MT xã hội:- Tổng thể các mối quan hệ giữa con người với con người trong sản xuất, trong phân phối và trong giao tiếp: các luật lệ, thể chế, quy định, hướng hoạt động của con người theo
Trang 2tập huấn giáo dục bảo vệ môi trường cấp trung học
Cơ Sở
QUẾ SƠN
Trang 4I Môi trường
1 Môi trường (MT):
- Không gian bao quanh Trái đất, có quan hệ
trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người
- Gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con
Trang 5Thành phần của MT
MT tự nhiên:
- Tồn tại ngoài ý muốn của con người: địa
hinh, địa chất, đất trồng, không khí, nước, sinh vật và nguồn nhiệt từ ánh sáng Mặt Trời
- Cung cấp cho con người các nguồn tài nguyên n ng lượng, nguyên liệu phục vụ cho ăsản xuất và đời sống
Trang 6MT xã hội:
- Tổng thể các mối quan hệ giữa con người với con người trong sản xuất, trong phân phối
và trong giao tiếp: các luật lệ, thể chế, quy
định, hướng hoạt động của con người theo
một khuôn khổ nhất định, tạo thuận lợi cho
sự phát triển, làm cho cuộc sống của con
Trang 7- Môi trường nhân tạo:
Các đối tượng lao động do con người sản xuất
ra và chịu sự chi phối của con người (nhà ở, nhà máy, thành phố, )
Trang 8Sự khác nhau căn bản của môi trường tự nhiên
và môi trường nhân tạo:
+ Môi trường tự nhiên xuất hiện trên Trái Đất không phụ thuộc vào con người
+ Môi trường nhân tạo là kết quả của lao động của
Trang 92 Chức n ng và vai trò của môi trường ă
đối với sự phát triển của loài người
Không gian sống của con người
Trang 103 Các thành phần của môi trường tự
nhiên
3.1 Thạch quyển và thổ nhưỡng quyển
Thạch quyển: lớp vỏ cứng của Trái đất,
độ dày 60-70km trên phần lục địa và 30km dưới đáy đại dương
Trang 11Các thành phần chính của đất
Trang 12- Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc
đã chọn chủ đề cho ngày Môi trường Thế
Trang 153.4 Sinh quyÓn
Trang 19- Sù suy gi¶m tÇng ¤z«n
Trang 20- Tµi nguyªn bÞ suy tho¸i
Trang 23 Rừng, đất rừng và đồng cỏ hiện vẫn đang bị
suy thoái hoặc bị triệt phá mạnh mẽ, đất bị
biến thành sa mạc
Theo tổ chức FAO : hơn 100 nước trên Thế
giới đang chuyển chậm sang dạng hoang mạc,
đe doạ cuộc sống của khoảng 900 triệu người
Sự phá huỷ rừng vẫn đang diễn ra với mức độ cao, diện tích rừng trên Thế giới khoảng 40
triệu km2, song đến nay đã bị mất đi một nửa
Sự suy giảm nước ngọt ngày càng lan rộng hơn
và gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng
Trang 24- Ô nhiễm MT đang xảy ra ở quy mô rộng
- Sự gia tăng dân số đang gây nên sự mất cân bằng nghiêm trọng giữa dân số và
MT
- Sự suy giảm tính đa dạng sinh học
Trang 254.2 Hiện trạng môi trường ở Việt Nam
a) Suy thoái môi trường đất:
Trang 26 Diện tích đất canh tác trên đầu người ở Việt Nam
Năm 1940 1960 1970 1992 2000
Bình quân đầu người
Trang 2733,8 0,31
32,1 0,19
30,0 0,14
27,8 0,12
28,2 0,12
35,8 0,14
37,0 0,15
Trang 30c Suy gi¶m ®a d¹ng sinh häc
Trang 31d) Ô nhiễm MT nước:
- Bùng nổ dân số, các hoạt động kinh tế gia tang
và công tác quản lí chưa đầy đủ, tài nguyên nư
ớc ở Việt Nam đang bị sử dụng quá mức và bị
ô nhiễm
- Nguyên nhân chính: do nước thải công nghiệp, nước thải đô thị chưa được xử lí đã xả trực tiếp vào nguồn nước Việc sử dụng hoá chất trong công, nông nghiệp cũng đang làm cho nguồn nước ngầm bị ô nhiễm mạnh
Trang 34* Ô nhiễm MT không khí :
* Ô nhiễm môi trường do việc xử lí chất thải chưa đảm bảo:
Trang 35- Điều kiện vệ sinh môi trường, vệ sinh an
toàn thực phẩm, cung cấp nước sạch ở đô thị và nông thôn còn thấp:
+ Nhiều vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra, vấn đề
vệ sinh an tòan thực phẩm đang cần được quan tâm.
+ 60-70% dân cư đô thị, dưới 40% dân ở nông thôn được cấp nước sạch Chỉ có 28-30% hộ gia đình ở nông thôn có hố xí hợp vệ sinh.
Trang 36R¸c th¶i trªn s«ng
Trang 37Hè xÝ trªn ao
Trang 38a.Suy thoái môi trường đất:
b Suy thoỏi rừng
c Suy giảm đa dạng sinh học – Mất cõn bằng sinh thỏi
d ễ nhiễm MT nước:
e ễ nhiễm MT khụng khớ :
Trang 39II GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
GDBVMT LÀ MỘT QUÁ TRÌNH THÔNG QUA
CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHÍNH QUY
VÀ KHÔNG CHÍNH QUY NHẰM GIÚP CHO CON NGƯỜI CÓ ĐƯỢC SỰ HIỂU BIẾT, KĨ NĂNG VÀ GIÁ TRỊ, TẠO ĐIỀU KIỆN CHO HỌ THAM GIA VÀO PHÁT TRIỂN MỘT XÃ HỘI BỀN VỮNG VỀ SINH THÁI
Trang 40GDBVMT: "Làm cho các cá nhân và các cộng
đồng hiểu được bản chất phức tạp của MT tự nhiên và MT nhân tạo là kết quả tương tác của nhiều nhân tố sinh học, lý học, xã hội, kinh tế và văn hoá; đem lại cho họ kiến thức, nhận thức về giá trị, thái độ và kỹ năng thực hành để họ tham gia một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong phòng ngừa và giải quyết các vấn đề MT và quản lý chất lượng MT”
Trang 41Mục tiêu GDBVMT
- Hiểu biết bản chất các vấn đề MT:
- Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề MT: nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển đối với cá nhân, đối với cộng đồng, quốc gia và quốc tế
- Tri thức, kỹ năng, phương pháp hành động
để nâng cao năng lực lựa chọn phong cách sống thích hợp với việc sử dụng một cách hợp lý và khôn ngoan các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tham gia có hiệu quả vào việc phòng ngừa và giải quyết các vấn đề MT cụ thể nơi sống và làm việc
Trang 422 Chủ trương của Đảng và Nhà nước
về công tác GDBVMT
2.1 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 (Quốc hội khóa XI, năm 2005- thay thế luật BVMT năm 1993)
quy định GDBVMT và đào tạo nguồn nhân lực BVMT:
- Công dân Việt Nam được giáo dục tòan diện về MT nhằm nâng cao hiểu biết và ý thức BVMT.
- Giáo dục về MT là một nội dung của chương trình
Trang 43 2.2 Nghị quyết 41/NQ/TƯ về “Bảo vệ môi trường
trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước” (năm 2004-Bộ Chính trị)
tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức là giải pháp số 1 trong 7 giải pháp BVMT
“Đưa nội dung GDBVMT vào chương trình, SGK của
hệ thống giáo dục quốc dân, tăng dần thời lượng và tiến tới hình thành môn học chính khoá đối với các cấp học phổ thông” (trích nghị quyết 41/NQ/TƯ).
Trang 442.3 Quyết định 1363/QĐ-TTg CP về việc phê duyệt đề án “Đưa các nội dung BVMT vào hệ
thống giáo dục quốc dân” (Năm 2001)
học, bậc học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân có hiểu biết về pháp luật
Trang 45“Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức và trách nhiệm BVMT”.
Trang 462.5 Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ GD ĐT- năm 2005:
- Nhiệm vụ trọng tâm từ nay đến năm 2010 “
- Nhiệm vụ trọng tâm từ nay đến năm 2010 “
cho GD phổ thông là trang bị cho HS kiến thức,
kĩ năng về MT và BVMT bằng hình thức phù hợp trong các môn học và thông qua các hoạt
Trang 47III Đưa giáo dục bảo vệ môi trường vào trường THCS:
1 Định hướng giáo dục bảo vệ môi trường trong trường THCS:
- GDBVMT cần nhìn nhận MT trong tính toàn bộ của
nó,
- GDBVMT là một lĩnh vực GD liên ngành
- GDBVMT phải chú ý khai thác tình hình thực tế MT gần gũi với HS
- Phương pháp tiếp cận cơ bản của GDMT : Giáo dục về
MT, trong MT và vì MT, đặc biệt là giáo dục vì MT
Trang 492 Nguyên tắc GDBVMT trong nhà trường:
- Mục tiêu: phải phù hợp với mục tiêu đào tạo của cấp,
bậc học, của GD PT nói chung.
- Tính sư phạm: kiến thức về MT và kĩ năng BVMT phù
hợp với tâm, sinh lí từng lứa tuổi
- Nội dung: đảm bảo kiến thức cơ bản của môn học, tính logic của nội dung, không gây quá tải; chú trọng các vấn
đề thực hành.
- Phương pháp : tạo điều kiện cho người học chủ động
tham gia vào quá trình học tập, phát hiện các vấn đề MT
và tìm hướng giải quyết vấn đề dưới sự tổ chức và hướng dẫn của GV.
- Tận dụng các cơ hội để GDBVMT
- Khai thác các điều kiện có sẵn trong CT, SGK các môn học, các hoạt động của nhà trường.
Trang 503 Mục tiêu GDBVMT trong nhà trường
a) Kiến thức: HS có hiểu biết về:
- Khái niệm MT, hệ sinh thái; các thành phần
MT và mối quan hệ giữa chúng.
- Con người – dân số – môi trường
- Giải thích được những hiện tượng bất
thường của MT xảy ra trong tự nhiên.
Trang 51b) Kĩ nang Hành vi:–
- Có kĩ nang phát hiện vấn đề MT và ứng xử tích cực với các vấn đề MT nảy sinh
- Có hành động cụ thể BVMT
- Tuyên truyền, vận động BVMT trong gia
đinh, nhà trường, xã hội.
Trang 52c) Thái độ Tinh cảm:–
- Có tinh cảm yêu quý, tôn trọng thiên nhiên
- Có tinh yêu quê hương, đất nước, tôn trọng di sản van hóa
- Có thái độ thân thiện với MT và ý thức được hành
động trước vấn đề MT nảy sinh
- Quan tâm thường xuyên đến MT sống của cá nhân, gia đinh, cộng đồng
- Gi gin vệ sinh, an toàn thực phẩm, an toàn lao ư
- Gi gin vệ sinh, an toàn thực phẩm, an toàn lao ư
Trang 55Rừng xưa giờ đã xa dần.
Tìm đâu một đóa Lan rừng tặng nhau.