* Hoạt động 4: Giới thiệu một số chuyển động thờng gặp 7ph - GV dùng tranh vẽ hình ảnh các vật chuyển động H1.3-SGK hoặc làm thí nghiệm về vật rơi, vật bị ném ngang, chuyển động của con
Trang 1
Chơng 1: Cơ họcChuyển động cơ học
Tiết 1
Chuyển động cơ học
A Mục tiêu
- Nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày
- Nêu đợc ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt xác định trạng thái củavật đối với mỗi vật đợc chọn làm mốc
- Nêu đợc ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp: chuyển động thẳng, chuyển độngcong, chuyển động tròn
- HS tìm hiểu các vấn đề cần nghiên cứu
- Ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên (13ph)
- Yêu cầu HS lấy 2 VD về vật chuyển động
và vật đứng yên Tại sao nói vật đó chuyển
động (đứng yên)?
- GV: vị trí của vật đó so với gốc cây thay
đổi chứng tỏ vật đó đang chuyển động và vị
trí không thay đổi chứng tỏ vật đó đứng
yên
- Yêu cầu HS trả lời C1
- Khi nào vật chuyển động?
- GV chuẩn lại câu phát biểu của HS Nếu
HS phát biểu còn thiếu (thời gian), GV lấy
1 VD 1 vật lúc chuyển động, lúc đứng yên
để khắc sâu kết luận
- Yêu cầu HS tìm VD về vật chuyển động,
vật đứng yên và chỉ rõ vật đợc
chọn làm mốc (trả lời câu C2&C3)
- Cây bên đờng đứng yên hay chuyển
động?
- HS nêu VD và trình bày lập luận vật trong VD
đang CĐ (đứng yên): quan sát bánh xe quay, nghetiếng máy to dần,
- HS trả lời C1: Muốn nhận biết 1 vật CĐ hay
đứng yên phải dựa vào vị trí của vật đó so với vật đợc chọn làm mốc (v.mốc).
Thờng chọn Trái Đất và những vật gắn với Trái
Đất làm vật mốc
HS rút ra kết luận: Vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc gọi là chuyển động cơ học (chuyển
động).
- HS tìm VD vật chuyển động và vật đứng yên trảlời câu C2 & C3
C3: Vị trí của vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian thì vật vật đó đợc coi là đứng yên.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên (10ph)
- Cho HS quan sát H1.2(SGK) Yêu cầu HS
quan sát và trả lời C4,C5 &C6
Chú ý: Yêu cầu HS chỉ rõ vật chuyển động
hay đứng yên so với vật mốc nào?
-Từ ví dụ minh hoạ của C7.Yêu cầu HS rút
ra nhận xét
(Có thể làm TN với xe lăn,1 khúc gỗ , cho
HS quan sát và nhận xét)
- GV nên quy ớc:Khi không nêu vật mốc
nghĩa là phải hiểu đã chọn vật mốc là vật
- HS quan sát H1.2,thảo luận và trả lời C4,C5
- C8: Mặt trời thay đổi vị trí so với một điểm mốcgắn với Trái đất Vì vậy coi Mặt trời CĐ khi lấymốc là Trái đất
Trang 2gắn với Trái Đất (Mặt trời nằm gần tâm của thái dơng hệ và có
khối lợng rất lớn nên coi Mặt trời là đứng yên)
* Hoạt động 4: Giới thiệu một số chuyển động thờng gặp (7ph)
- GV dùng tranh vẽ hình ảnh các vật
chuyển động (H1.3-SGK) hoặc làm thí
nghiệm về vật rơi, vật bị ném ngang,
chuyển động của con lắc đơn, chuyển động
của kim đồng hồ qua đó HS quan sát và mô
- HS trả lời C9 bằng cách nêu các VD (có thể tìmtiếp ở nhà)
* Hoạt động 5: Vận dụng-Củng cố- Hớng dãn về nhà (8ph)
- Vận dụng :
- Yêu cầu HS quan sát H1.4(SGK) trả lời
câu C10
- Tổ chức cho HS thảo luận C10
- Hớng dẫn HS trả lời và thảo luận C11
- Củng cố
- Thế nào gọi là chuyển động cơ học?
- Giữa CĐ và đứng yên có tính chất gì?
Trang 3Tiết 2
Vận tốc
A Mục tiêu
- So sánh quãng đờng chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động để rút ra cách
nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động (vận tốc)
HS1: Thế nào là chuyển động cơ học? Khi nào một vật đợc coi là đứng yên?
Chữa bài tập 1.1 (SBT) HS2: Chữa bài tập 1.2 &1.6 (SBT)
3.Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3ph)
- GV cho HS quan sát H2.1 và hỏi:Trong các vận
động viên chạy đua đó, yếu tố nào trên đờng đua
là giống nhau, khác nhau? Dựa vào yếu tố nào ta
nhận biết vận động viên chạy nhanh,chạy chậm?
- HS quan sát hình vẽ và đa ra dự đoán(không bắt buộc phải trả lời)
- Ghi đàu bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận tốc (25ph)
- Yêu cầu HS đọc thông tin trên bảng 2.1
- Hớng dẫn HS so sánh sự nhanh chậm của
chuyển động của các bạn trong nhóm căn cứ vào
kết quả cuộc chạy 60m (bảng 2.1) và điền vào
cột 4, cột 5
- Yêu cầu HS trả lời và thảo luận C1,C2
(có 2 cách để biết ai nhanh, ai chậm:
+ Cùng một quãng đờng chuyển động, bạn nào
chạy mất ít thời gian hơn sẽ chuyển động nhanh
hơn
+ So sánh độ dài qđ chạy đợc của mỗi bạn trong
cùng một đơn vị thời gian) Từ đó rút ra khái
niệm vận tốc
-Cho HS thảo luận để thống nhất câu trả lời C3
- GV thông báo công thức tính vận tốc
- Đơn vị vận tốc phụ thuộc yếu tố nào?
- Yêu cầu HS hoàn thiện câu C4
- GV thông báo đơn vị vận tốc (chú ý
cách đổi đơn vị vận tốc)
- GV giới thiệu về tốc kế qua hình vẽ hoặc xem
tốc kế thật Khi xe máy, ô tô chuyển động, kim
của tốc kế cho biết vận tốc của chuyển động
C2: HS ghi kết quả vào cột 5
- Khái niệm: Quãng dờng chạy đợc trong một giây gọi là vận tốc.
- C3: Độ lớn vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động và đợc tính bằng độ dài quãng đờng đi đợc trong một đơn vị thời gian.
s là quãng đờng đi đợc
t là thời gian đi hết q.đ đó
III Đơn vị vận tốc:
- HS trả lời:đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn
vị chiều dài và đơn vị thời gian
Trang 4- Đại lợng nào đã biết,cha biết?Đơn vị đã thống
nhất cha ? áp dụng công thức nào?
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện
- Yêu cầu HS dới lớp theo dõi và nhận xét bài
làm của bạn
- Gọi 2 HS lên bảng tóm tắt và làm C7 & C8
Yêu cầu HS dới lớp tự giải
- Cho HS so sánh kết quả với HS trên bảng để
81
=54(km/h) =
C7: Giải
t = 40ph = 2/3h Từ: v =
t
s ⇒s = v.t v=12km/h Quãng đờng ngời đi xe s=? km đạp đi đợc là:
s = v.t = 12
3
2 = 4 (km) Đ/s: 4 km
= ? m/s
Trang 5Tiết 3
Chuyển động đều- Chuyển động không đều
A Mục tiêu
- Kiến thức: + Phát biểu đợc định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động không đều
Nêu đợc ví dụ về chuyển động đều và chuyển động không đều thờng gặp
+ Xác định đợc dấu hiệu đặc trng cho chuyển động đều là vận tốc không thay đổi theo
thời gian Chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian
+ Mô tả (làm thí nghiệm) hình 3.1 (SGK) để trả lời những câu hỏi trong bài
- Kĩ năng: quan sát hiện tợng thực tế và phân tích kết quả thí nghiệm rút ra quy luật của chuyển
động đều và không đều
- Vận dụng công thức để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng
- Thái độ: Tập trung nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm.
B Chuẩn bị
- Cả lớp: Bảng phụ ghi vắn tắt các bớc thí nghiệm và bảng 3.1(SGK)
- Mỗi nhóm: 1 máng nghiêng, 1 bánh xe, 1bút dạ, 1 đồng hồ bấm giây
C Tổ chức hoạt động dạy học
I Tổ chức
I Kiểm tra bài cũ :(5’)
HS1: Độ lớn vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động? Viết công thức tính vận tốc
Chữa bài tập 2.3 (SBT)
HS2: Chữa bài tập 2.1 & 2.5 (SBT)
III Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
(2ph)
- GV: Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm
của chuyển động Thực tế khi em đạp xe có
phải luôn nhanh hoặc luôn chậm nh nhau?
- HS ghi đầu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyển động đều và không đều (18ph)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và
trả lời câu hỏi:
+ Chuyển động đều là gì? Lấy ví dụ về
chuyển động đều trong thực tế
+ Chuyển động không đều là gì? Tìm ví dụ
-GV: Tìm ví dụ trong thực tế về chuyển
động đều và chuyển động không đều,
chuyển động nào dễ tìm hơn?
- GV yêu cầu HS đọc C1
- Hớng dẫn HS lắp thí nghiệm và cách xác
định quãng đờng liên tiếp mà trục bánh xe lăn
đợc trong những khoảng thời gian 3 giây liên
tiếp và ghi kết quả vào bảng 3.1
- Từ kết quả thí nghiệm yêu cầu HS trả lời và
thảo luận C1 & C2 (Có giải thích)
- HS đọc thông tin (2ph) và trả lời câu hỏi GVyêu cầu
+ Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc
có độ lớn không thay đổi theo thời gianVD: chuyển động của đầu kim đồng hồ,của trái đất xung quanh mặt trời,
+ Chuyển động không đều là chuyển động màvận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
VD: Chuyển động của ô tô, xe máy,
- HS đọc C1 để nắm đợc cách làm TN
- Nhận dụng cụ và lắp TN, quan sát chuyển
động của trục bánh xe và đánh dấu các quãng
đờng mà nó lăn đợc sau những khoảng thờigian 3s liên tiếp trên AD & DF
- HS tự trả lời C1 Thảo luận theo nhóm vàthống nhất câu trả lời C1 & C2
C2: a- Là chuyển động đều
b,c,d- Là chuyển động không đều
Hoạt động 3: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều (10ph)
- Yêu cầu HS đọc thông tin để nắm và tính
đ-ợc vận tốc trung bình của trục bánh xe trên
mỗi quãng đờng từ A-D
- GV: Vận tốc trung bình đợc tính bằng biểu
thức nào?
- HS dựa vào kết quả thí nghiệm ở bảng 3.1 đểtính vận tốc trung bình trên các quãng đờngAB,BC,CD (trả lời C3)
vAB = 0,017m/s; VBC = 0,05m/s; vCD = 0,08m/s
- Công thức tính vận tốc trung bình:
vtb =
t s
Hoạt động 4: Vận dụng Củng cố Hớng dẵn về nhà(10ph)
Trang 6*Vận dụng : Yêu cầu HS phân tích hiện tợng
chuyển động của ô tô (C4) và rút ra ý nghĩa
của v = 50km/h
- Yêu cầu HS đọc và tóm tắt C5: xác định rõ
đại lợng nào đã biết, đại lợng nào cần tìm,
- Đọc trớc bài 4: Biểu diễn lực
- Đọc lại bài: Lực-Hai lực cân bằng (Bài
6-SGK Vật lý 6)
- HS phân tích đợc chuyển động của ô tô làchuyển động không đều; vtb = 50km/h là vậntốc trung bình của ô tô
- C5: HS lờn bảng thực hiện Giải
vtb =
2 1
2 1
t t
s s
+
+ =
2430
60120
+
+ = 3,3(m/s) Đ/s: v1 = 4 m/s; v2 = 2,5m/s;
vtb = 3,3m/s
- C6: HS lờn bảng thực hiện Giải
t = 5h Quãng đờng đoàn tàu đi đợc là:
Từ: vtb =
t
s ⇒ s = vtb.t
s = vtb.t = 30.5 = 150(km) ĐS: s = 150 km
- Kiến thức: + Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
+ Nhận biết đợc lực là một đại lợng véc tơ Biểu diễn đợc véc tơ lực
II Kiểm tra (5ph)
Một ngời đi bộ đều trên đoạn đờng đầu dài 3km với vận tốc 2m/s ở đoạn đờng sau dài 1,95 kmngời đó đi hết 0,5h Tính vận tốc trung bình của ngời đó trên cả quãng đờng
III.Bài mới
vtb = 30km/h
s = ?
Trang 7Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (2ph)
GV: Một đầu tàu kéo các toa với một lực 106N
chạy theo hớng Bắc -Nam Làm thế nào để biểu
diễn đợc lực kéo trên?
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc (10ph)
- Tác dụng của lực, ngoài phụ thuộc vào độ lớn
còn phụ thuộc vào yếu tố nào?
I.Ôn lại khái niệm lực:
- HS làm TN nh hình 4.1 (hoạt động nhóm)
để biết đợc nguyên nhân làm xe biến đổichuyển động và mô tả đợc hình 4.2
- HS: Tác dụng của lực làm cho vật bị biến
đổi chuyển động hoặc bị biến dạng
Hoạt động 3: Thông báo về đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng véc tơ (12ph)
- Yêu cầu HS nhắc lại các yếu tố của lực (đã học
từ lớp 6)
- GV thông báo: Lực là đại lợng có độ lớn, phơng
và chiều nên lực là một đại lợng véc tơ
Nhấn mạnh: Hiệu quả tác dụng của lực phụ thuộc
vào 3 yếu tố này
- GV thông báo cách biểu diễn véc tơ lực
Nhấn mạnh: Phải thể hiện đủ 3 yếu tố
2.Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
Biểu diễn véc tơ lực bằng một mũi tên có: + Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (điểm đặt của lực).
+ Phơng và chiều là phơng và chiều của lực.
+ Độ dài biểu diễn cờng độ của lực theo một tỉ lệ xích cho trớc.
- GV gọi 2 HS lên bảng biểu diễn 2 lực trong câu
C2 HS dới lớp biểu diễn vào vở và nhận xét bài
của HS trên bảng
GV hớng dẫn HS trao đổi lấy tỉ lệ xích sao cho
thích hợp
- Yêu cầu HS trả lời C3
- Tổ chức thảo luận chung cả lớp để thống nhất
câu trả lời
* Củng cố :
- Vì sao nói lực là một đại lợng véctơ ?
- Lực đợc biểu diễn nh thế nào?
* Hớng dẫn về nhà :
III.Vận dụng :
- HS lên bảng biểu diễn lực theo yêu cầucủa GV
- HS cả lớp thảo luận, thống nhất câu C2
- Trả lời và thảo luận C3:
- HS trả lời các câu hỏi GV yêu cầu để hệthống lại các kiến thức
F
F = 20N
Trang 8- Nêu một số ví dụ về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính.
2.Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng làm TN, quan sát hiện tượng, vận dụng kiến thức để giải
HS nêu được cách biểu diễn các lực – BT 4.4 SBT
3I Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (2ph)
- Cho HS quan sát H5.1 SGK : Khi lực của hai
đội tác dụng lên sợi dây bằng nhau thì sợi dây
như thế nào?
- ĐVĐ:Khi vật đứng yên chịu tác dụng của hai
lực cân bằng bằng nhau thì vật sẽ tiếp tục đứng
yên Vâỵ, nếu một vật đang chuyển động mà
chịu tác dụng của hai lực cân bằng, vật sẽ như
thế nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực cân bằng (18ph)
- Yêu cầu HS quan sát hình 5.2 SGK về quả cầu
- HS : Sợi dây đứng yên
- Ghi đầu bài
1 Lực cân bằng
- Căn cứ vào những câu hỏi của GV để trảlời C1 nhằm chốt lại những đặc điểm của
Trang 9treo trên dây, quả bóng đặt trên bàn, các vật này
đang đứng yên vì chịu tác dụng của hai lực cân
bằng
- Hướng dẫn HS tìm được hai lực tác dụng lên
mỗi vật và chỉ ra những cặp lực cân bằng
- Hướng dẫn HS tìm hiểu tiếp về tác dụng của
hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động dựa
trên cơ sở:
+ Lực làm thay đổi vận tốc
+ Hai lực cân bằng tác dụng lên vật đang đứng
yên thì vật đứng yên tức là không làm thay đổi
vận tốc Vậy khi vật đang chuyển động mà chỉ
chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ thế
nào? (tiếp tục chuyển động như cũ hay đứng yên,
hay chuyển động bị thay đổi?)
Làm thí nghiệm để kiểm chứng bằng máy A
-tút Hướng dẫn HS quan sát và ghi kết quả thí
nghiệm
Chú ý: Hướng dẫn HS quan sát theo 3 giai đoạn,
cho HS thực hiện C2, C3, C4
+ Hình 5.3a SGK: Ban đầu quả cân A đứng yên
+ Hình 5.3a SGK: Quả cân A chuyển động
+ Hình 5.3c, d SGK: Quả cân A tiếp tục chuyển
động khi A' bị giữ lại
Đặc biệt giai đoạn (d) giúp HS ghi lại quáng
đường đi được trong các khoảng thời gian 2s liên
tiếp
- GV gọi 1 HS hoàn thành C5 HS khác nhận xét
và bổ xung nếu cần Cho HS thảo luận để thống
nhất câu trả lời
- Qua kết quả TN khi một vật đang chuyển động,
nếu chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vật như
2 Tác dụng của hai vật cân bằng lên vật đang chuyển động.
- HS suy nghi để tim câu trả lời theo hướngdận của GV
- Hai lực cân bằng tác dụng lên vât đangchuyển động thì không làm thay đổi vận tốc
của vật nên vật tiếp tục chuyển động thẳng
đều mãi mãi.
- Theo dõi thí nghiệm, suy nghĩ và trả lờiC2, C3, C4
C2: Quả cân A chịu tác dụng của hai lực:Trọng lực PA, sức căng T của dây, hai lựcnày cân bằng (do T = PB mà PB = PA nên Tcân bằng với PA)
C3: Đặt thêm vật nặng A' lên A, lúc này PA
+ PA’ lớn hơn T nên vật AA' chuyển độngnhanh dần đi xuống, B chuyển động đi lên.C4: Quả cân A chuyển động qua lỗ K thì A'
bị giữ lại Khi đó tác dụng lên A chỉ còn hailực, PA và T lại cân bằng với nhau nhưngvật A vẫn tiếp tục chuyển động Thí nghiệmcho biết kết quả chuyển động của A làthẳng đều
- Ghi kết quả thí nghiệm vào bảng tính toán
- HS thảo luận thống nhất câu trả lời đểhoàn thành C5:
Trang 10thế nào?
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quán tính (10ph)
-Cho HS đọc thông tin SGK : Vì sao khi có lực
tác dụng , mọi vật đều không thay đổi vận tốc
- Khi có lực tác dụng, vật không thể thay
đổi vận tốc ngay lập tức vì mọi vật đều có
Tiết 6
LỰC MA S–T
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học Phân biệt được ma sát trượt, ma sát
nghỉ, ma sát lăn Làm thí nghiệm để phát hiện ma sát nghỉ Phân tích được một số hiện tượng vềlực ma sát có lợi, có hại trong đời sống và kĩ thuật Nêu được cách khắc phục tác hại của lực masát và vận dụng ích lợi của lực này
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đo lực, đo Fms để rút ra nhận xét về đặc điểm của Fms.
3 Thái độ: Nghiêm túc, trung thực và hợp tác trong thí nghiệm
- Yêu cầu HS đọc tình huống trong SGK và so
sánh sự khác nhau giữa tục bánh xe bò ngày xưa
Yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 và trả lời câu
hỏi: Fms trượt xuất hiện ở đâu?
- HS đọc tìng huống trong SGK và thấyđược sự khác nhau giữa trục bánh xe bòngày xưa với trục xe đạp và trục bánh ôtô
vì có sự xuất hiện ổ bi
- Ghi đầu bài
I Khi nào có lực ma sát?
1 Lực ma sát trượt
- HS đọc thông tin và trả lời được: Fmstrượt ở má phanh ép vào bánh xe
Trang 11- Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào?
- Yêu cầu HS thực hiện C1
- Yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
Fms lăn xuất hiện giữa hòn bi và mặt sàn khi
nào?
- Yêu cầu HS thực hiện C2
- Lực ma sát lăn xuất hiện khi nào?
- Cho HS quan sát và yêu cầu HS phân tích H6.1
để trả lời câu hỏi C3
- Yêu cầu HS đọc hưóng dẫn thí nghiệm và nêu
cách tiến hành
- Yêu cầu HS tiến hành TN theo nhóm
- Yêu cầu HS trả lời C4 và giải thích
- Lực ma sát nghỉ xuất hiện trong trường hợp
nào?
Lưu ý: Fms nghỉ có cường độ thay đổi theo lực
tác dụng lên vật
- Yêu cầu HS thực hiện C5
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về lợi ích và tác hại
của lực ma sát trong đời sống và trong kĩ thuật
(7ph)
- Yêu cầu HS quan sát H6.3,mô tả lại tác hại của
ma sát và biện pháp làm giảm ma sát đó
- GV chốt lại tác hại của ma sát và cách khắc
phục: tra dầu mỡ giảm ma sát 8 - 10 lần; dùng ổ
bi giảm ma sát 20-30 lần
- Việc phát minh ra ổ bi có ý nghĩa ntn?
- Yêu cầu HS quan sát H6.4 chỉ ra được lợi ích
của ma sát và cách làm tăng (C7)
* Hoạt động 4: Vận dụng-Củng cố-Hướng dẫn
về nhà: : (13ph)
Vận dụng
- Yêu cầu HS giải thích các hiện tượng trong C8,
C9 và cho biết trong các hiện tượng đó ma sát có
- NX: Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi vật chịu tác dụng của lực kéo mà vật vẫn đứng yên.
- C5: Trong sản xuất: sản phẩm chuyểnđộng cùng với băng truyền nhờ ms nghỉTrong đời sống: nhờ có ma sát nghỉ conngười mới đi lại được
II Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật
- C6: a Ma sát trượt làm mòn xích đĩa Khắc phục: tra dầu mỡ
b Ma sát trượt làm mòn trục, cản trở CĐ.Khắc phục: lắp ổ bi, tra dầu mỡ
c Ma sát trượt làm cản trở CĐ của thùng.Khắc phục: lắp bánh xe con lăn
- HS trả lời C9: T/ d của ổ bi: giảm ms sát.C7: Cách làm tăng ma sát
a Tăng độ nhám của bảng
b Tăng độ sâu của rãnh ren
Độ nhám của sườn bao diêm
c Tăng độ sâu khía rãnh mặt lốp
Trang 12Củng cố:
- Cho HS đọc ghi nhớ SGK
- Yờu cầu HS hệ thống lại kiến thức
- GV giới thiệu mục: Cú thể em chưa biết.
sự phỏt triển ngành động lực học, cơ khớ,chế tạo mỏy …
IV Rỳt kinh nghiệm:
Tiết 7
KIỂM TRA 1 TIẾT A.MỤC TIêU
-Kiểm tra việc nắm bắt kiến thức của HS
- Rèn luyện tính tự giác và độc lập làm bài của HS.
- Rèn luyện tính kỉ luật trong kiểm tra.
B.CHUẨN BỊ
- Phụtụ cho mỗi HS một đề.
C.NỘI DUNG KIỂM TRA:
(Đề bài soạn trong vở chấm chữa)
Tiết 8
–P SUẤT
A Mục tiêu
- Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất Viết đợc công thức tính áp suất, nêu đợc tên
và đơn vị các đại lợng có trong công thức Vận dụng đợc công thức áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực, áp suất Nêu các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và kĩ thuật, dùng nó để giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản thờng gặp.
- Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất vào hai yếu tố: diện tích và áp lực.
- Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác nhóm khi làm thí nghiệm
II Kiểm tra bài cũ(5 ) ’
HS1: Có những loại lực ma sát nào? Chúng xuất hiện khi nào? Chữa bài tập 6.4 (SBT) HS2: Chữa bài tập 6.5 (SBT).
III.Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 13- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I và trả lời câu
hỏi: áp lực là gì? Cho ví dụ?
- Yêu cầu HS nêu thêm một số ví dụ về áp lực.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu C1:
- Gọi đại diện nhóm đọc kết quả.
- Kết quả tác dụng của áp lực phu thuộc nh thế
nào và độ lớn áp lực và S bị ép?
- Muốn làm tăng tác dụng của áp lực phải làm
nh thế nào? (ngợc lại)
- GV: Để xác định tác dụng của áp lực lên mặt
bị ép ngời ta đa ra khái niệm áp suất.
- Yêu cầu HS đọc thông tin và rút ra đợc áp
- Hớng dẫn HS thảo luậnC4 nguyên tắc làm
tăng, giảm áp suất và tìm ví dụ.
- HS trả lời C1, thảo luận chung cả lớp
để thống nhất câu trả lời:
a) Lực của máy kéo t/d lên mặt đờng b) Lực của ngón tay t/d lên đầu đinh
- Lực của mũi đing tác dụng lên gỗ
- Trọng lợng P không vuông góc với diện tích bị ép thì không gọi là áp lực.
- HS nhận dụng cụ và tiến hành TN theo nhóm, quan sát và ghi kết quả vào bảng 7.1.
- HS thảo luận để thống nhất kết luận.
Kết luận : Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng lớn và diện tích bị
=226666,6
Trang 142 Củng cố :
- áp lực là gì? áp suất là gì? Biểu thức tính áp
suất? Đơn vị áp suất?
- GV giới thiệu phần: Có thể em cha biết
3 Hớng dẫn về nhà:
- Học bài và làm bài tập 7.1- 7.6 (SBT).
- Đọc trớc bài 8: áp suất chất lỏng - Bình thông
nhau.
S2= 250cm2 (N/m2) = 0,025m2 áp suất của ôtô lên mặt
p1=? đờng là:
p2=? P2=
2
2
S
F
=
2
2
S
P
=800000 (N/m2) HS: p1< p2
- HS đứng tại lớp trả lời
D Rút kinh nghiệm:
Tiết 9 áp suất chất lỏng- Bình thông nhau A Mục tiêu 1.Kiến thức: - Mô tả đợc TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng Viết đợc công thức tính áp suất chất lỏng, nêu đợc tên và đơn vị các đại lợng có trong công thức - Vận dụng đợc công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản - Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tợng 2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát hiện tợng thí nghiệm, rút ra nhận xét 3.Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm và yêu thích môn học
B Chuẩn bị
- Mỗi nhóm: 1 bình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình bịt màng cao su mỏng, 1 bình trụ có đĩa D tách rời làm đáy, 1 bình thông nhau, 1 cốc thuỷ tinh.
- Cả lớp: H8.6, H8.8 & H8.9 (SGK).
C Tổ chức hoạt động dạy học
I Tổ chức(1 ) ’
II Kiểm tra bài cũ(5 ) ’
HS1: Áp suất là gì? Công thức tính và đơn vị của áp suất? Chữa bài tập 7.5 (SBT)
HS2: Nêu nguyên tắc tăng, giảm áp suất? Chữa bài tập 7.4 (SBT)
III Bài mới
* Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
(2ph)
- Tại sao khi lặn sâu ngời thợ lặn phải mặc bộ
áo lặn chịu đợc áp suất lớn?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về ấp suất chất
lỏnglên đáy bình và thành bình (8ph)
- Khi đổ chất lỏng vào trong bình thì chất lỏng
có gây áp suất lên bình? Nếu có thì có giống
áp suất của chất rắn không?
- GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm,nêu rõ
mục đích của thí nghiệm Yêu cầu HS dự đoán
hiện tợng, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm
- HS đa ra dự đoán.
I Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
1 Thí nghiệm 1
- HS nêu dự đoán Nhận dụng cụ làm thí nghiệm kiểm tra, quan sát hiện tợng và trả lời C1, C2.
C1: Màng cao su bị biến dạng chứng tỏ chất lỏng gây ra áp lực và áp suất lên
đáy bình và thành bình.
Trang 15- GV giới thiệu dụng cụ,cách tiến hành thí
nghiệm, cho HS dự đoán hiện tợng xảy ra.
- Đĩa D không rời khỏi đáy hình trụ điều đó
- Yêu cầu HS dựa vào công thức tính áp suất ở
bài trớc để tính áp suất chất lỏng
- GV giới thiệu bình thông nhau Yêu cầu HS
so sánh pA ,pB và dự đoán nớc chảy nh thế nào
(C5)? Yêu cầu HS làm thí nghiệm (với HSG:
yêu cầu giải thích)
- Yêu cầu HS rút ra kết luận từ kết quả thí
nghiệm.
* Hoạt động 6: Vận dụng- Củng cố-Hớng
dẫn về nhà (5ph)
*Vận dụng :
- Yêu cầu HS trả lời C6.
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt đề bài C7.Gọi 2 HS
lên bảng chữa.
GV chuẩn lại biểu thức và cách trình bày của
HS.
- GV hớng dẫn HS trả lời C8: ấm và vòi hoạt
động dựa trên nguyên tắc nào?
- C9: Yêu cầu HS quan sát H8.8 và giải thích
hoạt động của thiết bị này.
II Công thức tính áp suất chất lỏng
d = d.h Vậy: p = d.h
Trong đó: p: áp suất ở đáy cột chất lỏng(Pa)
d: trọng lợng riêng của chất lỏng (N/m3) h: chiều cao của cột chất lỏng từ điểm cần tính áp suất lên mặt thoáng (m2)
- Chú ý: Trong một chất lỏng đứng yên
áp suất tại những điểm có cùng độ sâu
có độ lớn nh nhau.
III Bình thông nhau
- HS thảo luận nhóm để dự đoán kết quả
- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm và rút
ra kết luận (Chọn từ thích hợp điền vào kết luận)
Kết luận: Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực
chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng
một độ cao.
IV Vận dụng
- HS trả lời C6 & C7 C7: Tóm tắt Giải
h =1,2m áp suất của nớc lên đáy
- C9: Mực chất lỏng trong bình kín luôn bằng mực chất lỏng mà ta nhìn thấy ở phần trong suốt (ống đo mực chất lỏng).
- HS đứng tại lớp trả lời
Trang 16- Đọc trớc bài 9: áp suất khí quyển.
D Rỳt kinh nghiệm:
Tiết 10 –P SUẤT KHÍ QUYỂN A Mục tiêu - Giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển Giải thích đợc thí nghiệm Torixeli và một số hiện tợng đơn giản Hiểu đợc vì sao áp suất khí quyển thờng đợc tính bằng độ cao của cột thuỷ ngân và biết cách đổi đơn vị mmHg sang N/ m2 - Biết suy luận, lập luận từ các hiện tợng thực tế và kiến thức để giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển và xác định đợc áp suất khí quyển - Thái độ: Yêu thích và nghiêm túc trong học tập
B Chuẩn bị Mỗi nhóm: 1 vỏ hộp sữa (chai nhựa mỏng), 1 ống thuỷ tinh dài 10 15cm tiết diện 2 -3mm, 1 cốc đựng nớc
C Tổ chức hoạt động dạy học
I Ổn định :(1’)
II Kiểm tra
HS1: Viết công thức tính áp suất chất lỏng,giải thích các đại lợng có trong công thức Nêu
đặc điểm của áp suất chất lỏng và bình thông nhau.
HS2: Chữa bài tập 8.4 (SBT).
III Bài mới
* Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học
tập(4 ) ’
- GV làm thí nghiệm : Lộn ngợc một cốc
n-ớc đầy đợc đậy kín bằng một tờ giấy không
thấm nớc thì nớc có chảy ra ngoài không?
Vì sao lại có hiện tợng đó?
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự tồn tại của
áp suất khí quyển (15ph)
- GV cho HS đọc thông tin SGK.
- Hớng dẫn HS vận dụng kiến thức đã học
để giải thích sự tồn tại của áp suất khí
quyển.
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm 1 (H9.2), thí
nghiệm 2 (H9.3), quan sát hiện tợng thảo
luận về kết quả và trả lời các câu C1, C2 &
C3.
- HS quan sát thí nghiệm, theo dõi hiện t-ợng xảy ra và trả lời câu hỏi của GV.
- HS đa ra dự đoán về nguyên nhân của hiện tợng xảy ra.
- Ghi đầu bài.
I Sự tồn tại của áp suất khí quyển
- HS đọc SGK và giải thích sự tồn tại của
áp suất khí quyển
+ Khí quyển là lớp không khí dày hàng ngàn km bao bọc quanh trái đất.
+ Không khí có trọng lợng nên trái đất
và mọi vật trên trái đất chịu áp suất của lớp khí quyển này gọi là áp suất khí quyển.
1)Thí nghiệm
- HS làm thí nghiệm 1 và 2, thảo luận kết quả thí nghiệm để trả lời các câu hỏi
C1: áp suất trong hộp nhỏ hơn áp suất khí quyển bên ngoài nên hộp bị méo đi.
C2: áp lực của khí quyển lớn hơn trọng l-ợng của cột nớc nên nớc không chảy ra khỏi ống.
C3: áp suất không khí trong ống + áp suất
Trang 17- GV mô tả thí nghiệm 3 và yêu cầu HS giải
thích hiện tợng (trả lời câu C4)
*Hoạt động 3: Tìm hiểu về độ lớn của áp
suất khí quyển (18ph)
- GV nói rõ cho HS vì sao không thể dùng
cách tính độ lớn áp suất chất lỏng để tính áp
suất khí quyển.
- GV mô tả thí nghiệm Tôrixenli (Lu ý HS
thấy rằng phía trên cột Hg cao76 cm là
chân không.
- Yêu cầu HS dựa vào thí nghiệm để tính độ
lớn của áp suất khí quyển bằng cách trả lời
các câu C5, C6, C7.
- Nói áp suất khí quyển 76cm Hg có nghĩa
là thế nào? (C10)
* Hoạt động 4: Vận dụng- Củng cố H –
-ớng dẫn về nhà : (7ph)
Vận dụng :
- Yêu cầu trả lời các câu C8, C9, C11.
- Tổ chức thảo luận theo nhóm để thống
nhất câu trả lời.
- Cho HS khá giỏi trả lời C12
Củng cố:
- Tại sao mọi vật trên trái đất chịu tác dụng
của áp suất khí quyển?
- áp suất khí quyển đợc xác định nh thế
nào?
- GV giới thiệu nội dung phần: Có thể em
cha biết
Hớng dẫn về nhà:
- Học bài và làm bài tập 9.1- 9.6 (SBT)
- Ôn tập các kiến thức đã học để kiểm tra 1
tiết
cột chất lỏng lớn hơn áp suất khí quyển nên nớc chảy ra ngoài.
C4: áp suất không khí trong quả cầu bằng
0, vỏ quả cầu chịu áp suất khí quyển từ mọi phía làm hai bán cầu ép chặt với nhau.
II Độ lớn của áp suất khí quyển
C12: Vì độ cao của lớp khí quyển không xác định đợc chính xác và trọng lợng riêng của không khí thay đổi theo độ cao.
1 Thí nghiệm Tôrixenli
- HS nắm đợc cách tiến hành TN
2 Độ lớn của áp suất khí quyển
C5: áp suất tại A và B bằng nhau vì hai
điểm này cùng ở trên mặt phẳng nằm ngang trong chất lỏng.
C6: áp suất tác dụng lên A là áp suất khí quyển, áp suất tác dụng lên B là áp suất gây ra bởi trọng lợng của cột thuỷ ngân cao 76 cm.
C7: áp suất tại B là:
pB = d.h =136 000.0,76 = 103 360 N/ m2
Vậy độ lớn của áp suất khí quyển là 103
360 N/ m2
C10: áp suất khí quyển có độ lớn bằng áp suất ở đáy cột thuỷ ngân cao 76cm.
III Vận dụng:
- HS trả lời và thảo luận theo nhóm các câu C8, C9, C11.
C9: Bẻ một đầu ống thuốc tiêm, thuốc không chảy ra đợc, bẻ cả hai đầu ống
thuốc chảy ra dễ dàng,
C11: p = d.h ⇒h = d p = 10000 103360=10,336m Vậy ống Torixenli dài ít nhất 10,336 m - HS: …
D Rút kinh nghiệm:
Trang 18
- Làm thí nghiệm để xác định đợc độ lớn của lực đẩy Acsimét.
- Thái độ nghiêm túc, cẩn thận, trung thực, chính xác trong làm thí nghiệm
B Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm: 1 giá thí nghiệm, 1 lực kế, 1 cốc thuỷ tinh, 1 vật nặng.
- GV: 1 giá thí nghiệm, 1 lực kế, 2 cốc thuỷ tinh, 1 vật nặng, 1 bình tràn
C Tổ chức hoạt động dạy học :
I.Ổn định (1phỳt)
II Bài cũ:
III Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học
tập(4ph)
- Khi kéo nớc từ dới giếng lên, có nhận xét
gì khi gàu còn gập trong nớc và khi lên khỏi
mặt nớc?
Tại sao lại có hiện tợng đó ?
*Hoạt động 2:Tìm hiểu tác dụng của chất
lỏng lên vật nhúng chìm trong nó (10phút)
- GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm theo câu
C1 và phát dụng cụ cho HS.
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm rồi
lần lợt trả lời các câu C1, C2.
- GV giới thiệu về lực đẩy Acsimét.
*Hoạt động 3: Tìm hiểu về độ lớn của lực
đẩy Acimét (15ph)
- GV kể cho HS nghe truyền thuyết về
Acimét và nói thật rõ là Acsimét đã dự đoán
độ lớn lực đẩy Acsimét bằng trọng lợng của
phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
- GV tiến hành thí nghiệm kiểm tra, yêu cầu
HS quan sát.
- Yêu cầu HS chứng minh rằng thí nghiệm
đã chứng tỏ dự đoán về độ lớn của lực đẩy
- Ghi đầu bài.
1 Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
- HS nhận dụng cụ và tiến hành thí nghiệm theo nhóm.
- Trả lời câu C1, C2 Thảo luận để thống nhất câu trả lời và rút ra kết luận.
Kết luận: Một vật nhúng trong chất lỏng
bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hớng từ dới lên theo phơng thẳng đứng gọi là lực
b Thí nghiệm kiểm tra
- Cá nhân HS tìm hiểu thí nghiệm và quan sát thí nghiệm kiểm chứng độ lớn lực đẩy Acsimét.
- Từ thí nghiệm HS trả lời câu C3:
Khi nhúng vật chìm trong bình tràn, thể tích nớc tràn ra bằng thể tích của vật Vật
bị nớc tác dụng lực đẩy từ đới lên số chỉ của lực kế là: P2= P1- FA.Khi đổ nớc từ B sang A lực kế chỉ P1, chứng tỏ FA có độ lớn bằng trọng lợng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
c Công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimét
Trang 19- Gv đa ra công thức tính và giới thiệu các
- Hớng dẫn HS vận dụng các kiến thức vừa
thu thập đợc giải thích các hiện tợng ở câu
Lực đẩy Acimét phụ thuộc gì?
- GV thông báo: Lực đẩy của chất lỏng còn
đợc áp dụng cả với chất khí.
3 Vận dụng
- HS trả lời lần lợt trả lời các câu C4, C5, C6 Thảo luận để thống nhất câu trả lời C5: FAn= d.Vn ; FAt= d.Vt
Mà Vn = Vt nên FAn = FAt
Lực đẩy Acsimét tác dụng lên hai thỏi có
độ lớn bằng nhau C6: dnớc= 10 000N/ m3
- Viết đợc công thức tính tính độ lớn lực đẩy Acsimet: F = P chất lỏng mà vật chiếm chỗ;
FA= d.V Nêu đợc tên và đơn vị đo các đại lợng có trong công thức.
- Tập đề xuất phơng án thí nghiệm trên cơ sở những dụng cụ đã có.
- Sử dụng đợc lực kế, bình chia độ, để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn lực đẩy Acsimet.
- Thái độ nghiêm túc, trung thực trong thí nghiệm
B Chuẩn bị
- Mỗi nhóm HS : 1 lực kế, 1 vật nặng, 1 bình chia độ, 1 giá thí nghiệm, 1 bình nớc, 1 cốc treo.
Trang 20- Mỗi HS : 1 mẫu báo cáo
C Tổ chức hoạt động dạy học
I Tổ chức(1ph)
II Kiểm tra
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới
- GV nêu rõ mục tiêu của bài thực hành.
- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm.
* Hoạt động 3: Tổ chức HS trả lời câu hỏi
* Hoạt động 4: Tiến hành đo (18ph)
- Yêu cầu HS sử dụng lực kế đo trọng lợng của
vật và hợp lực của trọng lợng và lực đẩy
Acsimet tác dụng lên vật khi nhúng chìm trong
nớc (đo 3 lần).
- Yêu cầu HS xác định trọng lợng phần nớc bị
vật chiếm chỗ (thực hiện đo 3 lần)
- GV theo dõi và hớng dẫn cho các nhóm HS
gặp khó khăn
- Cho HS so sánh PN và FA
* Hoạt động 5: Hoàn thành báo cáo (10ph)
- Từ kết quả đo yêu cầu HS hoàn thành báo cáo
TN, rút ra nhận xét từ kết quả đo và rút ra kết
luận.
Yêu cầu HS nêu đợc nguyên nhân dẫn đến sai
số và khi thao tác cần phải chú ý gì?
* Hoạt động 6: Nhận xét đánh giá - Hớng dẫn
về nhà (5 ) ’
- GV thu bài báo cáo của HS, nhận xét về thái
độ và chất lợng của giờ thực hành, đặc biệt là
kĩ năng làm thí nghiệm của HS.
- Nghiên cứu lại bài lực đẩy Acsimet và tìm
- Đại diện nhóm lên nhận dụng cụ thí nghiệm.
- Sử dụng lực kế và bình chia độ … để làm TN kiểm chứng độ lớn của lực đẩy
ác-si-mét
- HS viết công thức tính lực đẩy Acsimet
FA = d.V
d : trọng lợng riêng của chất lỏng(N/m3)
V : thể tích của phần chất lỏng của bị vật chiếm chỗ (m3)
- HS nêu phơng án thí nghiệm kiểm chứng lực đẩy Acsimet (Có thể đa ra nhiều phơng án).
- HS tiến hành đo trọng lợng vật P và hợp lực của trọng lợng và lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật F (đo 3 lần).
- Ghi kết quả đo đợc vào báo cáo thí nghiệm.
- HS xác định trọng lợng phần nớc bị vật chiếm chỗ.
- Đo thể tích của vật nặng ( cũng chính là
V của phần chất lỏng bị vật chiếm chổ)
- Đo trọng lợng của phần chất lỏng bị vật chiểm chổ.
- HS hoàn thành báo cáo, rút ra nhận xét
về kết quả đo và kết luận.
- Rút ra đợc nguyên nhân dẫn đến sai số
và những điểm cần chú ý khi thao tác thí nghiệm.
Trang 21các phơng án khác để làm thí nghiệm kiểm
chứng
- Đọc trớc bài : Sự nổi.
IV Rút kinh nghiệm:
Tiết : 13 SỰ NỔI A Mục tiêu 1.Kiến thức: Giải thích đợc khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng Nêu đợc điều kiện nổi của vật Giải thích đợc các hiện tợng vật nổi thờng gặp trong đời sống 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, phân tích hiện tợng, nhận xét hiện tợng 3.Thái độ: Thái độ nghiêm túc trong học tập, thí nghiệm và yêu thích môn học B.Chuẩn bị - Cả lớp : 1 cốc thuỷ tinh to đựng nớc, 1 chiếc đinh, 1 miếng gỗ, 1 ống nghiệm nhỏ đựng cát có nút đậy kín
C Tổ chức hoạt động dạy học I Ổn định:(1 ) ’ II Kiểm tra bài cũ:(5 ) ’ - Khi vật bị nhúng chìm trong chất lỏng, nó chịu tác dụng của những lực nào? Lực đẩy Acsimet phụ thuộc vào những yếu tố nào? III Bài mới GV HS * Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (5 ) ’ - GV làm thí nghiệm: Thả 1 chiếc đinh, 1 mẩu gỗ, 1 ống nghiệm đựng cát có nút đậy kín vào cốc nớc Yêu cầu HS quan sát hiện tợng và giải thích * Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện để vật nổi, vật chìm (14 ph) - GV hớng dẫn, theo dõi và giúp đỡ HS trả lời C1 - Tổ chức cho HS thảo luận chung ở lớp để thống nhất câu trả lời - GV treo H12.1, hớng dẫn HS trả lời C2 Gọi 3 HS lên bảng biểu biễn véc tơ lực ứng với 3 trờng hợp - Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất câu trả lời * Hoạt động 3: Xác định độ lớn của lực - HS quan sát vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng trong cốc nớc (Có thể giải thích theo sự hiểu biết của bản thân ) 1 Điều kiện để vật nổi, vật chìm - HS trả lời câu C1, thảo luận để thống nhất C1: Một vật ở trong lòng chất lỏng chịu tác dụng của 2 lực : trọng lực P và lực đẩy Acsimet FA ,hai lực này có cùng phơng nh-ng nh-ngợc chiều
- HS quan sát H12.1, trả lời câu C2, HS lên bảng vẽ theo hớng dẫn của GV.
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời
P > FA P = FA P < FA
a) Vật sẽ chìm xuống đáy bình b) Vật sẽ đứng yên(lơ lửng trong chất lỏng c) Vật sẽ nổi lên mặt thoáng
Trang 22đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt thoáng
của chất lỏng (10ph)
- GV làm thí nghiệm: Thả một miếng gỗ
vào cốc nớc, nhấn cho miếng gỗ chìm
xuống rồi buông tay.
- Yêu cầu HS quan sát hiện tợng, trả lời
câu C3, C4, C5 Thảo luận nhóm rồi đại
- Nhúng vật vào trong chất lỏng thì có thể
xảy ra những trờng hợp nào với vật? So
sánh P và FA?
- Vật nổi lên mặt chất lỏng thì phải có điều
kiện nào ?
- GV giới thiệu mô hình tàu ngầm.
- Yêu cầu HS đọc mục: Có thể em cha biết
và giải thích khi nào tàu nổi lên, khi nào
Trang 23
Tiết : 14
CễNG CƠ HỌC
A Mục tiêu
- Biết đợc dấu hiệu để có công cơ học Nêu đợc các ví dụ trong thực tế để có công cơ học
và không có cơ học Phát biểu và viết đợc công thức tính công cơ học Nêu đợc tên các đại lợng và đơn vị của các đại lợng có trong công thức Vận dụng công thức tính công cơ học trong các trờng hợp phơng của lực trùng với phơng chuyển dời của vật.
II Kiểm tra(5’)
- Điều kiện để vật nổi, vật chìm? Chữa bài tập 12.6 (SBT).
III Bài mới
* Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
(2 ) ’
- ĐVĐ nh phần mở đầu SGK (Không yêu
cầu HS phải trả lời: Công cơ học là gì?)
* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm công
- Yêu cầu HS hoàn thành C2 Nhắc lại kết
luận sau khi HS đã trả lời.
* Hoạt đông 3: Củng cố kiến thức về công cơ
học (5ph)
- GV lần lợt nêu câu C3, C4 Yêu cầu HS thảo
luận theo nhóm.
- GV cho HS thảo luận chung cả lớp về câu
trả lời từng trờng hợp của mỗi nhóm xem
- HS trả lời câu C1 C1: Có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm vật chuyển dời.
b) Kết luận
- HS trả lời C2 và ghi vở phần kết luận + Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vật chuyển dời
+ Công cơ học là công của lực gọi tắt là công.
c) Vận dụng
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận Cử
đại diện nhóm trả lời Thảo luận cả lớp
- Chú ý: + Nếu vật chuyển dời không theo phơng của lực tác dụng (hợp 1 góc α)thì công đợc tính bằng công thức khác
sẽ đợc học ở lớp trên.
+ Nếu vật chuyển dời theo phơng vuông
Trang 24* Hoạt động 5: Vận dụng công thức tính
công để giải bài tập (10ph)
- Cho HS làm việc cá nhân các câu C5,C6
- Gọi hs lên bảng thực hiện
-C7: Cho HS đứng tại lớp trả lời:
- Tại sao không có công cơ học của trọng lực
trong trờng hợp hòn bi chuyển động trên mặt
sàn nằm ngang?
* Hoạt động 6: Củng cố H – ớng dẫn về nhà.
(5 ) ’
+ Củng cố:
- Khi nào có công cơ học? Công cơ học phụ
thuộc vào yếu tố nào?
m = 2kg Trọng lợng của quả
h = 6 m dừa là:
A = ?J P = 10.m = 20N Công của trọng lực là:
A = P.h = 120 J
ĐS: 120J C7: Vì phơng của trọng lực vuông góc với phơng chuyển động của vật
D Rút kinh nghiệm:
Tiết : 15
ĐỊNH LUẬT VỀ CễNG
A Mục tiêu
- Phát biểu đợc định luật về công dới dạng: Lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần
về đơng đi Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng, ròng rọc động (nếu có thể giải đợc bài tập về đòn bẩy).
- Kĩ năng quan sát thí nghiệm để rút ra mối quan hệ giữa các yếu tố: Lực tác dụng và quãng đờng dịch chuyển để xây dựng đợc định luật công.
II Kiểm tra(5’)
Đề bài: a) Khi nào có công cơ học? Công cơ học phụ thuộc yếu tố nào?
b) Ngời ta dùng cần cẩu để nâng một thùng hàng có khối lợng 2000kg lên độ cao 15m Tính công thực hiện đợc trong trờng hợp này.
III Bài mới.
Trang 25HĐ1: Tổ chức tình huống học tập(4ph)
- Muốn đa một vật lên cao, ngời ta có thể
kéo lên bằng cách nào?
- Sử dụng máy cơ đơn giản có thể cho ta
lợi về lực nhng có thể cho ta lợi về công
- Yêu cầu HS xác định quãng đờng dịch
chuyển và số chỉ của lực kế trong hai
tr-ờng hợp, ghi kết quả vào bảng kết quả
- GV nêu yêu cầu của câu C5, yêu cầu
HS làm việc cá nhân trả lời câu C5
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất
- Cho HS phát biểu lại định luật về
công-GV thông báo hiệu suất của máy cơ đơn
- HS lắng nghe và trả lời các câu hỏi GV đa
ra (dựa vào kiến thức Vật lý 6).
- HS trả lời các câu hỏi GV đa ra dựa vào bảng kết quả thí nghiệm.
đợc lợi gì về công.
2 Định luật về công
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi
về công Đợc lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đờng đi và ngợc lại.
3 Vận dụng
- HS làm việc cá nhân với câu C5 Thảo luận
để thống nhất câu trả lời C5:a) S1= 2.S2 nên trờng hợp 1 lực kéo nhỏ hơn hai lần so với trờng hợp 2
b) Công thực hiện trong hai trờng hợp bằng nhau.
c) Công của lực kéo thùng hàng lên theo mặt phẳng nghiêng bằng công của lực kéo trực tiếp theo phơng thẳng đứng:
⇒ h =
2
S = 4 (m) b) Công nâng vật lên là:
Trang 26hiệu suất luôn nhỏ hơn 1
D Rút kinh nghiệm:
- Vận dụng thành thạo các kiến thức và công thức để giải một số bài tập.
- Rèn kỹ năng t duy lôgic, tỏng hợp và thái độ nghiêm túc trong học tập.
III Bài mới
* Hoạt động 1 (Tiết 1) : Tổ chức thảo luận theo từng cặp câu hỏi GV đa ra và đứng tại
lớp trả lời(20ph)
Câu 1: Chuyển động cơ học là gì? Vật nh thế nào đợc gọi là đứng yên? Giữa chuyển động
và đứng yên có tính chất gì? Ngời ta thờng chọn những vật nào làm vật mốc?
Câu 2: Vận tốc là gì? Viết công thức tính vận tốc? Đơn vị vận tốc?
Câu 3: Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều? Vận tốc trung bình của chuyển động không đều đợc tính theo công thức nào? Giải thích các đại lợng có trong công thức và đơn vị của từng đại lợng?
Câu 4: Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực? Biểu diễn véc tơ lực sau: Trọng lực của một vật là 1500N và lực kéo tác dụng lên xà lan với cờng độ 2000N theo phơng nằm ngang, chiều từ trái sang phải Tỉ lệ xích 1cm ứng với 500N.
Câu 5: Hai lực cân bằng là gì? Quả cầu có khối lợng 0,2 kg đợc treo vào một sợi dây cố
định Hãy biểu diễn các véc tơ lực tác dụng lên quả cầu với tỉ lệ xích 1cm ứng với 1N Câu 6: Quán tính là gì? Quán tính phụ thuộc nh thế nào vào vật? Giải thích hiện tợng: Tại sao khi nhảy từ bậc cao xuống chân ta bị gập lại? Tại sao xe ôtô đột ngột rẽ phải, ngời ngồi trên xe lại bị nghiêng về bên trái?
Câu 7: Có mấy loại lực ma sát? Lực ma sát xuất hiện khi nào? Lực ma sát có lợi hay có hại? Lấy ví dụ minh hoạ?
Câu 8: áp lực là gì? áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất? Giải thích các đại l ợng có trong công thức và đơn vị của chúng?
Câu 9: Đặc điểm của áp suất chất lỏng? Viết công thức tính? Giải thích các đại lợng có trong công thức và đơn vị của chúng?
Câu 10: Bình thông nhau có đặc điểm gì? Viết công thức của máy dùng chất lỏng?
Câu 11: Độ lớn áp suất khí quyển đợc tính nh thế nào?
Trang 27Câu 12: Viết công thức tính lực đẩy Acsimet? Giải thích các đại lợng có trong công thức
và đơn vị của chúng? Có mấy cách xác định lực đẩy Acsimet?
Câu 13: Điều kiện để vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng?
Câu 14: Khi nào có công cơ học? Viết công thức tính công? Giải thích các đại lợng có trong công thức và đơn vị của chúng?
Câu 15: Phát biểu định luật về công?
Câu 16: Công suất là gì? Viết biểu thức? Giải thích các đại lợng có trong biểu thức và đơn
3
= 12
5 (h)
t1 = 0,5h Vận tốc của ngời đó trên cả hai quãng đờng là:
vtb=? km/h vtb=
2 1
2 1
t t
S S
+
5,012/5
95,13
+
+ = 5,4 (km/h) Đáp số: 5,4km/h
510 = 51 (kg) Đáp số: 510N; 51kg
P = dv.V = 26000.0,009375 = 243,75 (N)
Đáp số: 243,75N
IV Hớng dẫn về nhà
- Ôn tập lại các kiến thức đã học va giải lại các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị kiểm tra học kì I
D.Rút kinh nghiệm:
Tiết 18
KIỂM TRA HỌC KỲ I I.Mục tiờu :
Trang 28- Nhằm kiểm tra đánh giá lại kết quả học tập của HS
-Rèn luyện tíng tự giác và độc lập làm bài kiểm tra.
-Rèn luyện tính kỉ luật cho HS
II.Nội dung kiểm tra :
§Ò bµi so¹n trong vë chÊm ch÷a
- ***
Trang 29Ngày soạn: …… / ……./07
Tiết 17: Kiểm tra học kì I
A Yêu cầu
- Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức, kỹ năng và vận dụng
- Rèn tính t duy lô gíc, thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra
- Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phơng pháp dạy và học
B Mục tiêu
Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng và vận dụng về: chuyển động cơ học, lực (cách biểu diễn,lực cân bằng, lực ma sát, ), áp suất (chất rắn, chất lỏng và khí quyển), lực đẩy Acsimet
C Ma trận thiết kế đề kiểm tra
D- Thành lập câu hỏi theo ma trận
I Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng tr ớc ph ơng án trả lời đúng:
1 Một ôtô đỗ trong bến xe, trong các vật mốc sau đây, đối với vật mốc nào thì ôtô xem là chuyển
động? Chọn câu trả lời đúng
A Bến xe B Một ôtô khác đang rời bến
C Cột điện trớc bến xe D Một ôtô khác đang đậu trong bến
2 72 km/h tơng ứng với bao nhiêu m/s? Chọn kết quả đúng
A 15 m/s B 25 m/s C 20 m/s D 30 m/s
3 Trong các trờng hợp sau đây, trờng hợp nào vận tốc của vật thay đổi?
A Khi có một lực tác dụng lên vật
B Khi không có lực nào tác dụng lên vật
C Khi có hai lực tác dụng lên vật cân bằng nhau
D Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng
4 Một vật có khối lợng m = 4,5 kg buộc vào một sợi dây Cần phải giữ dây với một lực là baonhiêu để vật cân bằng ?
A F > 45 N B F = 4,5 N C F < 45 N D F = 45 N
5 Trong các trờng hợp sau đây, trờng hợp nào ma sát là có hại ?
A Khi đi trên sàn gỗ, sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã
B Giày đi mài đế bị mòn
C Khía rãnh ở mặt lốp ôtô vận tải phải có độ sâu trên 1,6cm
D Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị
6 Phơng án nào trong các phơng án sau đây có thể làm tăng áp suất của một vật lên mặt sàn nằmngang?
A Tăng áp lực và giảm diện tích bị ép B Giảm áp lực và tăng diện tích bị ép
C Tăng áp lực và tăng diện tích bị ép D Giảm áp lực và giảm diện tích bị ép
Trang 307 Một thùng cao 1,2 m đựng đầy nớc Hỏi áp suất của nớc lên đáy thùng và lên một điểm ở cách
đáy thùng 0,4 m có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau?
C Trọng lợng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
D Trọng lợng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
II Hãy viết câu trả lời cho các câu hỏi sau:
9 Một ngời đi xe đạp xuống một cái dốc dài 120m Trong 12s đầu đi đợc 30m, đoạn dốc còn lại
đi với vận tốc 18km/h Tính vận tốc trung bình trên đoạn dốc đầu và trên cả dốc
10 Một vật treo vào lực kế, lực kế chỉ 10N Nếu nhúng vật chìm trong nớc, lực kế chỉ 6N
a) Hãy xác định lực đẩy Acsimet của nớc tác dụng lên vật?
b) Nhúng chìm vật trong một chất lỏng khác thì số chỉ của lực kế là 6,8N Hỏi chất lỏng đó là chấtgì?
11 Một ngời tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7.104N/m2 Diện tích tiếp xúc của chân với mặtsàn là 3dm2 Hỏi trọng lợng và khối lợng của ngời đó?
E-Đáp án và biểu điểm