Mục tiêu : - Đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh về chương phương trình bậc nhất một ẩn - Phát hiện được những thiếu sót của học sinh qua việc vận dụng các kiến thức về
Trang 1KIỂM TRA 45’ ( CHƯƠNG III)
I Mục tiêu :
- Đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh về chương phương trình bậc nhất một ẩn
- Phát hiện được những thiếu sót của học sinh qua việc vận dụng các kiến thức về cách giải phương trình bậc nhất , phương trình tích , phương trình chứa ẩn ở mẫu thức, và cách giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Phân loại được các đối tượng học sinh giỏi – khá – trung bình – yếu
II Chuẩn bị :
Gv : Đề kiểm tra
Hs: Ôn tập các kiến thức đã học trong chương
III.Tiến trình dạy học.
1) Ma trận thiết kế đề kiểm tra
Cấp độ
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
1 Khái niệm
về phương
trình, phương
trình tương
đương
Hiểu khái niệm phương trình và hai
PT tương đương
Số câu :
Số điểm :
Tỉ lệ % :
1
10%
2 Phương
trình bậc nhất
một ẩn
Nhận biết và cho ví dụ về phương trình bậc nhất một ẩn.
Hiểu ĐN phương trình bậc nhất một
ẩn và nghiệm PT
Giải được phương trình bậc nhất một
ẩn , phương trình tích, phương trình đưa được về dạng
ax + b = 0,
Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
Số câu :
Số điểm :
Tỉ lệ % :
1
1
1
1
2
2
1
1
5
5 điểm
50%
3 Giải bài
toán bằngcách
lập phương
trình bậc nhất
một ẩn
Vận dụng các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình để giải bài toán
Số câu :
Số điểm :
Tỉ lệ % :
1
4
1
4 điểm 40%
Tổng số câu :
Tổng số điểm
: Tỉ lệ % :
1
1 điểm 2
2 điểm 2
2 điểm 2
5 điểm 7
10 điểm
Trang 210% 20%
20%
50%
100%
2) Đề bài theo ma trận :
Câu 1: (2 đ)
a) Phát biểu định nghĩa và cho 1 ví dụ về phương trình bậc nhất một ẩn
b) Hai phương trình sau có tương đương không? Vì sao?
2x – 6 = 0 và x = 3
Câu 2: (1 đ) Kiểm tra xem x = 1 có phải là nghiệm của phương trình 4x – 4 = 0 không?
Câu 3: (3 đ) Giải các phương trình sau:
a) 2x – 4 = 0
b) (x- 7)(x - 2) = 0
4
x
Câu 4: (4đ) Năm nay tuổi của mẹ gấp 3 lần tuổi Trường Trường tính 14 năm nữa thì tuổi của mẹ chỉ còn gấp 2 lần
tuổi Trường Hỏi năm nay Trường bao nhiêu tuổi
-HẾT -ĐÁP ÁN –BIỂU ĐIỂM
1 a)Phương trình có dạng ax + b = 0 với a và b là hai số đã cho và (a 0) , được gọi là phương trình bậc
nhất một ẩn Ví dụ 4x – 20 = 0
b)Hai phương trình 2x – 6 = 0 và x = 3 là hai phương trình tương đương
Vì : 2x – 6 = 0 2x = 6 x = 3( hai phương trình có cùng tập hợp nghiệm là x=3)
1 điểm
1 điểm
2 x = 1 là nghiệm của phương trình 4x – 4 = 0 vì : 4.1 – 4 = 0 1 điểm
3 Giải các phương trình sau:
a) 2x – 4 = 0
2x = 4
x = 2 Vậy x = 2 là nghiệm của phương trình b) (x- 7)(x - 2) = 0
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = 7; 2
x
ĐKXĐ : x – 2 0 x 2 MTC : x - 2
Khi đó (1) 1 + 4(x – 2) = x -3 1 + 4x – 8 = x -3 4x – x = - 3 +8 -1 3x = 4
4 3
x
1 điểm
1 điểm
0,25điểm
0.75điểm
Trang 34 - Gọi x ( tuổi ) là tuổi của Trường năm nay ( x > 0)
- Khi đó tuổi của mẹ Trường là 3x
- Sau 14 năm nữa thì tuổi của Trường là x + 14 và số tuổi của mẹ là 3x + 14
- Theo đề bài ta có phương trình :
3x + 14 = 2(x +14)
- Giải phương trình :
3x + 14 = 2(x +14)
3x +14 = 2x + 28
3x – 2x = 28 – 14 x = 14 Vậy năm nay Trường 14 tuổi
0,5 điểm 0.5 điểm
1 điểm
1,5 điểm 0.5 điểm