Chất rắn, không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng... Chất rắn, không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng... Phản ứng thủy phân: Khi đun nóng trong
Trang 1GV: Nguyễn Thị Tuyết Thu
Trang 2Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Hoàn thành dãy
chuyển đổi hoá học sau ?
Trang 3Tiết 64
Trang 4NỘI DUNG BÀI HỌC:
I Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí, đặc điểm cấu tạo phân tư
II Tính chất hóa học
III Ứng dụng
Trang 5I Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí, đặc điểm
cấu tạo phân tư
Tên chất Trạng thái tự
nhiên Tính chất vật lí cấu tạo phân Đặc điểm
tư
Tinh bột
Xenlulozơ
Có nhiều trong các loại củ, quả, hạt
Là thành phần chủ yếu trong sợi bông, tre, nứa, gỗ.
Chất rắn, không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước
nóng.
Chất rắn, không tan trong nước lạnh lẫn nước nóng.
Công thức chung:
(- C 6 H 10 O 5 -) n
Công thức chung:
(- C 6 H 10 O 5 -) n
n ≈ 10000 - 14000
n ≈1200 - 6000
Trang 6I Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí,
đặc điểm cấu tạo phân tư:
Tên chất Trạng thái tự
nhiên
Tính chất vật lí Đặc điểm cấu
tạo phân tư
Tinh bột
Xenlulozơ
Có nhiều trong các loại củ, quả, hạt
Là thành phần chủ yếu trong sợi bông, tre, nứa, gỗ.
Chất rắn, không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước
nóng.
Chất rắn, không tan trong nước lạnh lẫn nước nóng.
Công thức chung:
(- C 6 H 10 O 5 -) n
Công thức chung:
(- C 6 H 10 O 5 -) n
n ≈ 10000 - 14000
n ≈1200 - 6000
Trang 7Lúa Ngô
Tinh bột
Trang 8Bông Tre
Nứa
Xenlulozơ
Gỗ
Trang 9II TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
1 Phản ứng thủy phân:
Khi đun nóng trong axit loãng, tinh bột hoặc
xenlulozơ bị thủy phân tạo ra glucozơ.
2 Tác dụng của tinh bột với Iốt:
Nhỏ vài giọt dung dịch Iốt vào hồ tinh bột
sẽ thấy xuất hiện màu xanh, đun nóng màu
xanh sẽ mất đi, để nguội lại hiện ra Iốt
được dùng để nhận biết hồ tinh bột và
ngược lại.
(- C 6 H 10 O 5 -) n + n H 2 O n C Axit, t o 6 H 12 O 6
Nêu quá trình chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người và động vật ?
Tinh bột Enzim amilaza Mantozơ Enzim mantaza Glucozơ
Quá trình hấp chuyển hoá tinh bột trong cơ
thể người và động vật
Trang 10Hiện tượng:
Thí nghiệm: Nhỏ vài giọt dung dịch Iốt vào
hồ tinh bột
Đun nóng:
Để nguội:
Iốt dùng để nhận biết hồ tinh bột và ngược lại.
xuất hiện màu xanh.
màu xanh mất đi.
màu xanh hiện ra.
Trang 11Vật liệu xây dựng Sản xuất giấy
Những ứng dụng
chủ yếu của xenlulozơ
Tinh bột và
xenlulozơ có những
ứng dụng gì ?
Trang 12III Ứng dụng:
- Tinh bột là thức ăn quan trọng của
người, là nguyên liệu sản xuất glucozơ và
rượu etylic.
- Xenlulozơ là nguyên liệu trong xây dựng, là nguyên liệu trong nhiều ngành sản xuất như sản xuất giấy, vải, sợi, đồ gỗ.
Trang 13Bài tập vận dụng:
Câu 1 Để phân biệt tinh bột và Xenlulozơ
người ta dùng phản ứng nào?
A Phản ứng thủy phân trong môi trường axit
Phản ứng tinh bột với dung dịch Iốt
D Phản ứng cháy
C Phản ứng tráng gương
B.
Trang 14Câu 2: Chọn câu đúng trong các câu sau:
A Xenlulozơ và tinh bột có phân tư khối nhỏ.
B Xenlulozơ có phân tư khối nhỏ hơn tinh bột.
C Xenlulozơ và tinh bột có phân tư khối
bằng nhau.
D Xenlulozơ và tinh bột đều có phân tư khối rất lớn, nhưng phân tư khối của xenlulozơ
lớn hơn nhiều so với tinh bột.
Trang 15Câu 3: Chọn từ thích hợp(xenlulozơ hoặc tinh bột) rồi điền vào các chỗ trống:
a Trong các loại củ, quả, hạt chứa nhiều………….
b Thành phần chính của sợi bông, gỗ,
nứa là ………
c ……… là lương thực của con người.
Tinh bột
Tinh bột
Xenlulozơ
Trang 16DẶN DÒ:
-Về nhà làm bài tập 3, 4/ 158 sgk
- Học bài 52
- Chuẩn bị bài 53: Protein