Bài 2: Sự nở vì nhiệt của chất rắn a Rút ra kết luận: - chất rắn nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.. b Chú ý: Độ tăng chiều dài các kim loại từ nhiều đến thấp lần lượt là: Nhôm-Đồ
Trang 1Giải đáp đề cương ôn tập môn vật lí HK II
I/ lí thuyết
Bài 1: Ròng rọc
a) Tìm hiểu về ròng rọc
- Có hai loại ròng rọc:
+ Ròng rọc động
+ Ròng rọc cố định
b) Ròng rọc giúp con gnười làm việc dễ dàng hơn:
- Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hường của lực kéo so với khi kéo trực tiếp
- Ròng rọc động giúp làm lực kóe vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật
Ví dụ:
- Cột cờ dùng ròng rọc để đưa cờ lên cao
- Dùng ròng rọc đưa xi măng lên tầng cao
Bài 2: Sự nở vì nhiệt của chất rắn
a) Rút ra kết luận:
- chất rắn nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
b) Chú ý:
Độ tăng chiều dài các kim loại từ nhiều đến thấp lần lượt là: Nhôm-Đồng-Sắt
Bài 3: sự nở vì nhiệt của chất lỏng:
a) Rút ra kết luận:
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
b) Chú ý:Sự nở vì nhiệt của nước:
- Khi tăng nhiệt độ từ O0C đến 4oC thì nước co lại chứ không nở ra
- Khi nhiệt độ tăng từ 4oC trở lên, nước mới nở ra
- Ở 4oC nước có trọng lượng riêng lớn nhất
- Độ tăng thể tích một số chất lỏng từ nhiều đến ít lần lượt : Rượu-Dầu-Nước
Bài 4: Sự nở vì nhiệt của chất khí:
a) Rút ra kế luận:
- Chất khí nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
- Chất khí nở vì nhiệt nhiệt hơn chất lỏng, Chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất
rắn
b) chú ý:
Cả ba chất lỏng, rắn và khí khi nở vì nhiệt đều:
- thể tích (V) tăng; khối lượng (m) không đổi; trọng lượng riêng (d) giảm;
khối lượng riêng (D) giảm
bài 5: Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt
a) Rút ra kết luận:
- Sự so dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra những lực rất lớn
Trang 2- Băng kép khi bị đốt nóng hay làm lạnh đều cong lại
Người ta sử dụng tình chất này của băng kép vào việc đóng - ngắt tự động mạch điện
b) chú ý:
Độ dãn nở vì nhiệt của một số kim loại trong băng kép từ nhiều đến ít lần lượt là :
Nhôm-đồng-Thép
Bài 6: Nhiệt kế nhiệt giai
a) Rút ra kết luận:
- Để đo nhiệt độ người ta dùng nhiệt kế
- Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất
- Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như: nhiệt kế rượu, Nhiệt kế thủy ngân, Nhiệt
kế y tế,…
- Trong nhiệt giai Xen-xi-út, nhiệt độ của nước đá đang tan là 00C, của hơi nước đang sôi là 100oC Trong nhiệt giai Fa-ren-hai, nhiệ độ của nước đá đang tan là
320F, của hơi nước đang sôi là 2120F
Bài 7: Sự nóng chảy và sự đông đặc
a) Rút ra kết luận:
- Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí gọi là sự đông đặc
- Phần lớn các chất nóng chảy ( hay đông đặc) ở nhiệt độ nhất định Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ nóng chảy Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau thì khác nhau
- Trong thời gian nóng chảy (hay đông đặc) nhiệt độ của vật không thay đổi
b) chú ý:
nóng chảy (0C)
nóng chảy (0C) Vonfam
(chất làm dây tóc đèn điện)
phiến
80
ngân Rượu
-39 -117
Trang 3Ngoừi ta sử dụng nước đá đang tan để làm mốc đo nhiệt độ vì: nhiệt độ này xác định và không thay đổi trong quá trình nước đá tan
Bài 8: Sự bay hơi và sự ngưng tụ;
a) Rút ra kết luận:
- sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi
- Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ , gió và diện tích mặt khoáng của chất lỏng
- Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ
b) ví dụ :
Chứng minh sự bay hơi phụ thuộc vào gió :
- Đặt hai cốc như nhau và chứa lượng nước như nhau vào hai phòng kín gió
- Phòn thứ nhất giữ nguyên, phòng thứ hai đặt một chiếc quạt máy
- Sau một khoảng thời gian lấy hai cốc ra và lượng nước hai cốc
Chứng minh sự bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ:
- Phơi hai cái áo như nhau và dược căng ra vào một ngày không gió
- Áo thứ nhất phơi trong phòng kín, áo thứ hai phơi ngoài trời nắng
- Sau một thời gian lấy hai áo ra và xem áo nào kô hơn
Chứng minh sự bay hơi phụ thuộc vào diện tích mặt thoáng:
- Đặt một cốc nước và một đĩa có lượng nước bằng nhau vào hai phòng kín
- Sau một thời gain lấy ra và xem lượng nước hai cốc
II/ Bài tập
1.a) Đổi từ độ C sang độ F
300C= 00C + 300C
= 320F = (30 1,80F)
= 860F
Trang 4c) Đổi độ F sang độ C
750F= (750F - 320F) : 1,8
= 23.9
2 Dạng bài tập về sự nở vì nhiệt:
Ví dụ 1: tóm tắt
V(1) 200C = 200 l
t(1)=200C
t(2)=800C
V(1):7 cm3=0,007 l
V(2)= ?l
Giải Nhiệt độ tăng:
t= t(2)- t(1)= 800C - 200C= 600C
Thể tích tăng:
V(2)= V(1) 60 = 0,007l 60 = 0,42 l
Thể tích bình ở 800C
V(2)=V(1) 200C+ V(2)=200 + 0,42= 200,42
Đáp số: V(2)= 200,42 l
Ví dụ 2: Tóm tắt
Vr00C=1l
Vn00C= 1 l
Vr500C=1,058 l
Vn500C= 1,012 l
Vr=?
Vn= ?
Rượu và nước, chất nào dãn nở vì nhiệt nhiều hơn?
Giải
Độ tăng thể tích rượu:
Vr= Vr500C- Vr00C= 1,058-1=0,058 l
Độ tăng thể tích nước:
Vn= Vn500C- Vn00C= 1,012-1=0,012 l
Vì Vr=0,058 l> Vn= 0,012 l
Nên rượu nở vì nhiều nhiều hơn nước
Đáp số: Vr500C=0,058 l
Vn500C=0,012 l
Ví dụ 3:
Vn00C=1dm3
Vs00C=1dm3
Vn500C= 1003cm3=1,003 dm3
Vs500C= 1001,8 cm3=1,0018 dm3
Vn=?
Vs= ?
Nhôm và sắt, kim loạ nào dãn nở vì nhiệt nhiều hơn?
Giải
Trang 5Độ tăng thể tích quả cầu kim loại nhôm:
Vn= Vn500C -Vn00C=1,003 dm3 – 1 dm3 = 0,003 dm3
Độ tăng thể tích quả cầu kim loại sắt:
Vs= Vs500C- Vs00C=1,0018 dm3- 1 dm3=0,0018dm3
Vì Vn=0,003 l> Vs= 0,0018 l
Nên nhôm nở vì nhiều nhiều hơn sắt
Đáp số : Vn= 0,003 dm3
Vs= 0,0018dm3
3 Dạng bài tập về sự nóng chảy, sự đông đặc
Bài 24-24.3 trả lời:
Người ta không dùng nước mà phải dùng rượu để chế tạo các nhiệt kế đo nhiệt độ không khí vì nhiệt độ rượu rất thấp và nhiệt độm khí quyển không thể xuống thấp hơn nhiệt độ này
Bài 24-25.6 trả lời
1/ Ở nhiệt độ 800C chất rắn bắt đầu nóng chảy
2/ chất rắn này là băn phiến
3/ Để đưa nhwi6t5 độ từ 600C tới nhiệt độ nóng cahỷ cần khoảng 4 phút
4/ thời gian nóng chảy của chất rắn là 2 phút
5/ sự đông đặc bắt đầu từ phút thứ 13
6/ thời gian đông đặc kéo dài 5 phút
Bài 24-25.14 trả lời
Người ta dùng nhiệt độ nước đá đang tan làm mốc đo nhiệt độ trong thang đo nhiệt độ vì nước đá đang nhiệt độ không thay đổi
Bài 24-25.15 trả lời
Người ta chỉ có thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ ngoài trời ở Bắc và Nam cực vì nhiệt độ ngoài trời ở đây thấp hơn nhiệt độ đông đặc của thủy ngân
5/ Dạng bài tập về sự bay hơi, sự ngưng tụ
Bài 26-27.4 trả lời
Trong hơi thở người có hơi nước Khi gặp mặt gương lạnh hơi nước này ngưng tụ thành những giọt sương nhỏ làm mời gương Sau một thời gian những giọt nước này lại bay hơi hết vào không khí , mặt gương lại sáng trở lại
Bài 26-27.5 trả lời
Sương mù thường có vào nùa lạnh
Khi mặt trời mọc sương mù tan vì nhiệt độ tăng làm cho tốc độ bay hơi tăng
Bài 26-27.17 trả lời
Ta chỉ có thể nhìn thấy hơi thở người vào những ngày trời rất lạnh vì ngưng tụ xảy ra nhanh hơn khi trời rét