1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiết 99-chuyển đổi câu CĐ-> bị động

17 377 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động tiếp theo I- Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động 1.. Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã hạ xuống từ hôm Câu bị động Câu bị

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

1 Thế nào là câu chủ động? Thế nào là câu bị

động? Cho vớ dụ.

- Câu chủ động: có chủ ngữ chỉ chủ thể của hoạt động VD: Mẹ khen em.

CT ĐT

- Câu bị động: có chủ ngữ chỉ đối t ợng của hoạt động VD: Em đ ợc mẹ khen

ĐT CT

Trang 3

Tiết 99 chuyển đổi câu chủ động thành

câu bị động (tiếp theo)

I- Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

1 Quy tắc chuyển đổi

c Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã hạ xuống từ hôm

(Câu bị động)

(Câu bị động)

a Ng ời ta đã hạ cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải xuống từ hôm “hoá vàng” ( Câu chủ động)

b Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã đ ợc hạ xuống từ

hôm “hoá vàng”

b Nhận xét

a Ví dụ ( SGK/ 64 )

Các câu trên, câu nào là câu chủ động, câu nào là câu bị động?

Trang 4

Tiết 99 chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

(tiếp theo)

a Ng ời ta đã hạ cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải

xuống từ hôm “hoá vàng“ (Câu chủ động)

b Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã đ ợc hạ

xuống từ hôm “hoá vàng“ (Câu bị động)

c Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã hạ xuống từ

hôm “hoá vàng (Câu bị động)

* So sánh câu b, c:

- Cùng là câu bị động

- Cùng nội dung miêu tả

- Cùng vắng mặt chủ thể của hành

động

- Câu b: có dùng từ “đ ợc”

(bị)

- Câu c: không dùng từ “đ

ợc” (bị)

Trang 5

Tiết 99 chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

(tiếp theo)

I- Cách chuyển đổi câu

chủ động thành câu bị

động.

1 Quy tắc chuyển đổi

a.Ví dụ.

b Nhận xét.

a Ng ời ta đã hạ cánh màn điều treo ở đầu bàn (Chủ thể) (HĐ) (Đối t ợng của hoạt động) thờ ông vải xuống từ hôm “hoá vàng“

(Câu chủ động)

b Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã (Đối t ợng của hoạt động)

đ ợc hạ xuống từ hôm “hoá vàng“ (Câu bị

động)

(HĐ)

c Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã

hạ (Đối t ợng của hoạt động) (HĐ) xuống từ hôm “hoá vàng“ (Câu bị động)

- Câu a: Câu chủ động

- Câu b, c câu bị động

? Qua phân tích ví

dụ, hãy cho biết có mấy cách chuyến đổi câu chủ

động thành câu bị động?

+ Câu b: có dùng từ “đ

ợc” (bị)

+ Câu c: không dùng từ

“đ ợc” (bị)

c Kết luận: Có 2 cách

chuyển đổi câu chủ động

thành câu bị động

Trang 6

* Chuyển câu chủ động thành câu bị động: Có 2 cách:

- Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối t ợng của hoạt động lên

đầu câu và thêm hoặc không thêm từ bị (đ ợc) vào sau từ (cụm từ) chỉ đối t ợng.

- Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối t ợng của hoạt động lên đầu câu, đồng thời l ợc bỏ hoặc biến chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu.

Trang 7

a Một nhà s vô danh đã xây ngôi chùa ấy từ thế kỉ XIII.

Chuyển đổi mỗi câu chủ động d ới đây thành hai câu bị động

theo hai kiểu khác nhau.

b Ng ời ta đã làm tất cả cánh cửa chùa bằng gỗ lim.

c Chàng kị sĩ buộc con ngựa bạch bên gốc đào.

d Ng ời ta dựng một lá cờ đại ở giữa sân.

Luyện tập nhanh ( bài tập 1 ( SGK/ 65)

.

-> Ngôi chùa ấy đ ợc (một nhà s vô danh) xây từ thế kỉ XIII.

-> Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉ XIII.

-> Tất cả cánh cửa chùa đ ợc (ng ời ta) làm bằng gỗ lim.

-> Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim.

-> Con ngựa bạch đ ợc (chàng kị sĩ) buộc bên gốc đào.

-> Con ngựa bạch buộc bên gốc đào.

-> Một lá cờ đại đ ợc (ng ời ta) dựng ở giữa sân.

-> Một lá cờ đại dựng giữa sân.

Trang 8

Tiết 99 chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

(tiếp theo)

I- Cách chuyển đổi câu chủ động

thành câu bị động.

1 Quy tắc chuyển đổi

a.Ví dụ.

b Nhận xét.

c Kết luận: Có 2 cách chuyển đổi

câu chủ động thành câu bị động

2 Phân biệt câu bị động với câu

bình th ờng.

? Những câu sau có phải

là câu bị động không? Vì sao?

a Bạn em đ ợc giải nhất trong kì thi học sinh giỏi.

b Tay em bị đau .

a.Ví dụ ( SGK/ 64)

b Nhận xét.

Hai câu a, b không phải câu bị động

vì không có câu chủ động t ơng ứng

c Kết luận: Không phải câu nào có

các từ bị, đ ợc cũng là câu bị động.

Trang 9

Tiết 99 chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

(tiếp theo)

I- Cách chuyển đổi câu chủ động

thành câu bị động.

chuyển đổi câu chủ động thành

câu bị động.

2 Phân biệt câu bị động với câu

các từ bị, đ ợc cũng là câu bị động.

3 L u ý :

VD

? Sắc thái ý nghĩa của câu bị

động dùng từ bị và câu bị

động dùng từ đ ợc có gì khác nhau?

* Cõu bị động dựng từ “được” cú hàm ý đỏnh giỏ tớch cực về sự

việc được núi đến trong cõu

* Cõu bị động dựng từ “bị” cú hàm ý đỏnh giỏ tiờu cực về sự việc được núi đến trong cõu

Khi dựng cõu bị động cú chứa từ

bị hoặc được cần chỳ ý đến sắc

thỏi ý nghĩa khi đặt chỳng trong

văn cảnh.

* Ghi nhớ ( SGK/ 64)

-> Thỏi độ Hài lũng

-> Thỏi độ Khụng hài lũng

Trang 10

Tiết 99 chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

(tiếp theo)

I- Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

bị động.

các từ bị, đ ợc cũng là câu bị động.

sắc thỏi ý nghĩa ( Tích cực và tiêu cực) khi đặt chỳng trong văn cảnh .

* Ghi nhớ ( SGK/ 64)

II Luyện tập

1 Bài tập 2 ( SGK/ 65)

Trang 11

B i t p 2 (SGK/ 65) à ậ

- Ngôi nhà ấy / đã được người ta phá đi.

b Người ta / đã phá ngôi nhà ấy đi.

- Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn / đã được trào lưu

đô thị hóa thu hẹp.

C.Trào lưu đô thị hoá / đã thu hẹp sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn.

=> ViÖc ph¸ ng«i nhµ lµ hîp lÝ

=> ViÖc ph¸ ng«i nhµ lµ không hîp lÝ

=> Việc thu hẹp sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn là cần thiết

=> Việc thu hẹp sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn là chưa hay, chưa cần thiết

- Ngôi nhà ấy / đã bị người ta phá đi

- Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn / đã bị trào lưu

đô thị hóa thu hẹp.

Trang 12

Tiết 99 chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

(tiếp theo)

I- Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

bị động.

các từ bị, đ ợc cũng là câu bị động.

sắc thỏi ý nghĩa ( Tích cực và tiêu cực) khi đặt chỳng trong văn cảnh .

* Ghi nhớ ( SGK/ 64)

II Luyện tập

1 Bài tập 2 ( SGK/ 65)

2 Đặt cõu chủ động sau đú chuyển đổi thành cõu bị động (và ngược lại)

Trang 13

1 Ông lão thả

cá vàng xuống biển ( Câu

Chủ động)

Cá vàng được thả xuống

Cá vàng được ông lão thả xuống biển ( Câu bị động)

Xem hình đặt câu:

(1)

Trang 14

Bác Hồ quàng khăn đỏ cho cháu.

2 Cháu được Bác Hồ quàng khăn đỏ

( Câu chủ động) ( Câu bị động)

- Bác Hồ chia kẹo cho các cháu thiếu nhi

* Đặt câu bị động sau đó chuyển

thành câu bị động.

3 Các cháu thiếu nhi được Bác Hồ chia kẹo

( Câu chủ động)

( Câu bị động)

(2)

(3)

Trang 15

Tiết 99 chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

(tiếp theo)

I- Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

câu bị động.

các từ bị, đ ợc cũng là câu bị động.

sắc thỏi ý nghĩa ( Tích cực và tiêu cực) khi đặt chỳng trong văn cảnh .

* Ghi nhớ ( SGK/ 64)

II Luyện tập

1 Bài tập 2 ( SGK/ 65)

2 Đặt cõu chủ động sau đú chuyển đổi thành cõu bị động

3 Bài tập 3 ( SGK/ 65): Viết một đoạn văn ngắn núi về lũng say mờ văn học của em hoặc của tỏc phẩm văn học đối với em, trong đú cú dựng ớt nhất một cõu bị động Gạch chõn cõu bị động đú.

Trang 16

1 Thế nào là câu chủ động, câu bị động?

2 Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu

bị động?

3 Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?

- 2 cách chuyển đổi.

- phân biệt câu bị động với câu bình thường.

- Sắc thái ý nghĩa của câu bị động dùng từ “ được”

và “bị”.

Trang 17

- Học kĩ lí thuyết, tiếp tục đặt câu chủ động sau đó chuyển đổi thành câu bị động ( và ngược lại), viết đoạn văn ngắn sử dụng các kiểu câu chủ động và bị động.

- Chuẩn bị bài mới ( tiết 100) LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH.

( Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý và tập viết đoạn văn đề 8 ( SGK/ 66).

Ngày đăng: 02/05/2015, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w