Cấu hình electron nào là của nguyên tử cacbon ở trạng thái kích thích2. Số electron độc thân của nguyên tử Cacbon ở trạng thái cơ bản là: 4.. Số electron độc thân của nguyên tử Cacbon ở
Trang 1CHƯƠNG III: NHÓM CACBON
1 Cấu hình electron lớp ngoài cùng nào là của nguyên tử cacbon ?
2 Cấu hình electron nào là của nguyên tử cacbon ở trạng thái kích thích?
3 Số electron độc thân của nguyên tử Cacbon ở trạng thái cơ bản là:
4 Số electron độc thân của nguyên tử Cacbon ở trạng thái kích thích là:
5 Cả hai oxit nào trong dãy sau đều là những oxit axit?
6 Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hoá học của cacbon?
oxihoá
không có tính oxi hoá
7 Phương trình hoá học nào sau đây biểu diễn tính khử của cacbon?
Si
8 Chất nào sau đây là oxit trung tính( oxit khônh tạo muối)?
9 Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế cacbon đioxit trong phòng thí nghiệm?
10 “ Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm Nước đá khô có công thức là:
11 Khí CO2 đượcsinh ra trong quá trình nào sau đây?
12 CO2 không cháy và không duy trì sự cháy của nhiều chất nên CO2 dùng để dập tắt các đám cháy Tuy
13 Silic đioxit ( SiO2 ) tan chậm trong dung dịch kiềm đặc nóng, tan dễ trong dung dịch kiềm nóng chảy tạo thành silicat Vậy SiO2 là :
Trang 2a Oxit axit
14 Để khắc chữ và hình lên thuỷ tinh , người ta dùng dung dịch nào sau đây?
15 H2SiO3 dễ tan trong dung dịch kiềm tạo muối silicat, chỉ có silicat của kim loại kiềm tan được trong nước Vậy thuỷ tinh lỏng là :
16 Ximăng là loại vật liệu kết dính được dùng trong trong xây dựng, quan trọng và thông dụng nhất là ximăng Pooclăng Đó là chất bột mịn ,máu xám lục, có thành phần chính là :
19 Theo thuyết Bronstet, phân tử hoặc ion nào chỉ thể hiện tính axit?
20 Trong phản ứng hoá học: CO32- + H2O HCO3- + OH- Phân tử H2O đóng vai trò là:(Chọn đáp
án đúng)
21 Dung dịch muối nào sau đây là trung tính?
22 Cacbon monooxit có thể khử sắt(III)oxit ở nhiệt độ cao, sản phẩm là Sắt.Phản ứng hoá học xảy ra theo phương trình:
CO + Fe2O3 CO2 + Fe
Để có được 1 mol Fe thì cần bao nhiêu mol CO tham gia phản ứng?
23 Một hợp chất có thành phần: 21,6% Mg , 21,4%C , 57,0% O Hợp chất đó có công thức là;
24 Hợp chất dùng để hoà tan thuỷ tinh và silicat là:
25 CO2 ở trạng thái nào thì có tính thăng hoa( ở nhiệt độ phòng) ?
26 Phân tử của chất nào sau đây không phân cực?
Trang 3a SO2
27 Natri silicat có thể được tạo thành bằng cách nào?
28 Cặp chất nào sau đây tác dụng với nhau tạo ra sản phẩm đều là chất khí?
29 Cho khí CO2 tan vào nước có pha vài giọt quỳ tím Dung dịch sẽ có màu gì?
30 Cho khí CO2 tan vào nước có pha vài giọt quỳ tím , đun nóng dung dịch một thời gian thì dung dịch sẽ có màu gì?
31 Để phân biệt khí CO2 và SO2 có thể dùng hoá chất nào sau đây?
32 Cho khí CO khử hoàn toàn hỗn hợp gồm FeO , Fe2O3 , Fe3O4 thấy có 4,48 lít khí CO2 (đktc) thoát ra Thể tích khí CO (đktc) đã tham gia phản ứng là:
33 Khử hoàn toàn 24g hỗn hợp CuO và Fe2O3 ( tỉ lệ mol 1:1) cần 8,96 lít khí CO (đktc) Phần trăm theo khối lượng của CuO và Fe2O3 trong hỗn hợp là:
34 Cho 4,55g hỗn hợp 2 muối cacbonat của hai kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl 1M vừa đủ thu được 1,12 lít khí CO2 (đktc).Hai kim loại kiềm đó là:
35 Cho 20g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim lọai hoá trị II và III vào dung dịch HCl ( dư) thu được dung dịch A và 1344 ml khí (đktc) Cô cạn dung dịch A thì thu được m (g) muối khan Giá trị của m là:
Trang 4c H2S d Cl2
ĐÁP ÁN
1 c
2 c
3 b
4 d
5 d
6 a
7 d
8 b
9 b
10 d
11 d
12 c
13 a
14 c
15 a
16 c
17 b
18 d
19 a
20 c
21 c
22 b
23 b
24 d
25 b
26 b
27 a
28 d
29 b
30 d
31 c
32 d
33 a
34 b
35 b
36 c
37 b
38 c
39 a
40 a