1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lí 9 (cả năm)

65 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 700,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm mật độ dân số và phân bố dân c của nớc ta - Biết đặc điểm của các loại hình quần c nông thôn và quần c thành thị, đô thị hóa ở nớc ta - Biết phân tích lợ

Trang 1

Ngày soạn: 22 8 2010

A: Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS cần

- Biết nớc ta có 54 dân tộc, dân tộc kinh có dân số đông nhất Các dân tộc nớc ta luôn đoàn kết

bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc

II) Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (SGK)

2 Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trò

- Quan sát H1.1, cho biết dân tộc nào có dân số

đông nhất? Chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

CH: Dựa vào hiểu biết và nội dung SGK, cho

biết:

- Ngời Việt cổ có những tên gọi gì?(Âu Lạc,

Tây Âu, Lạc Việt)

- Đặc điểm của dan tộc Việt và các dân tộc ít

ngời? (Kinh nghiệm sản xuất, các nghề truyền

thống…)

- Kể tên một số sản phẩm thủ công tiêu biểu của

các dân tộc ít ngời mà em biết?

- Kể tên các vị lãnh đạo cao cấp của Đảng và

nhà nớc ta, tên các vị anh hùng, các nhà khoa

học có tiếng là dõn tộc ít ngời mà em biết?

- Vai trò của ngời Việt định c ở nớc ngoài đối

với đất nớc

CH: Dựa vào bản đồ phân bố các dân tộc Việt

Nam và hiểu biết của mình, hãy cho biết dân tộc

Việt Nam phân bố chủ yếu ở đâu?

- Dân tộc Kinh có dân số đông nhất, chiếm86,2% so với cả nớc

- Ngời Việt là lực lợng lao động đông đảo trongcác ngành kinh tế quan trọng

II> Phân bố các dân tộc

1) Dân tộc Việt (Kinh)

- Phân bố chủ yếu ở trung du, ven biển

Trang 2

- Những khu vực có đặc điểm về địa lý tự

nhiên, kinh té xã hội nào? Diện tích riêng (đặc

trng tiềm năng tài nguyên lớn, vị trí quan trọng,

địa hình hiểm trở, giao thông và kinh tế cha phát

triển)

GV: Kết luận

CH: Dựa vào nội dung SGK và bản đồ phân bố

dân tộc Việt Nam, hãy cho biết địa bàn c trú cụ

thể của các dân tộc ít ngời?

GV: Yêu cầu HS lên bảng xác định ba địa bàn

c trú của đồng bào các dân tộc tiêu biểu?

GV: Kết luận:

CH: Hãy cho biết cùng với sự phát triển của nền

kinh tế, sự phân bố và đời sống của đồng bào

các dân tộc ít ngời có những thay đổi lớn nh thế

nào? (Định canh, định c, xóa đói, giảm nghèo,

nhà nớc đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng: Đờng,

tr-ờng, trạm, công trình thủy điện, khai thác tiềm

- Hiểu và trình bày đợc tình hình gia tăng dõn số, nguyên nhân và hậu quả

- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hớng thay đổi cơ cấu dân số của nớc ta, nguyên nhân của sự thay

đổi

- Có kỷ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số

- í thức đợc sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lý

B: Phơng tiện dạy học:

- Biểu đồ biến đổi dân số của nớc ta (phóng to)

- Ảnh về một số hậu quả dân số tới môi trờng, chất lợng cuộc sống

C: Phơng pháp

I/ Bài cũ: Trình bày tình hình phân bố các dân tộc hiện nay ở nớc ta?

II/ Bài mới:

1) Giới thiệu bài: (SGK)

2) Tiến trình bài giảng

Trang 3

Hoạt động của thầy và trò

- Quan sát, nêu nhận xét sự thay đổi dân số qua

chiều cao của cột?

- Quan sát đờng biểu diễn tỷ lệ tăng tự nhiên

GV: Trình bày về đờng lối chủ trơng của Đảng

- Có cơ cấu dân số trẻ: Từ 0 – 14 chiếm tỷ lệ cao

- Tỷ lệ Nam Nữ thay đổi qua các thời kỳ: Dochiến tranh

3) Kiểm tra đánh giá: Các câu hỏi và BT trong SGK

4) Hớng dẫn về nhà:

- Tiếp tục làm BT trong SGK

- Nghiên cứu trớc bài số 3

………

Ngày soạn: 5 9 2010

Tiết 3: Phân bố DÂN c và

các loại hình quần c

A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần.

- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm mật độ dân số và phân bố dân c của nớc ta

- Biết đặc điểm của các loại hình quần c nông thôn và quần c thành thị, đô thị hóa ở nớc ta

- Biết phân tích lợc đồ phân bố dân c và đô thị ở Việt Nam (năm 1999), Một số bảng số liệu về dân c

- í thức đợc sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệ môi trờng nơi

đang sống, chấp hành các chủ trơng của nhà nớc về phân bố dân c

B: phơng tiện dạy học:

- Bản đồ phân bố dân c ở Việt Nam

- Tranh ảnh về nhà ở một số số hỡnh thức quần c ở Việt Nam

- Bảng thống kê mật độ dân số các quốc gia và đô thị ở Việt Nam

C: Phơng pháp:

I/ Bài cũ: Cho biết ý nghĩa của sự giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và thay đổi cơ cấu dân số nớc ta

Trang 4

II/ Bài mới:

1) Giới thiệu bài: (SGK)

2) Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trò

+ Thái lan: 124 ngời/ km2

CH4: Qua các số liệu trên, hãy rút ra đặc điểm

- Dân số tập trung quá nhiều ở nông thôn

phản ánh điều gì trong sự phát triển kinh tế?

CH2: Vì sao các làng, bản cách xa nhau? (Nơi

ở, nơi sản xuất, chăn nuôi, kho chứa, sân

Cha HS thành 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một

câu hỏi sau:

CH1: Nêu đặc điểm quần c thành thị ở nớc ta?

CH2: Cho biết sự khác nhau về hoạt động kinh

- Miền núi và Tây Nguyên dân c tha thớt

2) Quần c thành thị

Trang 5

- Phân bố chủ yếu ở đồng bằng, ven biển

III> Đô thị hóa

- Số dân thành thị và tỷ lệ dân đô thi tăng liêntục

- Trình độ đô thị hóa thấp

III/ Kiểm tra đánh giá: Đặc điểm phân bố dân c, các loại hình quần c, đô thị hóa

IV/ Hớng dẫn về nhà: Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi và BT trong SGK

- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nớc ta

- Biết sơ lợc về chất lợng cuộc sống và việc nâng cao chất lợng cuộc sống của nhân dân ta

II/ Bài mới:

1) Giới thiệu bài: (SGK)

2) Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trò

GV: Yêu cầu HS nhắc lại: Số tuổi của nhóm

trong độ tuổi và trên độ tuổi lao động (15 - 59

và 60 trở lên)

H Đ1: Hoạt động nhóm

CH1: Cho biết nguồn lao động nớc ta có mặt

mạnh và hạn chế nào?

CH2: Dựa vào H4.1, nhận xét cơ cấu lực lợng

lao động giữa thành thị và nông thôn, giải thích

nguyên nhân?

CH3: Nhận xét chất lợng lao động của nớc ta?

Để nâng cao chất lợng lao động, cần phải có

Nội dung

I> Nguồn lao động và sử dụng lao động

1) Nguồn lao động

Trang 6

+ Chất lợng lao động với thang điểm 10, nớc ta

đợc quốc tế chấm 3,79 điểm về nguồn nhân lực

+ Thanh niên Việt Nam với thang điểm 10 của

khu vực thì trí tuệ đạt 2,3 điểm, ngoại ngữ đạt

2,5 điểm, khả năng thích ứng tiếp cận KHKT

đạt 2 điểm …

CH: Theo em những biện pháp năng cao chất

l-ợng lao động hiện nay là gì?

CH: Dựa vào H4.2, hãy nêu nhận xét về cơ cấu

và sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nớc

ta?

H Đ2: Hoạt động nhóm (3 nhóm)

GV: Phân công mỗi nhóm 1 câu hỏi sau:

CH1: Tại sao nói vấn đề việc làm đang là vấn đề

găy gắt ở nớc ta?

CH2: Tại sao tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm

rất cao nhng lại thiếu lao động có tay nghề ở các

khu vực cơ sỡ kinh doanh, khu dự án công nghệ

cao?

CH3: Để giải quyết vấn đề việc làm theo em cần

phải có những biện pháp nào?

HS: Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các

nhóm khác bổ sung

GV: Chuẩn kiến thức

- Lực lơng lao động dồi dào

- Chất lợng lao động thấp

- Nền kinh tế cha phát triển: Tạo sức ép

cho vấn đề việc làm

H Đ3: Hoạt động cá nhân

CH: Dựa vào thực tế và nội dung SGK, nêu

những dẫn chứng nói lên chất lợng cuộc sống

của nhõn dân đang thay đổi, cải thiện

- Cải thiện về: Giáo dục, y tế, chăm sóc

sức khỏe, nhà ở, nớc sạch, điện sinh hoạt

Kết luận:

- Nguồn lao động nớc ta dồi dào, tăng nhanh

Đó là điều kiện để phát triển kinh tế

- Tập trung nhiều ở khu vực nông thôn (75,8%)

- Lực lợng lao động hạn chế về thể lực và chất ợng (78,8% không qua đào tạo)

l Biện pháp nâng cao chất lợng lao động hiệnnay: Có kế hoạch giáo dục, đào tạo hợp lý và cóchiến lợc đầu t, mở rộng đào tạo

- Phân bố lại lao động và dân c

- Đa dạng hoạt động kinh tế ở nông thôn

- Phát triển hoạt động công nghiệp, dịch

vụ ở thành thị

- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, hớngnghiệp, dạy nghề

III> Chất lợng cuộc sống

- Chất lợng cuộc sống đang đợc cải thiện

- Chất lợng cuộc sống đang còn chênh lệch giữacác vùng, giữa các tầng lớp nhân dân

III/ Kiểm tra đánh giá:

Trang 7

- Đặc điểm nguồn lao động nớc ta?

- Sự thay đổi về cơ cấu lao động ở nớc ta?

- Vấn đề việc làm, chất lợng cuộc sống?

A: Mục tiêu bài học:

1) Kiến thức:

- Biết cách so sánh tháp dân số

- Tìm đợc xu hớng sự thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nớc ta

- Xác lập đợc mối quan hệ giữa gia tăng dõn số theo tuổi, giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội của

- Tại sao nói việc làm đang là vấn đề găy gắt trong xã hội nớc ta?

- Để giải quyết việc làm, theo em cần phải có những giải pháp nào?

II/ Bài mới:

1) Giới thiệu bài: GV giới thiệu nội dung bài thực hành

2) Tiến trình bài giảng

Bài tập 1:

GV giới thiệu khái niệm “tỷ lệ dân số phụ thuộc” hay còn gọi là “ tỷ số phụ thuộc” là tỷ số giữa ng ờicha đến tuổi lao động, số ngời quá tuổi lao động với những ngời đang trong tuổi lao động của dân c mộtvùng, một nớc.( Hoặc: Tơng quan giữa tổng số ngời dới tuổi lao động so với ngời ở tuổi lao động tạonên quan hệ trong dân số gọi là tỷ lệ phụ thuộc)

Nam Nữ

17,4 16,1 28,4 30,0 3,4 4,7

GVgiải thích: Tỷ số phụ thuộc của nớc ta năm 1989 là 86 (Nghĩa là cứ 100 ngời, trong đó độ tuổi lao

động phải nuôi 86 ngời ở 2 nhóm tuổi kia) …

Bài tập 2:

Hoạt động nhóm / cặp + Yêu cầu

- Nhận xét về sự thay đổi cơ cáu dân số theo độ tuổi ở nớc ta

- Giải thích nguyên nhân

+ Sau khi HS trình bày xong, GV chuẩn lại kiến thức

Trang 8

* Sau 10 năm (1989 - 1999), tỷ lệ nhóm tuổi 0 - 14 đã giảm xuống (từ 39% xuống 33,5%) Nhóm tuổitrên 60 có chiều hớng gia tăng (từ 7,2% lên 8,1%) Tỷ lệ nhóm tuổi lao động tăng lên (từ 53,8% lên58,4%)

* Do chất lợng cuộc sống của nhân dân ngày càng đợc cải thiện: Chế độ dinh dỡng cao hơn trớc, điềukiện y tế, vệ sinh, chăm sóc sức khỏe tốt, ý thức KHHGĐ trong nhân dân cao hơn

GV mở rộng

Tỷ số phụ thuộc nớc ta dự đoán năm 2004 giảm xuống là 52,7% Trong khi đó tỷ số phụ thuộc hiện tạicủa Pháp là 53,8% Nhật Bản là 44,9%, Singapo 42,9%, Thái lan 47% … Nh vậy hiện tỷ số phụ thuộcViệt Nam còn khả năng cao hơn các nớc phát triển trên thế giới và một số nớc trong khu vực …

Bài tập 3:

Hoạt động nhóm (3 nhóm)

GV yêu cầu mỗi nhóm thảo luận 1 nội dung sau;

1 Cơ cấu dân số theo tuổi ở nớc ta có thuận lợi nh thế nào cho sự phát triển KT - XH?

2 Cơ cấu dân số theo tuổi có khó khăn nh thế nào cho sự phát triển kinh tế - xã hội?

3 Biện pháp nào từng bớc khắc phục khó khăn trên?

HS: Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung

GV chuẩn kiến thức

+ Thuận lợi, khó khăn

- Cơ cấu dân số theo tuổi ở nớc ta có thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội

- Cung cấp nguồn lao động lớn

- Một thị trờng tiêu thụ mạnh

- Trợ lực lớn cho việc phát triển và nâng cao mức sống

- Gây sức ép lớn đến giải quyết việc làm

- Tài nguyên cạn kiệt, môi trờng ô nhiễm, nhu cầu giáo dục, y tế, nhà ở củng căng thẳng

+ Giải pháp khắc phục

- Có kế hoạt giáo dục, đào tạo hợp lý, tổ chức hớng nghiệp, dạy nghề

- Phân bố lại lực lợng lao động theo nghề và theo lảnh thổ

- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

III/ Kiểm tra đánh giá: GV tuyên dơng các nhóm, cá nhân có kết quả làm việc tốt

IV/ Hớng dẫn về nhà: Nghiên cứu trớc bài học số 6

Ngày soạn:14 9 2010

A: Mục tiêu bài học: HS cần.

- Có những hiểu biết về quá trình phát triển kinh tế nớc ta trong những thập kỷ gần đây

- Hiểu đợc xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu và những khó khăn trong quátrình phát triển

- Có kỷ năng phân tích biểu đồ quá trình diển biến của hiện tợng địa lý (sự diễn biến về tỷ trọngcác nghành kinh tế trong cơ cấu GDP)

- Rèn luyện kỷ năng đọc bản đồ, biểu đồ cơ cấu (biểu đồ hình tròn) và nhận xét biểu đồ

B: Phơng tiện dạy học:

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Biểu đồ sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ năm 1991 đến năm 2002 (phóng to)

- Tài liệu, một số hình ảnh phản ánh thành tựu phát triển kinh tế của nớc ta trong quá trình đổimới

C: Phơng pháp:

I/ Giới thiệu bài: (SGK)

II/ Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trò

CH: Bằng kiến thức lịch sữ và sự hiểu biết của

mình, hãy cho biết: Cùng với quá trình dựng nớc

và giữ nớc , nền kinh tế nớc ta đã trải qua nhiều

giai đoạn phát triển nh thế nào?

+ CM Tháng Tám năm 1945

+ 1945 - 1954

+ 1954 - 1975 (miền Bắc và miền Nam)

+ 1976 - 1986: Giai đoạn này nền kinh tế có đặc

Nội dung

I> Nền kinh tế nớc ta trớc thời kỳ đổi mới

- Gặp nhiều khó khăn, nền kinh tế khủng hoảngkéo dài, tình trạng lạm phát cao, mức tăng trởngkinh tế thấp, sản xuất đình trệ

Trang 9

II/ Nền kinh tế nớc ta trong thời kỳ đổi mới

1) Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

a Chuyển dịch cơ cấu ngành

Hoạt động cả lớp

GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “chuyển dịch cơ cấu kinh tế”

HS đọc SGK, cho biết: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện ở những mặt chủ yếu nào?

GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu, phân tích 1 khu vực

CH1: Nhận xét xu hớng thay đổi tỷ trọng của từng khu vực trong GDP (từng đờng biểu diễn)

CH2: Sự quan hệ giữa từng khu vực? (các đờng)

CH3: Nguyên nhân của sự chuyển dịch các khu vực?

HS: Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhón khác bổ sung

GV chuẩn kiến thức theo bảng sau:

Khu vực kinh tế Sự thay đổi cơ cấu trong

Nông - Lâm - ng nghiệp

Tỷ trọng giảm liên tục: từ nămcao nhất 40% (1991) giảm thấphơn dịch vụ (1992), thấp hơncông nghiệp - xây dựng (1994),còn 20% (2002)

- Nền kinh tế chuyển dịch từbao cấp sang nền kinh tế thị tr-ờng, xu hớng mở rộng nền kinh

tế nông nghiệp hàng hóa

- Nớc ta đang chuyển từ nớcnông nghiệp sang nớc côngnghiệp

Công nghiệp - xây dựng Tỷ trọng tăng lên nhanh nhất từdới 25% (1991) lên gần 40%

(2002)

Chủ trơng công nghiệp hóa,hiện đại hóa gắn liền với đờnglối đổi mới: là ngành khuyếnkhích phát triển

Dịch vụ

Tỷ trọng tăng nhanh từ 1991

-1996 cao nhất gần 40% (2002)

Do ảnh hởng của cuộc khủnghoảng kinh tế, tài chính khuvực cuối năm 1997 Các hoạt

động kinh tế đối ngoại tăng ởng chậm

tế trọng điểm? Nêu ảnh hởng của các vùng kinh

tế trọng điểm đến sự phát triển kinh tế - xã hội?

Các nhóm trình bày kết quả

GV chuẩn kiến thức

Hoạt động nhóm/ cặp

CH: Bằng vốn hiểu biết và qua các phơng tiện

thông tin, em hãy cho biết nền kinh tế nớc ta đã

Trang 10

toàn cầu

- Sự phân hóa giàu nghèo

- Môi trờng ô nhiễm, tài nguyên cạn kiệt

- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

IV/ Hớng dẫn về nhà: Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi và BT trong SGK

Ngày soạn: 18 9 2010

Tiết 7: Các nhân tố ảnh hởng đến

sự phát triển và phân bố nông nghiệp

A: Mục tiêu bài học: HS cần.

- Nắm đợc vai trò các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nớc ta

- Thấy đợc các nhân tố trên đã ảnh hởng đến sự hình thành nền nông nghiệp nớc ta

- Là nền nông nghiệp nhiệt đới, đang phát triển theo hớng thâm canh và chuyên môn hóa

- Rèn luyện kỷ năng đánh giá giá trị tài nguyên thiên nhiên

- Biết sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

- Biết liên hệ thực tiễn với địa phơng

B: Đồ dùng dạy học

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

- Các lợc đồ tự nhiên Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu long

C: Phơng pháp:

I/ Bài cũ:

- Nền kinh tế nớc ta trớc thời kỳ đổi mới có đặc điểm gì?

- Cho biết xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thể hiện rõ ở những khu vực nào

- Hãy nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế của nớc ta

II/ Bài mới:

1) Giới thiệu bài (SGK)

2) Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động nhóm/cặp

CH1: Hãy cho biết sự phát triển và phân bố

nông nghiệp phụ thuộc vào những tài nguyên

nào của tự nhiên?

CH2: Vì sao nói nông nghiệp phụ thuộc rất

nhiều vào đất đai và khí hậu?

CH3: Cho biết vai trò của đất đối với nông

nghiệp?

Hoạt động nhóm

GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận

yêu cầu của mỗi câu hỏi sau:

CH1: Nớc ta có mấy nhóm đất chính? Tên, diện

tích của mỗi nhóm?

CH2: Phân bố chủ yếu của mỗi nhóm đất chính?

CH3: Mỗi nhóm đất phù hợp với những loại cây

Trang 11

Các yếu tố Tài nguyên đất

tích lảnh thổ 3 triệu ha, chiếm 24% diện tíchlảnh thổPhân bố chính - Miền núi và trung du- Tập trung chủ yếu ở Tây

Nguyên, Đông Nam Bộ

Hai đồng bằng châu thổ sôngHồng và sông Cửu Long

Cây trồng thích hợp nhất Cây công nghiệp nhiệt đới(đặc biệt là cao su, cà phê trên

CH: Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8, hãy trình bày đặc điểm khí hậu nớc ta?

GV: Yêu cầu HS hoàn thiện sơ đồ sau:

3) Tài nguyên nớc

CH: Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh lúa nớc ở nớc ta? (Chống úng lụt vào mùa

ma bão, cung cấp nớc tới cho mùa khô, cải tạo đất, mở diện tích canh tác, tăng vụ, thay đổi cơ cấu mùa

4) Tài nguyên sinh vật

CH1: Trong môi trờng nhiệt đới gió mùa ẩm, tài nguyên sinh vật nớc ta có đặc điểm gì? (Đa dạng về

hệ sinh thái, giàu có về thành phần loài sinh vật …)

CH2: Tài nguyên sinh vật nớc ta tạo nên những cơ sở gì cho sự phát triển và phân bố nông nghiệp?

- Là cơ sỡ thuần dỡng, lai tạo nên các cây trồng vật nuôi có chất lợng tốt, thích nghi cao với điềukiện sinh thái nớc ta

II> Các nhân tố kinh tế xã hội

Hoạt động cá nhân

GV phân tích gợi mở:

Kết quả của nông nghiệp đạt đợc trong những năm qua là biểu hiện sự đúng đắn, sức mạnh củanhững chính sách phát triển nông nghiệp đã đợc tác động lên hệ thống kinh tế, đã thúc đẩy mạnh

mẽ sự phát triển của ngành kinh tế quan trọng hàng đầu của nhà nớc

CH: Đọc SGK mục II: Hãy cho biết vai trò của yếu tố chính sách đã tác động lên những vấn đề gìtrong nông nghiệp?

GV : - Yêu cầu khuyến khích HS phát biểu những ý kiến, lấy nhân tố chính sách làm trung tâm

- Chuẩn xác kiến thức theo sơ đồ sau:

Đặc điểm 3: các tai biến thiên nhiên

- Thuận lợi: Cây trồng sinh trởng, pháttriển quanh năm và năng suất cao,nhiều vụ trong năm

- Khó khăn: Sâu bệnh, nấm mốc phát triển

- Thuận lợi: Nuôi trồng gồm cả giốngcây, con ôn đới và nhiệt đới

- Khó khăn: Miền Bắc, vùng núi cao cómùa đông rét đậm, rét hại, gió Lào

Bảo, lụt gây hạn hán làm tổn thất lớn vềngời và của cải

Trang 12

Hoạt động nhóm:

GV: Yêu cầu các nhóm thảo luân 1 câu hỏi sau:

CH1: Quan sát H7.2, hãy kể tên một số cơ sở vật chất kỷ thuật trong nông nghiệp để minh họa rõ hơn sơ đồ trên?

CH2: Sự phát triển của nông nghiệp chế biến có ảnh hởng nh thế nào đến phát triển và phân bố nông nghiệp?

CH3: Hãy lấy ví dụ cụ thể để thấy rõ vai trò của thị trờng đối với tình hình sản xuất một số nông dân

địa phơng em

HS: Đại diện các nhóm trình bày kết quả

GV: chuẩn kiến thức

III/ Kiểm tra đánh giá:

HS trả lời các câu hỏi và BT trong SGK

IV/ Hớng dẫn về nhà:

Su tầm tài liệu, tranh ảnh về thành tựu sản xuất lơng thực trong thời kỳ 1980 đến nay

………

Ngày soạn: 21 9 2010

A: Mục tiêu bài học: HS cần.

- Nắm đợc đặc điểm phát triển và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu và một só xu hớng pháttriển sản xuất nông nghiệp hiện nay

- Nắm đợc sự phân bố sản xuất nông nghiệp với việc hình thành các vùng sản xuất tập trung, các sảnphẩm sản xuất nông nghiệp chủ yếu

- Rèn luyện kỷ năng phân tích bảng số liệu, kỷ năng phân tích sơ đồ ma trận về phân bố cây côngnghiệp chủ yếu theo vùng

- Cho biết những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở nớc ta?

- Phân tích vai trò của nhân tố chính sách phát triển nông nghiệp trong sự phát triển và phân bố nôngnghiệp?

II/ Bài mới:

1) Giới thiệu bài: (SGK)

2) Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động nhóm/ cặp

CH: Dựa vào bảng 8.1, hãy nhận xét về tỷ trọng

cây lơng thực và cây công nghiệp trong cơ cấu

+ Thu hút tạo việc làm, cải thiện đời sống nông dân

- Hoàn thiện cơ sở vật chất kỷ thuật nông nghiệp

- Tạo mô hình phát triển nông nghiệp thích hợp, khaithác mọi tiềm năng sẵn có (phát triển kinh tế gia đình,trang trại, hớng xuấ khẩu

- Mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, thúc đẩy sảnxuất, đa dạng sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu cây trồng ,vật nuôi

Trang 13

nhóm khác bổ sung

GV chuẩn kiến thức

Hoạt động nhóm

CH: Dựa vào bảng 8.2, trình bày các thành tựu

trong sản xuất lúa thời kỳ 1980 - 2002?

GV: Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm phân

tích về một chỉ tiêu sản suất lúa

Yêu cầu: Tính từng chỉ tiêu nh sau:

Ví dụ: Năng suất lúa cả năm (tạ/ ha), từ 1980

-2002

+ Tăng lên 24,1 tạ/ ha, gấp 2,2 lần

Tơng tự, tính chỉ tiêu còn lại( Diện tớch: tăng

1904, gấp 1,34 lần Sản lợng lúa cả năm: Tăng

22,8 triệu tấn, gấp gần 3 lần Sản lợng bình quân

đầu ngời: Tăng 215 kg, gấp gần 2 lần

Kết luận:

Hoạt động nhóm/ cặp

CH1: Dựa vào SGK và hiểu biết của bản thân,

hãy cho biết lợi ích kinh tế của việc phát triển

cây công nghiệp?

CH2: Dựa vào bảng 8.3, cho biết nhóm cây

công nghiệp hàng năm và nhóm cây công

nghiệp lâu năm ở nớc ta bao gồm những loại

cây nào? Nêu sự phân bố chủ yếu?

GV: - Yêu cầu HS thực hành sử dụng bảng: Đọc

một số cây đại diện cho 2 nhóm cây công

CH2: hãy cho biết tiềm năng của nớc ta trong

việc phát triển và phân bố cây ăn quả

CH3: Kể tên một số cây ăn quả đặc sản của

miền Bắc, miền Trung và Nam Bộ?

CH4: Tại sao Nam Bộ lại trồng đợc nhiều cây

nuôi trâu bò chính? Thực tế hiện nay, trâu bò

n-ớc ta đợc nuôi chủ yếu để đáp ứng yêu cầu gì?

CH3: Tại sao hiện nay bò sữa đợc phát triển ở

các tỉnh ven thành phố lớn? (Gần thị trờng tiêu

- Do điều kiện tự nhiên nên trồng đợc nhiều cây

ăn quả có giá trị cao

- Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long Làvùng trồng cây ăn quả lớn nhất của nớc ta

II> Ngành chăn nuôi

- Chăn nuôi còn chiếm tỷ trọng thấp trong nôngnghiệp

- Trâu bò đợc chăn nuôi chủ yếu ở các tỉnh trung

du miền núi, chủ yếu lấy sức kéo

- Lợn đợc nuôi tập trung ở 2 đồng bằng: SồngHồng và Sông Cửu Long, là nới có nhiều lơngthực và đông dân

Trang 14

GV: Chuẩn kiến thức

GV: Yêu cầu HS đọc phần chăn nuôi gia cầm

CH: Cho biết hiện nay chăn nuôi gia cầm nớc ta

và trong khu vực đang phát triển đối mặt với nạn

III/ Kiểm tra đánh giá

- Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nớc ta?

- Đặc điểm của ngành chăn nuôi ở nớc ta hiện nay?

A: Mục tiêu bài học: HS cần.

- Nắm đợc các loại rừng ở nớc ta: Vai trò của ngành lâm nghiệp trong việc phát triển kinh tế xã hội vàbảo vệ môi trờng, các khu vực phân bố chủ yếu của ngành lâm nghiệp

- Thấy đợc nớc ta có nguồn lợi khá lớn về thủy sản, cả thủy sản nớc ngọt, nớc lợ, nớc mặn Những xu ớng mới trong phát triển và phân bố ngành thủy sản

h Rèn kuyện, nâng cao kỷ năng xác định, phân tích các yếu tố trên bản đồ, lợc đồ

- Rèn luyện kỷ năng vẽ biểu đồ, lấy năm gốc = 100%

1) Giới thiệu bài: (SGK)

2) Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động nhóm

CH1: - Hãy cho biết thực trạng rừng ở nớc ta

hiện nay?

- Đọc bảng 9.1, hãy cho biết cơ cấu từng

loại rừng nớc ta? (phân tích bảng số lợng, cho

nhận xét)

CH2: Dựa vào SGK từ đoạn “Rừng sản xuất …

Khu dự trữ thiên nhiên” hãy cho biết chức năng

của từng loại rừng, phân tích theo mục đích sữ

dụng?

Hoạt động nhóm

CH1: Dựa vào chức năng từng loại rừng và

H19.2, cho biết sự phân bố các loại rừng?

CH2: Cơ cấu của ngành lâm nghiệp gồm những

hoạt động nào? (Lâm sản và hoạt động trồng

rừng, khai thác gỗ và bảo vệ rừng)

GV: - Yêu cầu HS quan sát H19.1 (Mô hình

kinh tế trang trại)

- Kết luận:

Hoạt động nhóm

CH1: - Nớc ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để

phát triển nhanh khai thác thủy sản nh thế nào?

- Rừng đặc dụng: Phõn bố ở môi trờng tiêu biểu,

điển hình cho các hệ sinh thái

Mô hình nông lâm kết hợp đang đợc pháttriển góp phần bảo vệ rừng và nâng cao đời sốngnhân dân

II> Ngành thủy sản

1) Nguồn lợi thủy sản

+ Hoạt động khai thác thủy sản nớc ngọt (sụng,suối, ao, hồ) Hải sản nớc mặn ( trên mặt biển).Nớc lợ (bãi triều, rừng ngập mặn)

Trang 15

- Xác định trờn H19.1 các tỉnh trọng điểm

nghề cá?

- Đọc tên, xác định trên H19.2 cỏc ng

tr-ờng trọng điểm ở nớc ta?

- Hãy cho biết những khó khăn do thiên

nhiên gõy ra cho nghề khai thác và nuôi trồng

thủy sản?

CH: Hãy so sánh số liệu trong bảng 9.2, rút ra

nhận xét về sự phát triển của ngành thủy sản?

GV: Mở rộng:

- Ng nghiệp tạo ra việc làm cho nhân dân, thu

hút 3,1% lao động có việc làm của cả nớc với

gần 1,1 triệu ngời (Gồm 45 vạn ngời làm nghề

đánh bắt, 56 vạn làm nghề nuôi trồng, khoảng 6

vạn trong lĩnh vực chế biến…

- Vấn đề xuất khẩu hiện nay của nớc ta

- Có 4 ng trừng trọng điểm, nhiều bãi tôm, mực,cá

+ Hoạt động nuôi trồng có tiềm năng rất lớn, cả

về nuôi trồng thủy sản nớc ngọt, mặn, lợ+ Khó khăn trong khai thác, sữ dụng nguồn lợithủy sản do khí hậu, môi trờng, khai thác quámức

2) Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản

- Sản xuất thủy sản phát triển mạnh mẽ Tỷtrọng sản lợng khai thác lớn hơn sản lợng nuôitrồng

- Nghề nuôi trồng thủy sản đang rất phát triển,góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

và khai thác tiềm năng to lớn của đất nớc

- Xuất khẩu thủy sản của nớc ta hiện nay có bớcphát triển vợt bậc

III/ Kiểm tra đánh giá: Trả lời câu hỏi 1,2 ở phần câu hỏi và BT

IV/ Hớng dẫn về nhà: Hớng dẫn làm BT 3

………

Ngày soạn: 29 9 2010

Tiết 10: Thực hành

Vẽ và phân tích biểu đồ sự thăy đổi cơ cấu

diện tích gieo trồng phân theo các loại cây,

sự tăng trởng đàn gia súc, gia cầm

A: Mục tiêu bài học

- Củng cố và bổ sung kiến thức lý thuyết về ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi

- Rèn luyện kỷ năng xữ lý bảng số liệu theo yêu cầu của vẽ biểu đồ (tính cơ cấu %)

- Rèn luyện kỷ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn) và kỷ năng vẽ biểu đồ đờng thể hiện tốc độtăng trởng

- Rèn luyện kỷ năng đọc biểu đồ, rút ra nhận xét và giải thích

B: Phơng tiện dạy học

- Com pa thớc kẽ, thớc đo độ, máy tính bỏ túi

- Phấn màu các loại, bảng phụ

C: Phơng pháp:

I/ Bài cũ:

- Hãy nêu đặc điểm ngành trồng trọt nớc ta thời kỳ 1990 - 2002

- Đặc điểm ngành chăn nuôi nớc ta?

II/ Bài mới:

1) Bài tập 1: Vẽ, phân tích biểu đồ hình tròn

+ GV: - Yêu cầu HS đọc đề bài

- Nêu quy trình vẽ biểu đồ cơ cấu theo các bớc

a) Bớc 1: Lập bảng số liệu đã xử lý theo mẫu, chú ý làm tròn số sao cho tổng các thành phần phải

đúng bằng 100%

b) Bớc 2: Vẽ biểu đồ cơ cấu theo quy tắc: Phải bắt đầu từ “tia 12 giờ”, vẽ theo chiều kim đồng hồ c) Bớc 3: - Đảm bảo chính xác, phải vẽ các hình quạt với tỷ trọng của từng thành phần trong cơ cấu.

Ghi trị số % vào các hình quạt tơng ứng

- Vẽ đến đâu, tô màu hoặc kẽ vạch đến đó, đồng thời thiết lập bảng chú giải

+ GV: Hớng dẫn, tổ chức cho HS tính toán

a) Bớc 1: GV kẽ lên bảng (hoặc bảng phụ) khung của các số liệu đã đợc xữ lý (các cột số

liệu đợc bỏ trống)b) Bớc 2: Hớng dẫn xữ lý số liệu

- Tổng diện tích gieo trồng là 100%

- Hình tròn có góc ở tâm là 3600

Trang 16

Nh vậy 1% tơng ứng với 3,60 (góc ở tâm)

c) Cách tính

- Năm 1990, tổng diện tích gieo trồng là 9040 ha: Cơ cấu diện tích 100%

- Tính cơ cấu diện tích gieo trồng cây lơng thực (x)

+ Nhận xét sự thay đổi quy mô diện tích và tỷ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây

Bài tập 2: Vẽ, phân tích biểu đồ đ ờng

III/ Kiểm tra đánh giá:

- Kiểm tra một số HS cách vẽ biểu đồ

A: Mục tiêu bài học: HS cần.

- Nắm đợc vai trò các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đối với sự phát triển và phân bố côngnghiệp ở nớc ta

- Hiểu việc lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lảnh thổ công nghiệp phù hợp phải xuất phát từ việc

đánh giá đúng tác động của các nhân tố này

- Có kỷ năng đánh giá ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên

- Có kỷ năng sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

- Biết vận dụng một số kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng địa lý kinh tế

II/ Bài mới:

1) Giới thiệu bài: (SGK)

Trang 17

2) Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động nhóm

GV: Dùng sơ đồ H11.1 (vẽ sẵn ở bảng phụ) để

trống các ô bên phải và bên trái

CH: Dựa vào kiến thức đã học, cho biết các tài

nguyên chủ yếu ở nớc ta? (Khoáng sản, thủy

sản, tài nguyên đất, nớc, rừng, khí hậu, nguồn

lợi sinh vật biển)

GV: Yêu cầu HS trả lời và điền vào các ô bên

trái sơ đồ

CH: Hãy điền vào các ô bên phải của sơ đồ để

biểu hiện đợc các mối quan hệ giữa các thế

mạnh về tự nhiên và khả năng phát triển các

ngành trọng điểm

GV: Chốt kiến thức

CH: Dựa vào bản đồ địa chất - khoáng sản

( Trong át lát tự nhiên Việt Nam) hoặc bản đồ

địa lý tự nhiên Việt Nam và kiến thức đã học,

nhận xét ảnh hởng của phân bố tài nguyên,

Phân bố

CN trọng điểm

Trung du miền núi Bắc Bộ Đông Nam Bộ Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long

Công nghiệp

nhiên liệu

Than, thủy điện,

Công nghiệp

luyện kim Kim loại màu,kim loại đen

Công nghiệp

hóa chất Công nghiệp hóachất Sản xuất phânbón, hóa dầu

CH: ý nghĩa của nguồn tài nguyên có trữ lợng

lớn đối với sự phát triển và phân bố công

nghiệp?

HS trả lời

GV kết luận

Hoạt động nhóm

GV: Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm nghiên

cứu thảo luận ý chính tóm tắt một nhân tố kinh

tế - xã hội

Chú ý: Hớng dẫn HS kỷ năng khi tham khảo tài

liệu

Ví dụ: Nhân tố “Dân c và lao động” khi đọc

phải trả lời đợc câu hỏi đặt ra:

+ Dân c đông Tạo diều kiện thuận

+ Nguồn lao động lớn lợi nh thế nào cho

- Các nguồn tài nguyên có trữ lợng lớn là cơ sỡ

để phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm

- Sự phân bố các loại tài nguyên khác nhau tạo

ra các thế mạnh khác nhau của từng vùng

II> Các nhân tố kinh tế - xã hội

1) Dân c và lao động

- Thị trờng trong nớc lớn và quan trọng

- Thuận lợi cho nhiều ngành công nghiệp cần

Trang 18

GV: Chuẩn kiến thức

CH: Việc cải thiện hệ thống đờng giao thông có

ý nghĩa nh thế nào đối với phát triển công

nghiệp? ( nối liền các ngành, các vùng sản xuất,

giữa sản xuất với tiêu dùng Thúc đẩy chuyên

môn hóa sản xuất và hợp tác kinh tế công

- Quy luật cung, cầu giúp công nghiệp điều tiết

sản xuất, thúc đẩy chuyên môn hóa sản xuất

theo chiều sâu

- Tạo ra môi trờng cạnh tranh, giúp các ngành

sản xuất cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lợng,

hạ giá thành sản phẩm

CH: Sản phẩm công nghiệp nớc ta hiện đang

phải đối đầu với những thách thức gì khi chiếm

- Cơ sở hạ tầng đợc cải thiện (nhất là các vùngkinh tế trọng điểm)

3) Chính sách phát triển công nghiệp

- Chính sách công nghiệp hóa và đầu t

- Chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần

và đổi mới chính sách khác4) Thị trờng

- Sức cạnh tranh hàng ngoại nhập

- Sức ép cạnh tranh thị trờng xuất khẩuKết luận: Sự phát triển và phân bố công nghiệpphụ thuộc mạnh mẽ vào các nhân tố kinh tế - xãhội

III/ Kiểm tra đánh giá:

- Hãy cho biết các yếu tó đầu vào ở BT 1 (trg 43) là các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội nào?

- Các yếu tố đầu ra là các nhân tố gì?

- Cho biết tầm quan trọng của yếu tố chính sách với sự phát triển và phân bố công nghiệp?

IV/ Hớng dẫn về nhà: Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi và BT trong SGK

- Đọc và phân tích biểu đồ cơ cấu công nghiệp

- Đọc và phân tích lợc đồ các nhà máy điện, mỏ than, dầu khí

- Đọc và phân tích lợc đồ trung tâm công nghiệp Việt Nam

B: Phơng tiện dạy học:

- Bản đồ cụng nghiệp Việt Nam

- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam

- Lợc đồ các nhà máy điện, mỏ than, dầu khí

C: Phơng pháp:

I/ Bài cũ:

- Trình bày sự ảnh hởng của nguyên liệu đến sự phát triển và phân bố công nghiệp?

II/ Bài mới:

Trang 19

1) Giới thiệu bài: (SGK)

2) Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trò

+ Ngoài nhà nớc+ Vốn đầu t nớc ngoài

- Cơ cấu đa dạng

- Các ngành công nghiệp trọng điểm đợc hìnhthành

Phát triển dựa trên

các thế mạnh Công nghiệp khai thác nhiên liệu Công nghiệp cơ khí điện tử Công nghiệp chế biến lơng thực, thực phẩm

- Tài nguyên thiên

+ Xác định các mỏ than, dầu khí chủ yếu?

+ Xác định các nhà máy thủy điện, nhiệt điện

CH: - Dựa vào H12.1 và 12.3, cho biết tỷ trọng

ngành chế biến lơng thực, thực phẩm (cao nhất)

- Đặc điểm phân bố của ngành chế biến

- Dựa vào H12.3 cho biết các trung tâm dệt

may lớn nhất nớc ta?

II> Các ngành công nghiệp trọng điểm

1) Công nghiệp khai thác nhiên liệu

- Phân bố: Quảng Ninh 15 - 20 triệu tấn Thềm lục địa Việt Nam (dầu khí)

Trang 20

H Đ3:

CH: - Trung tâm công nghiệp là gì?

- Dựa vào H12.3, hãy xá định các trung tâm

công nghiệp lớn ở nớc ta?

HS: Nêu một số trung tâm công nghiệp ở duyên

hải Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên?

GV: - Nêu một số cơ sở công nghiệp ở địa

III> Các trung tâm công nghiệp lớn

- Trung tâm công nghiệp: Là nơi tập trung nhiềungành công nghiệp

- 2 khu vực tập trung công nghiệp:

+ Đồng bằng sông Hồng và phụ cận+ Đông Nam Bộ

- 2 trung tâm công nghiệp lớn: TP Hồ Chí Minh

và Hà Nội

III/ Kiểm tra đánh giá:

- Chứng minh cơ cấu công nghiệp ở nớc ta đa dạng

- Xác định các trung tâm công nghiệp tiêu biểu cho các vùng kinh tế ở nớc ta? (lợc đồ)

IV/ Hớng dẫn về nhà: Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi và BT trong SGK

………

Ngày soạn: 18 10 2010

Tiết 13: Vai trò, đặc điểm phát triển

và phân bố của dịch vụ

A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần.

- Nắm đợc các ngành dịch vụ (theo nghĩa rộng) ở nớc ta có cơ cấu rất phức tạp và ngày càng đadạng hơn

- Thấy đợc dịch vụ có ý nghĩa ngày càng tăng trong khu vực đảm bảo sự phát triển của các ngànhkinh tế khác, trong hoạt động của đời sóng xã hội và tạo việc làm cho nhân dân, đóng góp vàothu nhập quốc dân

- Hiểu đợc sự phân bố của các ngành dịch vụ nớc ta phụ thuộc vào sự phân bố dân c và sự phân bốcủa các ngành kinh tế khác

- Biết đợc các trung tâm dịch vụ lớn nhất nớc ta

1) Giới thiệu bài: (SGK)

2) Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trò

CH: CM nền kinh tế nớc ta ngày càng phát triển

thì ngành dịch vụ ngày càng trở nên đa dạng?

Trang 21

CH2: Tại sao Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là 2

trung tâm dịch vụ lớn nhất nớc ta?

2) Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống

- Cung cấp nguyên liệu, vật t sản xuất

- Tiêu thụ sản phẩm

- Tạo ra mối quan hệ giữa các ngành sản xuất,các vùng trong nớc, giữa nớc ta với nớc ngoài

- Thu hút lao động, tạo việc làm

II> Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nớc ta

1) Đặc điểm phát triển

- Ngành dịch vụ ở nớc ta cha thật phát triển

- Cơ cấu ngành dịch vụ ở nớc ta đang ngày càngphát triển đa dạng hơn

2) Đặc điểm phân bố

III/ Kiểm tra đánh giá:

- Điền vào ô trống trong sơ đồ các ngành dịch vụ

Các ngành dịch vụ Dịch vụ công cộng Dịch vụ tiêu dùng Dịch vụ sản xuất

- Lấy ví dụ ở địa phơng em chứng ming rằng ở đâu có đông dân, ở đó tập trung nhiều hoạt động dịch vụ

IV/ Hớng dẫn về nhà: Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi và BT trong SGK

Trang 22

- Biết đọc và phân tích lợc đồ giao thông vận tải ở nớc ta

- Biết phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng lới giao thông vận tải với sự phân bố cácngành kinh tế khác

- Trình bày cơ cấu ngành dịch vụ nớc ta?

- Tại sao các hoạt động của ngành dịch vụ nớc ta lại phân bố không đều?

II/ Bài mới:

1) Giới thiệu bài: (SGK)

2) Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trò

H Đ1:

HS: - Đọc tóm tắt ý nghĩa giao thông vận tải

- Quan sát biểu đồ cơ cấu ngành giao thông

vận tải và bảng số liệu để trả lời các câu hỏi

giữa bài

CH: Hãy cho biết loại hình vận tải nào có vai trò

quan trọng nhất trong vận tải hàng hóa? Tại

sao?

HS: Quan sát lợc đồ SGK, xác định trên bản đồ

treo bảng:

- Xác định các tuyến đờng bộ, đờng sắt, các

cảng biển, sân bay đợc nêu trong bài?

- Xác định các tuyền đờng xuất phát từ TP Hồ

Thực hiện các mối quan hệ trong và ngoài nớc

2) Giao thông vận tải ở nớc ta đã phát triển đầy

HS thảo luận câu hỏi:

- Em thử hình dung sự phát triển của ngành bu chính viễn thông trong những năm tới sẽ làm thay

đổi đời sống xã hội ở địa phơng em nh thế nào?

GV: Trình bày quá trình phát triển của ngành bu chính viễn thông trong thời kỳ đất nớc đổi mới?HS: Quan sát phân tích biểu đồ H14.3

III/ Kiểm tra đánh giá:

- Nắm đợc đặc điểm phát triển và phân bố nghành thơng mại và du lịch ở nớc ta

- Chứng minh và giải thích tại sao Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là các trung tâm thơng mại, du lịch lớn nhất cả mớc

- Nắm đợc những tiềm năng du lịch và ngành du lịch đang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn

2/ Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ

- Kĩ năng phân tích bảng số liệu

B: Đồ dùng dạy học:

Trang 23

- Bản đồ hành chính thế giới

- Bản đồ du lịch Việt Nam

- Biểu đồ H15.1 (phóng to)

C: Phơng pháp

I> Kiểm tra bài cũ:

1- trong các loại hình giao thông ở nớc ta, loại hình nào có vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hoá? Tại sao?

2- Việc phát triển các dịch vụ điện thoại, Intenét tác động nh thế nào tới đời sống kinh tế- xã hội nớc ta?

II> Bài mới

1) Giới thiệu bài: ( SGK)

2) Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động nhóm/ cặp

CH: Dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mình,

hãy cho biết:

- Hiện nay các hoạt động nội thơng có sự

chuyển biến nh thế nào? (Thay đổi căn bản, thị

trờng thống nhất, lợng hàng nhiều )

- Thành phần kinh tế nào giúp nội thơng phát

triển mạnh nhất? Biểu hiện? ( Kinh tế t nhân,

tập thể chiếm 81% trong cơ cấu từng mức bán lẻ

hàng hoá và doanh thu dịch vụ năm 2002)

CH: - Quan sát biểu đồ H15.1, cho nhận xét sự

phân bố theo vùng của ngành nội thơng? ( Rất

chênh lệch, cụ thể )

- Tại sao nội thơng Tây Nguyên kém phát

triển? ( Dân tha, kinh tế cha phát triển )

CH: Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có

những điều kiện thuận lợi nào để trở thành các

trung tâm thơng mại, dịch vụ lớn nhất cả nớc?

GV chốt kiến thức:

Những hạn chế: Hàng nhái, hàng giả cùng tồn

tại trên thị trờng Lợi ích ngời kinh doanh chân

thật và ngời tiêu dùng cha đợc bảo vệ đúng mức

Cơ sở vật chất chậm đổi mới

CH: Cho biết vai trò quan trọng nhất của hoạt

động ngoại thơng đối với nền kinh tế thị trờng ở

nớc ta?

( Giải quyết đầu ra cho các sản phẩm Đổi mới

công nghệ, mở rộng sản xuất Cải thiện đời

sống )

CH: Quan sát H15.6, kết hợp hiểu biết thực tế,

hãy nhận xét biểu đồ và kể tên các hàng xuất

khẩu chủ lực của nớc ta mà em biết?

( Hàng nông sản, hàng may mặc, tre đan, gốm,

khoáng sản )

CH: - Hẵy cho biết các mặt hàng nhập khẩu chủ

yếu của nớc ta hiện nay?

- Hiện nay nớc ta đã tham gia tổ chức kinh

tế thế giới nào?

- Tại sao lại buôn bán nhiều nhất với thị

tr-ờng khu vực châu á- Thái Bình Dơng?

2) Ngoại thơng

- Là hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng nhấtnớc ta

- Những mặt hàng xuất khẩu là hàng nông sản, thuỷ sản, hàng công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp, khoáng sản

- Nớc ta đang nhập khẩu máy móc thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu và một số mặt hàng tiêu dùng

- Hiện nay nớc ta đã gia nhập tổ chức thơng mạithế giới

II> Du lịch

Trang 24

CH2: Ví dụ về tài nguyên du lịch nhân văn

CH3: Liên hệ tìm hiểu các tài nguyên du lịch ở

địa phơng

HS: Đại diện các nhóm trình bày kết quả

GV: Chuẩn kiến thức - Du lịch có nhiều tiềm năng phát triển phong phú, đa dạng và hấp dẫn

III> Kiểm tra đánh giá

- Vai trò của ngành giao thông vận tải

Vẽ biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu kinh tế

A: Mục tiêu bài học

- Kiến thức: HS củng cố các kiến thức đã học về cơ cấu kinh tế theo ngành của cả nớc

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu bằng biểu đồ miền

B: Đồ dùng dạy học:

- Hình vẽ phóng to: - Biểu đồ bài thực hành trang 33 SGK

- Biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo từng nhóm cây ( Bài TH 10 SGK)

B: Bài giảng:

1) Kiểm tra bài cũ:

2) Bài thực hành: GV giới thiệu qua về biểu đồ miền

Bài tập 1: Vẽ biểu đò miền thể hiện cơ cấu GDP của nớc ta thời kỳ 1991 - 2002 theo bảng 16.1

a) Hớng dẫn cách vẽ biểu đồ miền

- B

ớc 1: Đọc yêu cầu, nhận biết số liệu trong đề bài

+ Trong trờng hợp số liệu ít năm thì vẽ biểu đồ hình tròn

+ Trong trờng hợp khi chuổi số liệu nhiều năm, dùng biểu đồ miền

+ Không vẽ biểu đồ miền khi chuổi số liệu không phải là theo các năm Vì trục hoành biểu đồ miềnbiểu diển năm

- B

ớc 2: Vẽ biểu đồ miền

+ Cách vẽ biểu đồ miền hình chữ nhật ( Bảng số liệu đã cho trớc là tỷ lệ%)

* Biểu đồ là hình chữ nhật, trục tung có trị số là 100% (tổng số)

* Trục hoành là các năm Khoảng cách giữa các điểm thể hiện các thời điểm (Năm) dài hay ngắn tơngứng với khoảng cách năm

* Vẽ lần lợt từng chỉ tiêu chứ không phải lần lợt theo các năm Cách xác định các điểm vẽ giống nh khi

vẽ biểu đồ cột chồng

* Vẽ đến đâu, tô màu hay kẽ vạch ngay đến đó, đồng thời thiết lập bảng chú giải

b) Tổ chức HS vẽ biểu đồ miền

Bài tập 2: Nhận xét biểu đồ: Sự chuyển dịch cơ cấu GDP trong thời kì 1992 - 2002

a) Phơng pháp nhận xét chung khi nhận xét biểu đồ

- Trả lời các câu hỏi đặt ra: + Nh thế nào? Hiện trạng, xu hớng biến đổi của hiện tợng, diển biến quátrình)

+ Tai sao? ( Nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi trên)

+ ý nghĩa của sự biến đổi

b) Nhận xét biểu đồ cơ cấu GDP của nớc ta thời kì 1991 - 2002 (%)

- Sự giảm mạnh tỷ trọng nông, lâm, ng nghiệp từ 40,5% xuống còn 23% nói lên: Nớc ta chuyển dầntừng bớc từ nớc nông nghiệp sang nớc công nghiệp

- Tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng tăng lên nhanh nhất Thực tế này phản ánh quá trình côngnghiệp hoá đang tiến triển

Trang 25

Sau bài ôn tập, HS cần nắm vững các nội dung sau:

+ Từ nền kinh tế nhà nớc, tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần

- Những thuận lợi và thách thức của nền kinh tế Việt Nam trớc thềm hội nhập kinh tế quốc tế

- Nắm đợc những đặc điểm phát triển của một số ngành kinh tế chủ yếu của nớc ta

2) Kỷ năng: Nắm đợc việc đọc và phân tích biểu đồ, lợc đồ, bảng số liệu, thành thạo vẽ các loại biểu đồ

3) Sự gia tăng dân số nớc ta hiện nay

4) Đặc điểm nguồn lao động nớc ta

II> Địa lý kinh tế:

1) Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nớc ta đợc thể hiẹn nh thế nào?

2) Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp nớc ta?

3) Sự chuyển dịch cơ cấu lảnh thổ đớc thể hiện nh thế nào trong nông nghiệp?

4) Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

5) Ảnh hởng của sự phân bố nguồn tài nguyên, khoáng sản tới sự phân bố một số ngành công nghiệptrọng điểm

6) Vì sao ngành công nghiệp nớc ta lại phát triển đa dạng

III> Đọc, phân tích lợc đồ, biểu đồ, bảng số liệu

C: Hớng dẫn về nhà: Hớng dẫn HS cách làm bài kiểm tra đạt kết quả tốt

Ngày soạn: 8 11 2010

Tiết 18: Kiểm tra viết 1 tiết

I/ Phạm vi kiểm tra:

Từ phần địa lý dân c đến phần địa lý kinh tế

II/ Mục tiêu:

- Kiểm tra đánh giá mức độ hiểu và nắm vững các đặc điểm chính về dân c, tình hình phát triển kinh tế

A: Giảm tỷ trọng cây lơng thực và các cây trồng khác, tăng tỷ trọng cây công nghiệp

B: Tăng tỷ trọng cây lơng thực và cay công nghiệp, giảm tỷ trọng các cây trồng khác

C: Giảm tỷ trọng cây lơng thực, tăng tỷ trọng cây công nghiệp và cây trồng khác

4) Ngành vận tải có khối lợng vận chuyển hàng hoá lớn nhất nớc ta

A: Đờng sắt; B: Đờng bộ;

C: Đờng sông; D: Đờng biển

Câu 2: (0,5 đ) Khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng đầu ý em cho là sai:

Các yếu tố đầu vào ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp là

A: Nguyên liệu, nhiên liệu, năng lợng; B: Lao động;

C: Cơ sở vật chất kĩ thuật; D: Thị trờng trong và ngoài nớc

Trang 26

Câu 3: (0,5 đ) Câu dới đây đúng hay sai? Hãy điền chữ Đ nếu là đúng, Chữ S nếu là sai

A: Việt Nam là nớc có tốc độ phát triển điện thoại đứng thứ 2 thế giới

B: Sự phân bố tài nguyên trên lảnh thổ tạo nên thế mạnh khác nhau giữa các vùng

II/ Phần tự luận: (7 đ)

Câu 4: (2 đ) Dựa vào biểu đồ H4.2 SGK

a) Nêu nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động ở nớc ta

b) Cho biết sự thay đổi cơ cấu lao động ở nớc ta nói lên điều gì?

Câu 5: (2 d) Quan sát lợc đồ H12.2 (SGK) Hãy cho biết công nghiệp khai thác nhiên liệu của nớc ta

phân bố ở đâu?

Câu 6: (3 đ) Chứng minh rằng nớc ta có điều kiện tài nguyên thiên nhiên, khí hậu thuận lợi để phát

triển, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản

Ngày soạn: 11 11 2010

A: Mục tiêu bài học:

- Xác định ranh giới của vùng, vị trí một số tài nguyên thiên nhiên quan trọng

- Phân tích và giải thích một số chỉ tiêu phát triển dân c xã hội

B Đồ dùng dạy học:

- Lợc đồ các vùng kinh tế trọng điểm

- Lợc đồ tự nhiên vùng Trung Du và miền núi Bắc Bộ

C: Hoạt động dạy và học

I/ Bài cũ: (không kiểm tra)

II/ Bài mới:

1) Giới thiệu bài: ( SGK)

1) Nội dung bài giảng

Hoạt động của thầy và trò

HĐ 1: Hoạt động nhóm/ cặp

CH: Quan sát H17.1, Xác định vị trí địa lý của

vùng?

- Chung đờng biên giới với các quốc gia nào?

- Địa đầu phía Bắc? ( sát chí tuyến Bắc - Lũng

Cú)

- Địa đầu phía Tây Bắc?

- Giáp vùng kinh tế ?

CH: Vị trí địa lý của vùng có ý nghĩa nh thế nào

đối với tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Cấu trúc địa chất, địa hình, tài nguyên

- Khí hậu: Khu vực có mùa đông lạnh, sát chí

tuyến Bắc nên tài nguyên thiên nhiên đa dạng

- Có điều kiện giao lu kinh tế, văn hoá với Trung

Quốc, Lào, Đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế

trọng điểm phía Bắc

GV: Chốt kiến thức

Nội dung

I> Vị trí và giới hạn lảnh thổ

- Phía Bắc giáp Trung Quốc

- Phía Tây giáp Lào

- Phía Đông Nam giáp biển Đụng

Trang 27

HĐ2: Hoạt động nhóm (4 nhóm)

CH: Căn cứ vào bảng 17.1, hãy nêu:

Nhóm 1: Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa

2 tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc?

Nhóm 2: Nêu thế mạnh kinh tế và những khó

khăn trong sự phát triển kinh tế do điều kiện tự

nhiên?

Nhóm 3: Tại sao nói vùng Trung du và miền núi

Bắc Bộ là vùng giàu có nhất nớc ta về tài

nguyên khoáng sản và thuỷ địên?

Nhóm 4: Vì sao việc phát triển kinh tế phải đi

đôi với bảo vệ môi trờng tự nhiên và tài nguyên

thiên nhiên?

HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

GV: Chốt kiến thức

HĐ3: Hoạt động nhóm (4 nhóm)

Nhóm 1: Cho biết ngoài ngời Kinh, vùng Trung

du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn c trú chính của

dân tộc nào? Đặc điểm sản xuất của họ?

Nhóm 2: Dựa vào số liệu trong bảng 17.2, hãy

nhận xét sự chênh lệch về dân c xã hội của 2

tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc?

Nhóm 3 và nhóm 4:

Tại sao Trung du Bắc Bộ là địa bàn đông dân và

phát triển kinh tế - xã hội cao hơn miền núi Bắc

- Tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng

III> Đặc điểm dân c , xã hội

- Là địa bàn c trú của nhiều dân tộc Dân tộc ítngời chính: Thái, Mờng, Dao, Mông, Tày, Nùng

- Đời sống của một bộ phận c dân vẫn còn nhiềukhó khăn Song nhà nớc đã đầu t quan tâm pháttriển kinh tế, xoá đói, giảm nghèo

III/ Kiểm tra đánh giá:

- HS trình bày trên bản đồ vị trí lảnh thổ, Nêu ý nghĩa của vị trí lảnh thổ?

- Đặc điểm dân c - xã hội của vùng?

IV/ hớng dẫn về nhà: Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK

Ngày soạn: 15 11 2010Tiết 20: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (Tiếp theo)

A: Mục tiêu bài học

- Lợc đồ kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

- Tài liệu, tranh ảnh về tự nhiên và kinh tế- xã hội trong vùng

C: Hoạt động dạy và học

I/ Bài cũ:

Trang 28

- Cho biết những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ?

- Vì sao việc phát triển kinh tế và nâng cao đời sống các dân tộc phải đi đôi với việc bảo vệ môi trờng tựnhiên và tài nguyên thiên nhiên?

II/ Bài mới

1) Giới thiệu bài: (SGK)

2) Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trò

HĐ1: Hoạt động nhóm/ cặp

CH1: Quan sát H18, xác định các nhà máy nhiệt

điện, thuỷ điện, các trung tâm luyện kim, hoá

chất?

CH2: Vỡ sao khai thác khoáng sản là thế mạnh

của vùng Đông Bắc? ( Khu vực giàu khoáng sản

bậc nhất nớc ta)

CH3: Nêu ý nghĩa của nhà máy thủy điện Hoà

Bình? ( Sản xuất điện, điều tiết lũ, cung cấp nớc

tới mùa khô, khai thác du lịch, nuôi trồng thủy

sản, điều hoà khí hậu

CH1: Cho biết nông nghiệp của vùng có những

điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển

CH4: Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện

gì để sản xuất lơng thực? ( Cánh đồng giữa núi

và nơng rẫy )

CH5: Cho biết trong vùng có những thế mạnh gì

đem lại hiệu quả kinh tế cao? ( Nghề rừng, nuôi

trâu, lợn, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản )

CH6: Nêu ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng

theo hớng nông lâm kết hợp ở Trung du và miền

núi Bắc Bộ? ( Điều tiết chế độ dòng chảy của

các dòng sông, cân bằng sinh thái, nâng cao đời

đờng ô tô xát phát từ thủ đô Hà Nội đi các thành

phố, thị xã, các tỉnh biên giới Việt - Trung, Việt

- Ngô là cây lơng thực chính của ngời dân vùngcao phía Bắc

Nghề rừng phát triển mạnh theo hớng nông lâm kết hợp

Đàn trâu chiếm tỷ trọng lớn nhất cả nớc

- Phát triển nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn

3) Dịch vụ

- Các cửa khẩu quốc tế quan trọng: Móng Cái,

Trang 29

CH3: Tìm trên H18.1 các cửa khẩu quan trọng

trên biên giới Việt - Trung, Việt - Lào?

CH4: Cho biết các thế mạnh phát triển du lịch

V> Các trung tâm kinh tế

- Các thành phố có vị trí quan trọng: TháiNguyên, Việt Trí, Lạng Sơn, Hạ Long Mỗitrung tâm có một chức năng riêng

III/ Kiểm tra đánh giá:

- Thế mạnh của công nghiệp

- Thế mạnh của nông nghiệp

- Những hạn chế trong quá trình phát triển kinh tế của vùng

IV/ Hớng dẫn về nhà: Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi và BT trong SGK

Ngày soạn: 22 11 2010Tiết 21: Thực hành

Đọc bản đồ, phân tích và đánh giá ảnh hởng của tài nguyên khoáng sẢN đối với phát triển công nghiệp ở Trung du và miền

- Biết vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của ngành công nghiẹp khai thác, chế biến

và sữ dụng tài nguyên khoáng sản

B: Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ tự nhiên, bản đồ kinh tế Trung du và miền núi Bắc Bộ, át lát tự nhiên Việt Nam

- Vở thực hành, thớc, bút chì, máy tính bỏ túi

C: Hoạt động dạy và học

I/ Kiểm tra bài cũ

- Vì sao Trung du và miền núi Bắc Bộ có vai trò rất quan trọng cho sự hình thành và phát triển ngànhcông nghiệp cơ bản ở nớc ta?

- Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triền nghề rừng theo hớng nông - lâm kết hợp có ý nghĩa lớn lao nhthế nào?

II/ Bài thực hành

Bài tập 1 Xác định vị trí trên H17.1 các mỏ khoáng sản

1) GV yêu cầu HS đọc đề bài

2) Hoạt động nhóm

a/ Yêu cầu đọc bảng chú giải tài nguyên khoáng sản H17.1

b/ - Xác định vị trí các mỏ khoáng sản chủ yếu: Than, sắt, thiếc, Apa tít, Bô xít, chì, Kẽm

- Đọc rõ tên địa phơng có khoáng sản đó

- HS HS xác định trên bản đồ các mỏ khoáng sản trên bảng

Bài tập 2 Phân tích ảnh hởng của tài nguyên khoáng sản tới phát triển công

nghiệp ở Trung du Và miền núi Bắc Bộ

1) Yêu cầu HS đọc đề bài

2) Hoạt động nhóm

a/ Những ngành công nghiệp khai thác nào có điều kiện phỏt triển mạnh? Vì sao?

Trang 30

b/ Chứng minh ngành công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu sữ dụng nguyên liệu tại chổc/ Trên H18.1, hãy xác định

- Vị trí vùng mỏ than Quảng Ninh

- Nhà máy nhiệt điện Uông Bí

- Cảng xuất khẩu than Cửa Ông

d/ Vẽ sơ đồ

- GV hớng dẫn vẽ

III/ Kiểm tra đánh giá:

Hãy sữ dụng H17.1 & 18.1, Cho biết: Những khoáng

Sản gì, ở địa phơng nào cha đợc khai thác?

- Chì, kẻm, thiếc: Tuyên Quang

- Bô Xít : Lạng Sơn

- Man gan: Cao Bằng

- Ti tan: Thái Nguyên

IV/ Hớng dẫn về nhà: Chuẩn bị bài học sau

Nhiệt điện (Phả Lại, Uông Bí)

Than tiêu dùng trong nớc

T.Quốc

EU

Cu Ba

Trang 31

II/ Bài mới

1) Giới thiệu bài: (SGK)

2) Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trò

- Ranh giới giữa Đồng bằng sông Hồng với các

vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung

Bộ?

- Vị trí các đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ?

HS trả lời

GV chuẩn kiến thức

CH: Cho biết giá trị của vị trí địa lý vùng Đồng

bằng sông Hồng đối với nền kinh tế - xã hội

GV phân biệt rõ Đồng bằng sông Hồng với châu

thổ sông Hồng

HĐ2: Hoạt động nhóm

GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận

một câu hỏi sau:

CH1: Dựa vào H20.1 và những kiến thức đã

học, nêu ý nghĩa của sông Hồng đối với sự phát

triển nông nghiệp và đời sống dân c?

CH2: Quan sát H20.1, hãy kể tên và nêu sự

phân bố các loại đất ở Đồng bằng sông Hồng

CH3: Điều kiện tự nhiên của Đồng bằng sông

Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự

phát triển kinh tế - xã hội

HS: Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các

nhóm khác bổ sung

GV: Chuẩn kiến thức

HĐ3: Hoạt động nhóm/ cặp

CH1: Dựa vào H20.1, cho biết Đồng bằng sông

Hồng có mật độ dân số cao gấp bao nhiêu lần

mức TB của cả nớc, của các vùng Trung du và

miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên?

CH2: Với mật độ dân số cao ở Đồng bằng sông

Hồng có những thuận lợi, khó khăn gì cho sự

phát triển kinh tế - xã hội

I> Vị trí địa lý và giới hạn lảnh thổ

- Gồm Đồng bằng châu thổ, dải đất rìa Trung du

- Khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh tạo

điều kiện thâm canh tăng vụ, phát triển vụ đôngthành vụ sản xuất chính

- Tài nguyên:

+ Có nhiều loại đất Đất phù sa có giá trị cao vàdiện tích lớn nhất, thích hợp thâm canh lúa nớc+ Nhiều khoáng sản có giá trị: Mỏ đá, sét caolanh, than nâu, khí tự nhiên

+ Có tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng,

đánh bắt thuỷ sản và phát triển du lịch

- Khó khăn:

+ Diện tích đất lầy thụt và đất mặn, phèn cần

đ-ợc cải tạo+ Đại bộ phận đất canh tác ngoài đê đang bị bạcmàu

III> Đặc điểm dân c - xã hội

- Là vùng dân c đông nhất nớc ta

- Mật độ dân số cao nhất

- Hoạt động du lịch là thế mạnh kinh tế củavùng, đặc biệt là vịnh Hạ Long

- Trình độ phát triển dân c, xã hội khá cao

- Kết cấu hạ tầng nông thôn tơng đối hoàn thiện,một số đô thị, di tích văn hoá hình thành lâu đời

Trang 32

GV chuẩn kiến thức

III/ Kiểm tra đánh giá:

- í nghĩa của vị trí lảnh thổ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?

- Đặc điểm tự nhiên, nguồn tài nguyên thiên nhiên của vùng?

- Dân c xã hội của vùng có thế mạnh gì cho sự phát triên kinh tế - xã hội

IV/ Hớng dẫn về nhà: Hớng dẫn làm BT trong SGK

Ngày soạn: 25 11 2010

Tiết 23: Vùng Đồng bằng sông Hồng (tiếp theo)

A: Mục tiêu bài học:

II/ Bài mới:

1) Giới thiệu bài: (SGK)

2) Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động nhóm/ cặp

CH1: Căc cứ vào H21.1, hãy nhận xét sự chuyển

biến về tỷ trọng khu vực công nghiệp - Xây

dựng ở Đồng bằng sông Hồng

- Cơ cấu kinh tế khu vực công nghiệp thay đổi

nh thế nào từ 1995 đến 2000?

- So sánh với dịch vụ và nông- lâm- ng?

CH2: Giá trị sản xuất công nghiệp thay đổi nh

thế nào? Nêu đặc điểm phân bố?

HS trả lời

GV chốt kiến thức

CH3: Dựa vào SGK và kiến thức thực tế của bản

thân, cho biết các ngành công nghiệp trọng

điểm của đồng bằng sông Hồng? Cho biết các

sản phảm công nghiệp quan trọng của vùng?

CH4: Dựa vào H21.1, cho biết địa bàn phân bố

của các ngành công nghiệp trọng điểm?

Hoạt động nhóm/ cặp

GV: Yêu cầu HS đọc phần đầu mục nông

nghiệp

CH1: Dựa vào bảng 21.1, hãy so sánh năng suất

lúa của Đồng Bằng sông Hồng với Đồng bằng

Ngày đăng: 28/04/2015, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng tháp tuổi Đỉnh nhọn, đáy rộng Đỉnh nhọn, đáy rộng, chân đáy thu hẹp hơn năm 1989 Cơ cấu dân               Nhóm tuổi - Địa lí 9 (cả năm)
Hình d ạng tháp tuổi Đỉnh nhọn, đáy rộng Đỉnh nhọn, đáy rộng, chân đáy thu hẹp hơn năm 1989 Cơ cấu dân Nhóm tuổi (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w