1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình photoshop

37 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hầu hết các thiết kế quảng cáo, các mẫu vỏ hộp bao bì, bìa sách đều được thiết kế bằng sự hỗ trợ đắc lực của Adobe Photoshop, ngoài ra với bộ công cụ tô vẽ rất đa dạng của Adobe Photosho

Trang 1

Bài 1: Tổng quan về Photoshop

Adobe Photoshop là chương trình xử lý ảnh thông dụng nhất hiện nay Hầu hết các thiết kế quảng cáo, các mẫu vỏ hộp bao bì, bìa sách đều được thiết kế bằng sự hỗ trợ đắc lực của Adobe Photoshop, ngoài ra với bộ công cụ tô vẽ rất đa dạng của Adobe Photoshop cũng giúp bạn tái tạo

và thay đổi các thành phần trong một ảnh có sẵn để trở thành một bức ảnh thật kỳ ảo hoàn toàn mới với kết quả nghệ thuật bất ngờ Adobe Photoshop hiện nay không chỉ

là công cụ thiết yếu cho các chuyên gia thiết kế đồ họa và xử lý ảnh, mà nó còn thật sự cần thiết cho tất cả các bạn yêu tin học để tạo ra các tranh ảnh nghệ thuật cho riêng mình Tuy nhiên trong thời gian ngắn chúng tôi không hướng dẫn hết được tất cả các chi tiết của bộ phần mềm Adobe Photoshop, mà chỉ đi vào các phần quan trọng giúp bạn hệ thống hóa được toàn bộ các tính năng

ưu việt của Adobe Photoshop cũng như vận dụng nó một cách sáng tạo Adobe Photoshop có nhiều phiên bản chạy trên các hệ điều hành khác nhau Trong chương trình này chúng tôi giới thiệu phiên bản chạy trên PC với hệ điều hành Microsoft Windows

I) Cách khởi động và thoát trong Adobe Photoshop

1 Khởi động:

ưưưư Nháy đúp vào biểu tượng của chương trình trên màn hình( nếu có )

ưưưư Vào Start\Program\Adobe\ Adobe Photoshop

Trang 2

ưưưư Thanh tiêu đề: chứa tên chương trình( Adobe Photoshop )

ưưưư Thanh trình đơn( Menu ): Chứa các lệnh trong Adobe Photoshop

ưưưư Thanh thuộc tính( Option ): Thay đổi tùy thuộc vào công cụ

ưưưư Hộp công cụ( Tool box ): Chứa các công cụ xử lý trong Adobe Photoshop

ưưưư Các bảng hỗ trợ( Paletes ): Layer, Color…

 Chú ý: sử dụng chế độ ẩn/hiện các thanh công cụ, các bảng paletes trong Menu Window Nhấn phím Tab để ẩn hoặc hiển thi tất cả các thanh công cụ và các bảng hỗ trợ

II) Các thao tác với tệp ảnh

1 Mở tệp mới:

ư Vào File\chọn New( hoặc phím tắt Ctrl + N )

ư Màn hình xuất hiện hộp thoại New với các tham số:

Màu Background

Trang 3

+ Resolution: độ phân giải của ảnh

+ Mode: chế độ màu của ảnh

+ RGB( Red, Green, Blue ): ảnh được tạo nên từ ba màu cơ bản

+ BMP( Bitmap ): ảnh dựng màu theo định dạng mau của Microsoft

+ CMYK( Cyan, Magenta, Yellow, Black): công nghệ ảnh pha trộn 4 màu

+ Gray Scale: ảnh đen trắng pha thêm sắc độ xám

+ Lab Color: chế độ dựng màu dựa trên công nghệ phòng Lap và sử dụng ánh sáng tự tạo

ư Contents: Chọn màu tô nền

+ White: màu trắng

+ BackGround Color: màu nền tùy chọn hpụ thuộc vào màu Foreground

+ Transparent: màu trong suốt

2 Mở tệp đm có:

ư Kích đúp chuột vào màn hình bên ngoài khung làm việc->chọn tệp cần mở->Open

ư Vào File\Open( hoặc phím tắt Ctrl + O )->chọn ảnh cần mở->Open

3 Lưu file ảnh:

ư Vào File/Save( hoặc Save as để lưu với tên khác )

ư Đặt tên cho tệp cần ghi

ư Trong ô Format: chọn định dạng ảnh cần ghi

4 Lưu ảnh sử dụng cho Web:

ư Vào File\Save for web

5 Đóng tệp:

ư Vào Flie\close( phím tắt Ctrl + W )

Trang 4

tác với vùng chọn

I.Công cụ tạo vùng chọn

1 Nhóm công cụ Marquee: tạo vùng chọn theo khối

Nhóm công cụ này gồm 5 công cụ chọn vùng:

− Công cụ Rectangular Marquee( M ): Chọn vùng hình chữ nhật, hình vuông( nếu nhấn kèm Shift trong khi rê chuột )

− Công cụ Elliptical Marquee( M ): Chọn vùng hình elip, hình tròn( nếu nhấn kèm Shift trong khi rê chuột )

− Công cụ Single row: Chọn vùng là một dòng cao 1 px

− Công cụ Single column: Chọn vùng là một cột rộng 1 px

Trên dòng trạng thái của nhóm công cụ tạo vùng chọn:

Tại ô Feather: thể hiện độ chính xác của vùng đ−ợc chọn nếu =0, hay một số khác 0 sẽ thể hiện biên độ tác động lên vùng chọn là số px nhập vào

Ngoài ra trên thanh thuộc tính còn có các biểu t−ợng:

− New selection: Tạo vùng chọn mới

− Add to selection: Thêm vào vùng chọn

− Subtract from selection: loại bớt vùng chọn

− Intersect with selection: lấy vùng giao với vùng chọn

2 Nhóm công cụ Lasso: Chọn vùng tự do

Subtract from selection Intersect with selection

New selection Add to selection

Trang 5

Nhóm công cụ này gồm có 3 công cụ:

ư Công cụ Lasso( L ): Chọn khối vẽ tự do theo đường trong khi rê và nhấn chuột

ư Công cụ Polygon lasso( L ): Chọn khối theo hình đa giác phức tạp

ư Công cụ Magnetic lasso( L ): Tự động chọn khối theo tính chất của một nam châm, sử dụng công cụ này để chọn tự do các vùng có cạnh ở mức tương phản cao Công cụ này tạo ra một đường biên vùng muốn chọn khi ta đưa trỏ chuột dọc theo các cạnh này

Trên thanh thuộc tính:

+ Lasso with: thể hiện khoảng cách lớn nhất mà đường Lasso di chuyển

+ Edge contrast: thể hiện mức độ tương phản giữa các vùng

+ Frequency: thể hiện tần số xuất hiện các điểm neo

Trong khi sử dụng công cụ Magnetic Lasso để bổ xung điểm neo ta nhấn chuột tại điểm đó nhằm tạo điểm neo theo ý muốn

3 Công cụ Magic Wand: tạo vùng chọn theo màu

Công cụ Magic Wand cho phép tạo các vùng có cùng màu trên ảnh

ư ô Tolerance: kiểm soát việc có bao nhiêu tông màu tương tự được chọn và có bao nhiêu tông tương tự tối hơn được chọn

Để mở rộng hay thu hẹp vùng chọn bằng cách vào Menu Select \ Modify:

Trang 6

ư Lệnh Expand: mở rộng vùng chọn, vùng chọn có thể thay đổi bằng cách nhập số pixel cần

mở rộng trong ô Expand By

ư Lệnh Contract: thu hẹp vùng chọn, vùng chọn có thể thay đổi bằng cách nhập số pixel thu hẹp trong ô Contract By

4 Nhóm công cụ Pen( P ): vẽ các đường cong hay các hình phức tạp mà trong quá trình vẽ cần phải hiệu chỉnh nhiều lần Nhóm công cụ này có 5 công cụ để có thể vẽ một cách dễ dàng

ư Công cụ Pen( P ): vẽ đa giác và đường cong

Sau khi chọn công cụ Pen, đưa con trỏ đến vị trí cần vẽ kích chuột để đặt điểm neo đầu, sau đó kích chuột đến điểm tiếp theo để vẽ hình đa giác

Nếu muốn vẽ đường cong ta cần kích và rê trỏ chuột, khi vẽ xong kích đúp chuột để kết thúc

Trang 7

ư Công cụ Freefrom Pen: vẽ tự do

Chọn công cụ Freefrom Pen, sau đó đưa chuột đến vị trí muốn vẽ, kích và rê chuột để vẽ

ư Công cụ Add Anchor Point: tạo thêm điểm neo

Đưa chuột đến vị trí muốn thêm điểm neo trên nét vẽ, kích chuột để tạo thêm điểm neo

ư Công cụ Delete Anchor Point: xoá bớt điểm neo

Đưa chuột đến vị trí muốn xoá điểm neo trên nét vẽ, kích chuột để xoá điểm neo

ư Công cụ Convert Point: dùng để chuyển đổi giữa đường thẳng và đường cong

Chọn công cụ Convert Point, sau đó đưa con trỏ đến điểm neo của đoạn nét vẽ muốn chuyển

đổi, kích chuột để chuyển đổi từ đường cong thành đường thẳng, kích chuột và rê để đổi đường thẳng thành đường cong

5 Công cụ Direct Selection: hiệu chỉnh trực tiếp

Chọn công cụ Direct Selection, sau đó đưa trỏ chuột đến điểm neo muốn chỉnh sửa, kích

và rê để di chuyển điểm neo, nếu là điểm neo của đường cong sau khi kích chuột điểm neo sẽ hiển thị thêm nút hiệu chỉnh đường cong

֠ Các nét vẽ tạo bởi những công cụ trên chỉ là đường nét phác hoạ chưa phải là nét vẽ trên

ảnh, ta co thể chuyển chúng thành nét vẽ trên ảnh sau khi đm chỉnh sửa chúng

 Cách chuyển đổi các nét phác hoạ thành hình ảnh:

Như đm nói ở trên các nét vẽ được tạo bởi công cụ Pen chỉ là đường nét phác hoạ, chưa phải là nét vẽ trên ảnh, để chuyển đổi các nét phác hoạ này thành nét vẽ thật sự ta làm như sau:

Để hiển thị hộp thoại Paths( Vào Windows->Show Paths )

ư Kích chuột phải tại khung Work Path và chọn:

ư Fill Subpaths: tô màu vung phác hoạ

ư Stroke Subpaths: tô màu nét phác hoạ

Trang 8

Cách tô màu cho đường viền vùng chọn

Vào Edit->Stroke->màu đường viền

Xoá các nét vẽ phác hoạ: kích chuột phải tại khung Work paths và chọn Delete Paths

II.Các thao tác với vùng chọn

Sau khi chọn được vùng theo ý muốn kích chọn biểu tượng Move trên thanh công cụ:

ư để di chuyển vùng chọn ta đưa chuột đến vùng chọn và thực hiện thao tác nhấn chuột và

rê đến vùng thích hợp

ư Vào Menu Select->Deselect( Ctrl + D ) để thôi chọn

ư Để di chuyển đồng thời sao chép vùng chọn nhấn kèm phím Alt trong khi rê chuột đến vị trí mới

ư để sao chép vùng chọn vào Edit->copy(Ctrl + C) Sau đó vào tiếp Edit->Paste(Ctrl + V)

ư Để xoá vùng chọn vào Edit->Clear hoặc nhấn Delete trên bàn phím

ư Cắt vùng chọn vào Clipboard vào Edit->Cut

Trang 9

Bài 3: Làm việc với các layer

Mỗi ảnh trong Photoshop có thể có một hoặc nhiều lớp Mỗi lớp riêng lẻ sẽ thể hiện những hình ảnh nghệ thuật hay những cách trình bày khác nhau Từ đó có thể thấy được toàn cảnh bức tranh một cách tuyệt hảo dựa trên các lớp này Như vậy lớp( Layer ) được xem như tấm chắn trên ảnh

Khi tạo mói một tập tin ảnh, mặc nhiên Photoshop sẽ tạo ra một lớp mới hoặc khi sao chép

đối tượng ảnh Photoshop cũng tạo ra một lớp mới để chứa đối tượng ấy

Với mỗi lớp( Layer ) riêng lẻ, ta có thể hiệu chỉnh, huỷ bỏ mà không ảnh hưởng đến lớp khác ngoài ra ta có thể trộn các lớp này thành một lớp duy nhất

Trên bảng Layer hiển thị tất cả các lớp có trên một ảnh gồm khung ảnh( Thumbnail ) và tên lớp Sử dụng bảng Layer để dễ dàng quản lý và thao tác với các lớp

Để mở bảng Layer vào Menu Window->Show layer

I Thao tác với các Layer

Muốn làm việc với Layer nào ta chọn Layer đó, thông thường thì Layer đó sẽ đổi màu và

Để sắp xếp các lớp ta thực hiện di chuyển lên xuống giữa các lớp

1 Tạo Layer mới:

ư Vào Layer->New->Layer( Ctrl + Shift + N )

ư Kích vào biểu tượng Creat new Layer trên bảng Layer

Trang 10

− Hoặc kích vào hình tam giác trên bảng Layer->chọn New Layer

Khi thực hiện một thao tác cắt,sao chép, dán hình ảnh Photoshop tự động tạo ra một lớp mới

2 Xoá bớt một Layer

− kích vào biểu t−ợng tam giác trên bảng Layer->chọn Delete Layer

− chọn Layer sau đó kích vào biểu t−ợng trên bảng Layer

3 Liên kết các Layer: để liên kết các Layer ta nhấn kèm Shift và nhấp chuột vào ô cạnh biểu t−ợng con mắt, khi đó trong ô sẽ xuất hiện mắt xích báo hiệu Layer đm đ−ợc liên kết với Layer khác

4 Trộn các Layer: để trộn các Layer ta vào menu Layer->Megerdown( Ctrl + E )

Layer liên kết với Layer 1copy

Trang 11

− Nếu sử dụng lệnh Meger Visible( Ctrl + Shift + E ): cho phép trộn tất các Layer hiển thị phần còn lại là các Layer không hiển thị

− Nếu sử dụng lệnh Flatten Image: cho phép trộn tất cả các Layer thành một lớp duy nhất là Background

II Các hiệu ứng áp dụng trên Layer

Để tăng thêm hiệu ứng cho hình ảnh hay ký tự nh− tạo quầng sáng, tạo bóng, các hiệu ứng khắc chìm, chạm nổi khi đó ta dùng đến các hiệu ứng đơn giản của Photoshop

1 Hiệu ứng Drop Shadow: tạo ra các bóng đổ cho đối t−ợng

Chọn lớp( đối t−ợng hình ảnh hay văn bản )

Vào Layer->Layer Style->Drop Shadow:

Trang 12

Xuất hiện bảng tiếp theo dưới đây:

ư ô Blend mode: thể hiện chế độ hoà trộn

ư ô Opacity: độ mờ-đục của bóng đổ

ư ô Angle: góc nghiênh của bóng đổ

ư ô Distance: khoảng cách giữa bóng đổ và hình ảnh

ư ô Spread: cường độ của hiệu ứng(độ lan toả của bóng đổ )

Trang 13

ư Size: kích cỡ bóng đổ

ư ô Noise: độ nhiễu của hiệu ứng

2 Hiệu ứng Inter Shadow: tạo bóng đổ bên trong, dùng để tạo chữ hay vật bóng trong không gian ba chiều

Chọn lớp( đối tượng hình ảnh hay văn bản )

Vào Layer->Layer Style->Inter Shadow

Xuất hiện bảng dưới đây:

ư ô Mode: chế độ hoà trộn

ư ô Opacity: độ mờ đục

ư ô Distance: khoảng cách giữa bóng đổ bên trong và hình ảnh

ư ô Choke: độ lan toả của bóng đổ

ư ô Size: kích thước bóng đổ

3 Hiệu ứng Outer Glow: tạo quầng sáng cho hình ảnh giống như quầng sáng mặt trăng hay bóng đèn

Chọn lớp( đối tượng hình ảnh hay văn bản )

Vào Layer->Layer Style->Outer Glow

Xuất hiện bảng dưới đây:

Trang 14

ư ô Blen Mode: chế độ hoà trộn

ư ô Opacity: độ mờ đục của quầng sáng

ư ô Noise: độ nhiễu của quầng sáng

ư ô Spread: độ lan toả của quầng sáng

ư ô size: kích thước của quầng sáng

4 Hiệu ứng Bevel and Emboss:khắc chìm và chạm nổi trên hình ảnh hay chữ trên phông nền

ư Chọn lớp( đối tượng hình ảnh hay văn bản )

ư Vào Layer->Layer Style->Bevel and Emboss

Xuất hiện bảng dưới đây:

Trang 15

ư ô Style:

+ Inner Bevel: hiệu ứng được khắc chìm

+ Outer Bevel: hiệu ứng được chạm nổi

ư ô Dept: độ sâu

ư ô Direction: hướng của hình tạo hiệu ứng( up-nổi, down-chìm )

ư ô size: kích cỡ bóng

Tạo mặt nạ lớp: để che khuất hoặc hiển thị các phần của ảnh trên một lớp đặc biệt

ư Tạo hai lớp hình ảnh muốn thao tác( L1 và L2 )

Sau khi tạo mặt nạ lớp:

ư Chọn công cụ Paintbrush trên thanh công cụ

ư Nếu muốn hiển thị lớp bên dưới, chọn màu Forground là Black, nếu muốn hiển thị lớp bên trên chọn Forground là White

Trang 16

5 Nhóm công cụ vẽ hình trong Photoshop

Photoshop cung cấp một số công cụ để vẽ hình cơ bản như hình sau:

Trong đó ta quan tâm đến công cụ Custom Shape: khi lựa chọn công cụ này trên thanh thuộc tính sẽ xuất hiện những biểu tượng đm có sẵn trong ô Shape ( quan sát hình dưới đây )

Sau khi lựa chọn một hình nào đó trong ô Shape trên thanh thuộc tính ta kích và rê chuột

để vẽ hình( nhấn Shift để vẽ hình cân đối ) Sau ki vẽ được hình Shape ta có thể tô màu cho hình Shape hay tô màu đường viền cho hình Shape bằng cách:

Vào menu Edit/Stroke

Trên hình xuất hiện bảng sau:

Trang 17

ô With: định độ rộng đường viền trong

Màu đường viền trong ô Color

Trong khung Location chọn vào một trong các lựa chọn sau:

+ Inside: đường viền nằm trong vùng được chọn

+ Center: đường viền nằm chính giữa vùng chọn

+ Outside: đường viền nằm bên ngoài vùng chọn

Bài 4: các lệnh thường sử dụng trong Photoshop

Lệnh Color Balance: làm thay đổi toàn bộ hỗn hợp các màu trong một ảnh để hiệu chỉnh màu một cách tổng quát(cân bằng các tông màu)

Chọn lớp cần chỉnh màu

Vào Image/Adjustments/Color Balance( sẽ xuất hiện bảng Color Balance dưới đây )

ư chọn Shadow, Midtones hay Highlights để chọn dmy tông màu muốn tập trung các thay đổi trên đó

ư đánh dấu kiểm vào ô vuông Preserve Luminosity để ngăn cản việc chọn các giá trị độ sáng chói trong ảnh khi muốn thay đổi màu

ư di chuyển các thanh trượt đến màu muốn tăng giảm trong ảnh

Trang 18

sử dụng thanh trượt để hiệu chỉnh màu đến khi đạt màu như ý

Lệnh Replace Color: cho phép thay thế tông màu bằng cách tạo một mặt nạ bao quanh các màu riêng biệt và sau đó thay thế những màu đó trong ảnh

Vào Image/Adjustments/Replace Color ( xuất hiện hộp thoại dưới đây )

ư Khung selection: để hiển thị mặt nạ trong hộp xem trước Các vùng được tạo mặt nạ có màu

đen, các vùng được tạo mặt nạ một phần xuất hiện dưới dạng mức xám, vùng màu trắng là vùng chưa được tạo mặt nạ

ư Khung image: để hiển thị ảnh trong hộp xem trước

ư Nhấp vào ảnh hoặc hộp xem trước để chọn các vùng được làm lộ ra bởi mặt nạ Nhấn giữ Shift nhấp hoặc sử dụng công cụ eyedroper + để thêm vùng chọn hay nhấn Alt hoặc sử dụng eyedroper - để loại bớt vùng chọn

ư điều chỉnh dung sai của mặt nạ bằng thanh trượt Fuzzines

ư Rê các thanh trượt Hue, Saturation, Lightness để thay đổi màu của các vùng đm chọn

Lệnh Extract: Tách một đối tượng ra khỏi nền

Áp d ụ ng hi ệ u ứ ng tỏch hỡnh là b ạ n s ẽ lo ạ i b ỏ vựng n ề n cho nú thành trong su ố tvà ch ỉ

gi ữ l ạ i ủố i t ượ ng c ầ n tỏch B ạ n s ẽ s ử d ụ ng l ệ nh Extract cho b ụ i hoa c ỏ may b ằ ng cỏch tụ

ủườ ng vi ề n c ủ a ủố i t ượ ngxỏc ủị nh ph ầ n trong c ủ a ủố i t ượ ng và xem tr ướ c hỡnh ủượ c tỏch

B ạ n cú th ể ch ỉ nh s ử a và xem tr ướ c vựng ủượ c tỏch bao nhiờu l ầ n c ũ ng ủượ c

Ch ọ n Filter > Extract( Ctrl + Alt + X )

Ngày đăng: 28/04/2015, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hỗ trợ  Màu Foreground - Giáo trình photoshop
Bảng h ỗ trợ Màu Foreground (Trang 2)
Hình ảnh - Giáo trình photoshop
nh ảnh (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w