I.mục tiêu bài học: *kiến thức: Sau bài học,hs cần củng cố đợc kiến thức về các khu vực của Châu PhiTN-DC-XH,về VTĐL-thiên nhiên Châu Mĩ,so sánh đợc những điểm khác nhau của TN-DC-KT gi
Trang 1Ngày dạy:.25.2.2011 Tiết 52
ôn tập: châu phi& châu mĩ.
I.mục tiêu bài học:
*kiến thức: Sau bài học,hs cần củng cố đợc kiến thức về các khu vực của Châu
Phi(TN-DC-XH),về VTĐL-thiên nhiên Châu Mĩ,so sánh đợc những điểm khác nhau của TN-DC-KT giữa BM& Trung –Nam Mĩ
*Kĩ năng: Phân tích BĐ,LĐ,xác định VTĐL-các mqh giữa các yếu tố tự
nhiên,giữa TN& DC-KT-XH
*Thái độ: Có nhận thức đúng về chủng tộc-dân tộc-mqh ngoại giao giữaVN
&các nớc CP, Châu Mĩ…
II.thiết bị dạy học:
-BĐTN Châu Phi
-BĐTN-DC-KT Châu Mĩ
III.hoạt động dạy học:
*KĐ:Chúng ta đã học xong các khu vực của Cp; phân tích sự khác biệt giữa lục
địa BM& lục địa NM.Trong bài học hôm nay chúng ta cùng ôn lại kiến thức-rèn luyện kĩ năng phân tích về 2 châu lục trên
A.Các khu vực của Châu Phi:
HĐ1:
MT: Hs củng cố kiến thức về TN-DC-KT của các khu vực của Châu Phi.
CTH: Đàm thoại- HĐCN- HĐN.
G.Treo BĐ TN Châu Phi cho Hs quan sát+ xem lại bài 33+34
G.cho hs thảo luận nhóm 5’ với những nội dung sau:
N1:Khái quát về TN-DC&XH-KT khu vực Bắc Phi
N2: -Trung Phi
N3: -Nam Phi
=>Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận bằng BĐ
=> Nhận xét-bổ xung
G.KL
B.Châu Mĩ.
HĐ2:
MT: Hs nắm vững khái quát TN-DC-KT của Châu Mĩ.
CTH: Đàm thoại –HĐCN-HĐN.
G.Treo BĐTNCM cho hs quan sát->Thảo luận nhóm 5’ với những nội dung sau: N1:Chứng minh rằng Châu Mĩ là một lãnh thổ rộng lớn và là vùng đất của dân nhập c
N2:Khái quát hoá VTĐL-ĐH-KH-Đặc điểm dân c-kinh tế –xã hội khu vực BM N3:
-Trung và Nam Mĩ
N4: So sánh TN-DC-KTXH của BM với Trung &NM
=>Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
=>Nhận xét-bổ xung
G.kết luận
G.cho hs hoàn thành bảng hệ thống hoá kiến thức ôn tập
G Cho hs câu hỏi tham khảo để hoàn thành đề cơng ôn tập
IV.đánh giá kết quả học tập:
G.nhận xét ý thức HĐN của hs trong giờ ôn tập và cho điểm 1số hs tham gia hoạt đọng tốt
G.KL chung.Nhắc kiểm tra 45’ cho hs
V.hoạt động nối tiếp:
-Hoàn thành đề cơng ôn tập cho GV giải đáp thắc mắc
-CB bài 47
Câu hỏi tham khảo:
Trang 2Câu1:Nêu VTĐL-GH Châu Mĩ? Cấu trúc địa hình BM&NM phân bố giống nhau ntn?
Câu 2:Tại sao nói Châu Mĩ là vùng đất cuả dân nhập c –thành phần chủng tộc
đa dạng nhng ngôn ngữ đồng nhất?
Câu 3:Kể tên các đới khí hậu ở Châu Mĩ? Sự phân hoá KH của BM,Tr&NM ntn? Câu 4:Trình bày đặc điểm dân c của BM,Tr&NM có điểm gì giống và khác nhau?
Câu 5: Đặc điểm đô thị hoá ở BM,Tr&NM có điểm gì giống và khác nhau? Câu 6: Nông nghiệp-Công nghiệp của Bm,Tr &NM khác nhau ntn?
Ngày dạy: 3.2011 Tiết 53 kiểm tra :môn địa 7 I.Phạm vi :
Từ baì 32 -> bài 46
II Thiết kế ma trận đề kiểm tra địa lí 7: Châu Mĩ
Nhận thức
Vận dụng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng số
1.Khái quát
Trang 32.Thiên nhiên
4.Kinh tế:
III đề kiểm tra địa lí 7
Thời gian 45’ (không kể thời gian giao đề)
I.trắc nghiệm khách quan(3đ).
A.Chọn ý đúng nhất trong các câu sau(1,0đ):
Câu 1:Sự phân bố dân c Bắc Mĩ không đều.Nơi tập trung đông dân là vùng:
a.Đông Nam Canada b.Đông Hoa Kì
c.Cả 2 đều đúng d Cả 2 đều sai
Câu 2:Hoa kì và Canada là 2 cờng quốc kinh tế hàng đầu thế giới.Công nghiệp chiếm u thế trong các ngành công nghiệp là ngành:
a.Công nghiệp năng lợng b.Công nghiệp khai thác
c.Công nghiệp luyện kim d.Công nghiệp chế biến
Câu 3: Dân c trung và Nam Mĩ chủ yếu tập trung ở:
a.Vùng ven biển b.Các cửa sông
c.Trên các cao nguyên khô ráo,mát mẻ d.Tất cả đều đúng
Câu 4:Sờn tây của dãy An đét có hoang mạc ở độ cao 0-1000 m là do chịu ảnh h-ởng của:
a.Dòng biển nóng và gió tây ôn đới
b.Dòng biển lạnh Pêru chảy mạnh sát ven bờ
c.Do địa hình cao khuất gió
d.Do nằm ở môi trờng đới lạnh
B.Điền vào chỗ trống trong các câu sau để hoàn chỉnh câu :
Câu 1:Hệ thống Coócđie cao …(1) hiểm trở là một trong những miền núi lớn nhất thế giới.Miền núi này chạy dọc phía …(2) của Bắc mĩ,kéo dài từ Bắc xuống Nam là…(3)…….,cao trung bình …(4)… gồm nhiều dãy chạy…(5)… xen vào giữa là các ……(6)…… (1,25đ)
Câu 2: Câu nói sau đúng hay sai? Vì sao? (0,75đ)
Nền nông nghiệp Bắc Mĩ đợc cơ giới hoá,hiện đại hoá vào bậc nhất thế giới
II.Tự luận (7đ).
Câu 1(3đ): Vì sao nói châu Mĩ là một lãnh thổ rộng lớn?Cấu trúc địa hình Bắc
mĩ và Nam Mĩ giống nhau nh thế nào?
Câu 2(2đ): Nêu cơ cấu ngành công nghiệp của Bắc Mĩ Vì sao sản xuất công nghiệp của Hoa Kì có biến động lớn trong những năm 1970-1973,1980-1982? Câu 3(2đ):Nêu sự bất hợp lí trong sở hữu ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ?
Đáp án và biểu điểm:
I.trắc nghiệm (3đ):
A.Chọn ý đúng nhất (1,0đ)
Câu1: C Câu 2: D Câu 3: D Câu 4:B
B
Câu1: Điền từ vào chỗ trống :
1-Đồ sộ 2-Tây 3-9000 km 4-3000m
Trang 45-song song 6-cao nguyên và bồn địa.
Câu 2: Đúng.Vì:
-áp dụng KHKT,công nghệ sinh học
-Có số lợng máy nông nghiệp đứng đầu TG
-Sử dụng nhiều phân bón :500kg/ha
II.Tự luận (7đ):
Câu1:
* Châu Mĩ là một lãnh thổ rộng lớn:
-Rộng 42 triệu km2
-Nằm hoàn toàn ở nửa cầu tây,kéo dài từ vòng cực bắc -> cận cực nam (từ
khoảng 770 B->550N)
-tiếp giáp với 3 đại dơng lớn: BBD,ĐTD, TBD
-Kênh đào Panama cắt ngang eo đất Trung Mĩ có vai trò quan trọng trong GTVT
* Cấu trúc địa hình Bắc Mĩ và Nam Mĩ giống nhau:
-Có 3 khu vực địa hình:
+T: hệ núi trẻ Coóc đie và Anđet Đều nằm ở phía Tây,kéo dài từ B->N trên 9000km.Có độ cao trên 3000m.Xen kẽ là các cao nguyên và bồn địa,thung lũng rộng
+ở giữa: Là đồng bằng rộng lớn: Bm là ĐB trung tâm,ĐB DHDTD.Còn NM là
ĐB Ôrinôcô,Amazôn,laplata,Pampa
+Đ: Sơn nguyên ,cao nguyên và núi già.ở BM là sơn nguyên Canada và núi già Apalat.Còn NM là Sơn nguyên Guyan và Sn Braxin
Câu 2:
*Cơ cấu ngành công nghiệp của Bắc Mĩ:
-Công nghiệp khai thác
-Công nghiệp chế biến:+Truyền thống+ Hiện đại
*Công nghiệp Hoa Kì có nhiều biến động vì:
-Khủng khoảng kinh tế do công nghệ bị lỗi thời
-Do cạnh tranh kinh tế với các nớc công nghiệp mới
Câu 3:
Chế độ sở hữu ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ rất bất hợp lí :
Có 2 hình thức sở hữu ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ: Tiểu điền trang và Đại điền trang
- Hình thức sở hữu: ngời nông dân
-Quy mô: 5 ha/dân
-hình thức sản xuất: Cổ truyền,lạc
hậu.Năng suất thấp
-Cơ cấu cây trồng: Cây lơng thực
-Mục đích sx: Tự cung tự cấp
- Đại điền chủ (5% dân số)
-hàng nghìn ha ( 60%)
-Quảng canh
-Cây công nghiệp,chăn nuôi gia súc -cung cấp cho CNCB và XK
Trang 5
Ngày dạy: 3.2011 chơng 8: châu nam cực
Tiết 54 -Bài 47 châu nam cực-châu lục lạnh giá nhất thế giới
I.mục tiêu bài học:
*Kiến thức:Sau bài học,Hs cần hiểu và giải thích VTĐL và các đặc điểm tự
nhiên của châu Nam Cực,1số nét đặc trng về quá trình khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực.GDBVMT: Biết đợc vấn đề Mt cần quan tâm ở châu Nam Cực là bảo vệ các loài động vật quý đang có nguy cơ tuyệt chủng( Cá voi xanh)
*Kĩ năng:Đọc bản đồ địa lí ở các vùng cực.Nhận dạng đợc một số loài động vật
ở Nam Cực qua tranh ảnh
II.thiết bị dạy học:
-BĐTN châu Nam cực;tranh ảnh
III.hoạt động dạy học:
*KĐ :Nơi có băng tuyết bao phủ quanh năm và nằm cách xa các châu lục khác-Nam Cực đợc phát hiện và ng/c muộn nhất-là nơi duy nhất trên Trái Đất không
có c dân sinh sống.Đây cũng là cực lạnh-cực gió-cực bão và dự trữ nớc ngọt lớn nhất Tg.Chúng ta cùng tìm hiểu bài
HĐ1 :
MT :Hs nắm đợc VTĐL-Các đặc điểm tự nhiên
của châu Nam Cực- GDBVMT
CTH : Đàm thoại- HĐCN-HĐN
G Treo BĐTN châu Nam Cực cho hs quan sát
+ H47.1 sgk
? Xác định VTĐL-GH của châu Nam cực?
Diện tích?
? Nhận xét-kết luận
G.Châu Nam cực nằm khoảng từ 630N->900
N-Gồm lục địa Nam cực và các đảo ven lục địa.S
rộng 14,1 triệu km2-giáp 3 đại dơng lớn:ĐTD,
TBD và AĐD
G Cho hs quan sát H47.2->TLN:
N1: Xđ vị trí-pt biểu đồ khí hậu trạm
Littơn-American
N2: Xđ vị trí-Pt biểu đồ khí hậu trạm Vôxtôc
=>Đại diện các nhóm báo cáo kết qủa thảo
luận
=>Nhận xét-bổ xung
?Kết luận chung về đặc điểm khí hậu của Châu
Nam cực?
?Với đặc điểm chế độ nhiệt nh vậy-gió ở đây
có đặc điểm gì?Vì sao?
? Vì sao KH của châu Nam Cực lại vô cùng giá
lạnh?
G.Nhắc lại khả năng tích trữ nhiệt của đất và
n-1.Khí hậu:
* VTĐL:
-Khoảng từ 630N->900N.Gồm lục địa Nam cực và các đảo xung quanh
-Diện tích:14,1triệu km2
-Giáp 3 ĐD: ÂĐD
;TBD;ĐTD
*KH:
-Vô cùng giá lạnh.Nhiệt độ quanh năm <-100c-700c
-Khí áp cao-gió bão vận tốc
>60km/h
*ĐH:
-Bề mặt thực có núi-cao nguyên-thung lũng sâu và
đồng bằng
-Bị băng bao phủ dày tạo thành các cao nguyên băng khổng lồ với thể tích 35triệu
km3.
-Băng bị tan ra tạo thành các
Trang 6ớc cho hs nhớ lại kiến thức.Châu Nam cực là
1lục địa rộng 14,1 tr.km2 nên khả năng tích
nhiệt của lục địa rất kém,lợng nhiệt thu đợc
trong MH nhanh chóng bị bức xạ hết ;mặt khác
MĐ kéo dài->bão tuyết nhiều-gió bão lớn->
nhiệt độ quanh năm thấp
?Q/s H47.3 + BĐ treo tờng nêu đặc điểm đh
của châu NC?
G.Bề mặt thực của châu Nc có các dạng Đh
núi-cao nguyên- thung lũng sâu và đồng
bằng.Tuy nhiên,do khí hậu giá lạnh-> Băng
tuyết bao phủ quanh năm tạo nên bề mặt châu
Nc có một lớp băng dày bao phủ toàn bộ bề
mặt Đh-> làm cho bề mặt đh ở châu Nc khá
bằng phẳng- cao tb>2500mvới thể tích
>35trkm3=> Trông châu Nc nh là một cao
nguyên băng khổng lồ và chiếm 90% thể tích
nớc ngọt dự trữ trên Tg.Ngày nay ,băng ở 2 cực
đang tan nhanh
?Nguyên nhân nào khiến cho băng ở 2 cực tan
nhanh? Hậu quả?
?Giới sinh vật ở châu Nam cực có đặc điểm gì?
Phân bố ở đâu? Vì sao?
? Hiện nay,động vật ở châu Nam cực đang gặp
phải vấn đề gì? Giải pháp?
?Kể tên các tài nguyên quan trọng của Châu
Nam Cực?
G.KL Hiện nay,do hiệu ứng nhà kính-TĐ nóng
lên->Làm cho băng ở cực tan nhanh->Mực nớc
biển và đại dơng tăng nhanh=>Ngập ở vùng
ven biển(TP.HCM) và xâm thực của nớc biển
tới các đb thấp ven biển.Mặt khác,do nạn săn
bắt cá voi xanh đã làm cho một số loài đv quý
hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng-> Các tổ chức
phi chính phủ nh:Hoà bình xanh đã và đang
ngăn cản và bảo vệ động vật nguồn động
vật này chỉ có ở ven lục địa nhờ nguồn thức ăn
tôm,cá vào sâu trong lục địa không có sự sống
nên không có đv
HĐ2:
MT: Hs nắm đợc lịch sử khám phá và ng/c
châu Nam Cực
CTH: Đàm thoại-HĐCN
G Cho hs ng/c sgk+ tìm hiểu -> cho biết:
? Con ngời phát hiện ra châu Nam Cực từ khi
nào? Vì sao?
?Khi nào việc ng/c châu Nam cực đợc tiến
hành mạnh mẽ? Những quốc gia nào tham gia
ng/c châu Nam cực?
? Ngời Vn đầu tiên đến châu Nam Cực là ai?
khi nào?
? Hiệp ớc Nam Cực có quy định ntn?
G.KL Châu Nam cực đợc phát kiến muộn
nhất, cuối thế kỉ 19 song đầu TK 20
RoađAminsen ngời Nauy đặt lá cờ đầu tiên ở
lục địa này.Năm 1997-Hoàng thị minh
Hồng-ngời VN tham gia nhóm thanh niên mang tên
sơn băng trôI trên biển rất nguy hiểm cho GTVT
-Do hiệu ứng nhà kính->Băng tan->ảnh hởng đến đời sống của con ngời trên TĐ
*SV:
-không có thực vật
-ĐV: chủ yếu là chim cánh cụt,cá voi xanh,hải cẩu sống
ở ven lục địa và trên các đảo nhờ nguồn tôm,cá và phù du sinh vật trong các biển bao quanh
2.Vài nét về lịch sử khám phá và nghiên cứu:
-Khám phá muộn nhất :Cuối TK19-đầu TK20
-1957: Việc ng/c đợc xúc tiến mạnh mẽ và toàn diện
-Hiệp ớc Nam Cực:Khảo sát Nam Cực vì mục đích hoà bình và không công nhận phân chia lãnh thổ,tài nguyên ở Châu Nam Cực
Trang 7“Thách thức Nam Cực” đã đến châu Nam Cực
và lá cờ Vn đã tung bay trong gió ở châu Nam
Cực
IV.đánh giá kết qủa học tập:
*Chỉ trên bđ vị trí –giới hạn của Châu Nam Cực?
*Chọn ý đúng nhất trong những câu sau:
Câu 1: Nhiệt độ thấp nhất ở châu Nam Cực mà các nhà khoa học đã đo đợc là:
a.-700c b.-85,50c c.-890c d.-94,50c
Câu 2: Thể thích băng ở Nam Cực lên tới 35trkm3,chiếm tỉ lệ nớc ngọt dự trữ của Tg khoảng:
a 70% b 80% c 90% d 60%
Câu 3:Hiệp ớc Nam Cực đợc 12 quốc gia kí vào năm:
a.1959 b.1969 c.1949 d.1979
*Châu Nam Cực có thể coi là hoang mạc lạnh của thế giới đợc không? So sánh với hoang mạc nóng có điểm gì giống và khác nhau?
V.hoạt động nối tiếp:
-Hoàn thành BT 47-VBT
-Su tầm tranh ảnh về châu Nam Cực
-CB bài 48-su tầm tranh ảnh về châu Đại Dơng
Ngày dạy: 3 2011 Chơng 9: châu đại dơng
Tiết 55-bài 48 thiên nhiên châu đại dơng
I.mục tiêu bài học:
*Kiến thức:Sau bài học,hs cần nắm đợc VTĐL-GH châu ĐD gồm lục địa
Ôxtrâylia và các đảo NiuDilen,Pôlinêdi,Micrônêdi,Mêlanêdi Nắm đợc đặc điểm
tự nhiên của châu Đại Dơng
*Kĩ năng:Quan sát,phân tíh các biểu đồ khí hậu,xđ mqh giữa KH-ĐTV
II.thiết bị dạy học:
-BĐTN Châu Nam Cực
-BĐTN châu Đại Dơng ;Tranh ảnh
III.Hoạt động dạy học:
*KTBC :
-Châu Nam Cực nằm trong khoảng :
A.Từ 500N-900N B.Từ 45->650N C.Từ 63->900N
->Xác định VTĐL-GH châu Nam Cực trên BĐ TN.Và cho biết đặc điểm tự nhiên của châu lục này?
*KĐ:Nằm tách biệt với các châu lục ,giữa TBD xanh thẳm gồm lục địa và hàng ngàn đảo lớn nhỏ rải rác trên diện tích khoảng 8,5trkm2-châu Đại Dơng-một châu lục còn nhiều nét độc đáo.Chúng ta cùng đi tìm hiểu về châu lục này
HĐ1
MT: Hs nắm đợc VTĐL-Đặc điểm địa hình của 1.Vị trí,địa hình
Trang 8châu Đại Dơng.
CTH:Đàm thoại- HĐCN-HĐN
G.Treo BĐTN châu ĐD-H48.1+sgk :
?Xđ vị trí địa lí châu Đại Dơng trên bản đồ? Nêu
giới hạn?
G.Gồm đại lục Ôxtrâylia và 4 quần
đảo:Mêlanêdi, Pôlinêdi,Micrônêdi và
NiuDilen.B:giáp châu á-trên đảo
Niughinê,Đ:TBD,T:ÂĐD
G.Cho hs thảo luận về ĐH của châu ĐD
?Ng/c sgk xđ nguồn gốc các đảo? Làm bài tập
48.1 vở bài tập?
?Quan sát và phân tích địa hình các nhóm đảo?
G.Các nhóm đảo Mêlanêdi,Pôlinêdi,Microoneedi
là các nhóm đoả san hô và đảo núi lửa,riêng
Niudilen vừa là đảo núi lửa vừa là lục địa trôi dạt
? Quan sát H48.1+ BĐTN phân tích đặc điểm địa
hình Ôxtrâlia?
G.ĐH Ôxtrâylia chia ra 3 miền rõ rệt:Đ-là dãy
TS Ôxtrâlia kéo dài từ B->N với đỉnh cao nhất là
2230
ở giữa là ĐB thấp->hồ Âyrơ-16m.ở phía T là cao
nguyên Tây Ôxtrâylia chiếm 2/3 diện tích lục
địa
G.Với VTĐL-ĐH có ảnh hởng ntn đến KH-SV
HĐ2
MT:Hs nắm đợc đặc điểm KH-TV-ĐV của CĐD
CTH: Đàm thoại-HĐCN-HĐN
G.Cho hs ng/c sgk + H48.2->TLN 3’ với nội
dung sau:
N1:Pt biểu đồ khí hậu đảo Guam
N2:Pt biểu đồ khí hậu đảo Numêa
->Xđ vị trí các đảo trên bđ
->Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
->Nhận xét-bổ xung
? Qua pt em hãy kết luận đặc điểm khí hậu các
nhóm đảo thuộc CĐD?
? Ng/c sgk cho biết đặc điểm thực vật-động vật
của các nhóm đảo?
?Ng/nh nào khiến cho châu đại dơng đợc gọi là
“thiên đàng xanh” của TBD?
G.Do đặc điểm khí hậu-ma nhiều,quanh
năm,rừng phát triển xanh tốt,đặc biệt thích hợp
với thực vật miền xích đạo ,nhiệt đới rừng dừa
ven biển.Động vật độc đáo,cảnh sắc thiên nhiên
xanh mát Trên đảo Niudilen rừng ôn đới phát
triển
?Giải thích vì sao đại bộ phận lục địa Ôxtrâlia lại
khô hạn?
?Chỉ và đọc tên các hoang mạc của Ôxtrâylia?
G.KL.Đờng CTN nằm gần giữa lục địa
Ôxtrâylia-ảnh hởng của khối khí chí tuyến lục
địa khô nóng,ven biển phía đông có dãy núi chắn
gió ngăn chặn ảnh hởng của biển,bên phía tây có
dòng biển lạnh chảy mạnh sát ven bờ
?Tại sao lục địa Ôxtrâylia lại độc đáo ?
*vị trí:
-Nằm khoảng từ CTB->470N -Gồm:+Lục địa Ôxtrâlia +4 quần đảo:
NiuDilen,Mêlanêdi,Micrônêdi,P
ôlinêdi
*ĐH:
+ Các đảo có nguồn gốc là đảo lục địa trôi đạt nh Niudilen;các
đảo nh Mêlanêdi và Pôlinêdi là
đảo núi lửa,đảo Micrônêdi là đảo san hô
+ Ôxtrâylia:
-Đ: Dãy Trờng sơn đông
ôxtrâylia kéo dài từ B-N
-ở giữa là : ĐB thấp -T: Cao nguyên chiếm 2/3 diện tích
2.Khí hậu –thực vật -động vật:
* Các nhóm đảo:
-KH:nhiệt đới nóng ẩm điều hoà,có ma nhiều
-Giới sv phong phú đa dạng
*Lục địa Ôxtrâylia:
-KH:Khô hạn,hoang mạc chiếm diện tích lớn,sv độc đáo
-ĐV: thú có túi,cáo mỏ vịt
-TV: Bạch đàn -Biển và đại dơng là nguồn tài nguyên quan trọng của châu lục
Trang 9? Nằm giữa TBD-thiên nhiên châu đại dơng có
thuận lợi và khó khăn gì cho việc phát triển kinh
tế?
G.KL.Do lục địa Ôxtrâylia bị cách li với các lục
địa khác trong thời gian lâu dài,vì thế hệ thực vật
rất nghèo và mang tính địa phơng cao.Trong số
12000loài thực vật trên lục địa có tới 9000 loài là
thực vật địa phơng.Điển hình nhất là cây bạch
đàn với khoảng 600 loài cao 150m đờng kính lên
tới 10m vì vậy bạch đàn ở đây trở lên độc
đáo Nằm giữa TBD-chịu ảnh hởng nhiều của
bão,áp thấp nhiệt đới nhng cũng có nguồn hải
sản ,k/s phong phú,danh lam thắng cảnh giúp
phát triển du lịch
IV.đánh giá kết quả học tập:
-Chỉ trên bđ vị trí địa lí của châu Đại Dơng?
-Chọn ý đúng nhất trong câu sau :
Câu 1:Đại bộ phận lục địa Ôxtrâylia khô hạn là do:
a.Phần lớn lãnh thổ nằm dọc chí tuyến nam
b.Miền đông có dãy núi cao chắn gió ven biển
c.Miền trung tâm có đồng bằng thấp khuất gió
d.Miền tây có dòng biển lạnh chảy mạnh sát ven bờ
e.Tất cả đều đúng
Câu 2:Bộ phận nào của châu Đại Dơng có khí hậu ôn hoà:
A.Đảo Ghinê B.Đảo Ha-oai C.Quần đảo Niudilen
D.Quần đảo Pôlinêdi
V.hoạt động nối tiếp:
-Hoàn thành bt48-VBT
-CB bài 49-su tầm tranh ảnh về dân c và kinh tế châu Đaị Dơng
Trang 10Ngày dạy : 3 2011 Tiết 56 bài 49 dân c và kinh tế châu đại dơng
I.mục tiêu bài học:
*Kiến thức:Sau bài học ,hs cần nắm đợc đặc điểm dân c châu Đại Dơng,tình
hình phát triển kinh tế châu Đại Dơng,đặc biệt là sự phát triển chênh lệch giữa các quốc gia trong châu lục
*Kĩ năng: Phân tích lợc đồ,bảng số liệu->mqh giữa TN-DC-KT.
II.thiết bị dạy học:
-BĐTN ,BĐ kinh tế châu Đại Dơng.Tranh ảnh
III.hoạt động dạy học:
*KTBC :-điền vào bảng sau :
1.Lục địa Ôxtrâylia
2.Các quần đảo -Chỉ vị trí và địa hình châu Đại Dơng trên BĐTN châu Đại Dơng
*KĐ :Châu Đại Dơng có điều kiện tự nhiên phong phú và đa dạng,giàu k/s song cũng chịu ảnh hởng lớn của thiên nhiên nh bão ,hạn hán,sa mạc rộng
lớn Những yếu tố đó có ảnh hởng ntn đến sự phát triển kinh tế của châu Đại
D-ơng ?Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài
HĐ1
MT :Hs nắm đợc đặc điểm dân c của CĐD
CTH: Đàm thoại –HĐCN-HĐN
G.Cho hs ng/c mục 1 sgk=> thảo luận nhóm
3’ với nội dung sau:
N1:Pt bảng số liệu nêu số dân-MĐDS và phân
bố dân c của châu Đại Dơng
N2:Pt bảng số liệu và kênh chữ cho biết tỉ lệ
dân thành thị-thành phần dân c châu Đại
D-ơng
=>Đại diện các nhóm báo cáo kết quả = bđ
=>Nhận xét-bổ xung
?Vì sao dân c châu Đại Dơng phân bố không
đồng đều?Vì sao sâu trong lục địa và phía T
của Ôxtrâylia lại tha dân?
G.KL.Châu Đại Dơng có số dân ít -31tr
ng-ời(2001)-MĐDS thấp 3,6ng/km2 song phân bố
không đồng đều
Trên các đảo và phía T,sâu trong lục địa
Ôxtrâylia tha dân.Đông dân ở phía Đ-ĐN của
Ôxtrâylia và NiuDilen 69% dân thành thị –
cao nhất là NiuDilen và Ôxtrâylia Thành phần
dân c :20% dân bản địa thuộc chủng tộc
Ôxtralôit,Mêlanêdiêng,Pôlinêdiêng.Còn lại
80% dân nhập c chủ yếu là gốc Âu,á
HĐ2
MT: Hs nắm đợc đặc điểm sự phát triển kinh
tế –xã hội của Châu Đại Dơng
CTH: Đàm thoại- HĐCN-HĐN
G.Treo BĐKT cho hs quan sát + H49.1+ Bảng
số liệu
? Nhận xét trình độ phát triển kinh tế của
CĐD?
G.KL Trình độ phát triển kinh tế của các nớc
1.Dân c châu Đại Dơng
*Dân số và sự phân bố dân c: -Dân số:31trng(2001)
-MĐDS :3,6 ng/km2
-Phân bố không đồng đều:
+Đông ở phía Đ,ĐN của
Ôxtrâylia,Niu dilen
+Tha dân trên các quốc đảo và phía T, vào sâu trong lục địa
Ôxtrâylia
*Dân thành thị:
-69%(2001) cao nhất ở Niudilen và Ôxtrâ ylia
*Thành phần dân c:
-Dân bản địa:20% chủ yếu là ngời Ôxtra
Pôlinêdiêng,Mêlanêdiêng
-Dân nhập c:80% đông nhất gốc Âu,á
2.Kinh tế châu Đại Dơng:
Ngành Ôxtrâyli &
Niudilen Các quốc
đảo