng ăn té ra vẫn khiến nhiều ngời không sao giữ nổi nhân phẩm, nhân cách , nh

…… ững vấn đề tác phẩm Nam Cao đặt ra, nói riêng xung quanh cái đói và miếng ăn, vẫn còn mang nguyên vẹn tính thời sự nóng hổi

A Tuy nhiên B Hơn nữa

C Vì vậy D Mặt khác

=> Đáp án: Câu 1 – C, Câu 2 – A, Câu 3 – C

* GV: - Yêu cầu 1 học sinh lên bảng làm

- Học sinh dới lớp làm ra phiếu Học sinh trong bàn nhận xét chéo cho nhau.…

III Tổ chức dạy và học bài mới:

2 Hoạt động 2,3,4: : Tìm hiểu bài (Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái

quát các khái niệm)

- Thời gian dự kiến: 32 phút

- Mục tiêu : H hiểu cách tóm tắt và yêu cầu khi tóm tắt văn bản tự sự

- Phơng pháp : Vấn đáp, trắc nghiệm khách quan

- Kĩ thuật : động não

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt Ghi chú

Trang 19

H: Thảo luận câu hỏi 2(b)

H: Đọc điểm 1 trong ghi

trải bàn yêu cầu H thảo

luận 2 bàn nhỏ các câu hỏi

- HS làm việc trong 5 phút, nhóm trởng tổng hợp ý kiến rồi trình bày trớc lớp

I Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự

- Dùng lời văn của mình trình bày ngắn gọn, trung thành với nội dung chính của tác phẩm

II Cách tóm tắt văn bản tự sự

1 Những yêu cầu

đối với văn bản tóm tắt

- Phải phản ánh trung thành nội dung văn bản

2 Các bớc tóm tắt văn bản tự sự

- GV dùng câu hỏi động não:

Trong văn bản tự sự cần những yếu tố nào? yếu tố nào là quan trọng nhất ?

- Thời gian ở các mục nhỏ trong phần II

có thể thay

đổi

Trang 20

- HS trả lời theo ghi nhớ.

III Ghi nhớ: SGK

3 Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố

- Thời gian dự kiến: 3 phút

- Mục tiêu : H vận dụng hiểu biết vào làm bài tập củng cố

- Phơng pháp : Vấn đáp, trắc nghiệm khách quan

- Kĩ thuật : động não

*Giáo viên đa câu hỏi trên bảng phụ

Chọn chữ cái đầu câu đúng.

1 Tóm tắt văn bản tự sự là

A Là dùng lời văn của mình kể lại các chi tiết của văn bản một cách ngắn gọn

B Là dùng lời văn của mình kể về nhân vật chính trong văn bản một cách ngắn gọn

C Là dùng lời văn của mình nói về các yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của văn bản một cách ngắn gọn

D Là dùng lời văn của mình giới thiệu một cách ngắn gọn nội dung chính của văn bản

2 Tóm tắt văn bản tự sự cần đảm bảo yêu câu gì?

A Phải tóm tắt theo lời của tác giả

B Phải có lời nhận xét của bản thân về nhân vật trong văn bản

C Phải phản ánh trung thành nội dung văn bản

D Phải đủ các sự việc chính, phụ và cả những lời đối thoại của nhân vật ( nếu có)

3 Khi tóm tắt văn bản tự sự, chúng ta cần tiến hành theo mấy bớc?

=> Đáp án: Câu 1 – D; Câu 2 – C; Câu 3 – B

IV Hớng dẫn về nhà ( 2 phút)

- Tóm tắt các văn bản tự sự đã học.(Yêu cầu đọc lại các văn bản)

- Chuẩn bị tiết luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

Ngày soạn: 14/9/10

Ngày đăng: 05/05/2015, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w