1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lí 6- Tiết 1-18

25 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 333 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bắt đầu từ lớp 6, Địa lý sẽ là một môn hoạc riêng trong nhà trờng phổ thông - Giúp các em hiểu biết về Trái Đất - môi trờng sống của chúng ta - Giúp các em hiểu thêm về thiên nhiên và cá

Trang 1

Ngày soạn:

Tiết 1: Bài mở đầu

A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần.

- Nắm đợc nội dung chơng trình địa lý lớp 6

- ở tiểu học, các em đã làm quen với môn địa lý Bắt đầu từ lớp 6, Địa lý sẽ

là một môn hoạc riêng trong nhà trờng phổ thông

- Giúp các em hiểu biết về Trái Đất - môi trờng sống của chúng ta

- Giúp các em hiểu thêm về thiên nhiên và cách thức sản xuất của con ngời ở

địa phơng mình, đất nớc mình

- Môn địa lý gắn liền với thiên nhiên, đời sống con ngời, việc học tập môn

Địa lý trong nhàn trờng sẽ giúp các em mở rộng những hiểu biết về các hiệntợng địa lý xẩy ra xung quanh, thêm yêu thiên nhiên, quê hơng, đất nớc

II/ Nội dung bài học:

1> Nội dung của môn địa lý lớp 6

- HS: Đọc nội dung SGK và cần nắm đợc các nội dung sau;

+ Vị trí của Trái Đất trong vũ trụ, hình dáng, kích thớc và những vận độngcủa nó đã sinh ra trên Trái Đất vô số hiện tợng thờng gặp trong cuộc sốnghàng ngày

+ Môn địa lý lớp 6 còn nghiên cứu các thành phần tự nhiên cấu tạo nên Trái

Đất: Đất đá, không khí, nớc, sinh vật … và những đặc điểm riêng của chúng+ Giúp các em có những kiến thức ban đầu về bản đồ và phơng pháp sử dụngchúng trong học tập và trong cuộc sống

+ Hình thành và rèn luyện cho các em những kỷ năng về bản đồ: Thu thập,phân tích và xữ lý thông tin, kỷ năng giải quyết vấn đề cụ thể …

+ Tăng thêm vốn hiểu biết của các em trong thời đại hiện nay

2> Cần học tập môn Địa lý nh thế nào?

GV: Giới thiệu những đặc trng về phơng pháp học tập môn địa lý, vì vậy cầnphải nắm vững các phơng pháp học tập sau:

- Biết quan sát và khai thác kiến thức qua kênh hình (Hình vẽ, tranh ảnh, sơ

đồ, bản đồ …) để trả lời các câu hỏi

- Biết liên hệ những điều đã học vào thực tế, quan sát những sự vật và hiện ợng dịa lý xẩy ra xung quanh mình để tìm cách giải thích chúng

t-III/ Hớng dẫn về nhà: Hớng dẫn HS chuẩn bị dụng cụ học tập, SGK, vỡ

BT

Ngày soạn:

Tiết 2: Vị trí hình dạng và kích thớc của Trái Đất

A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần.

- Nắm đợc tên các hành tinh tronh hệ Mặt Trời Biết một số đặc điểm của cáchành tinh Trái Đất nh: Vị trí, hình dạng và kích thớc

- Hiểu một số khái niệm: Kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc

và biết dợc công dụng của chúng

- Xác định đợc các kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Namtrên quả Địa Cỗu

Trang 2

B: Đồ dùng dạy học:

- Quả Địa Cầu

- Tranh vẽ Trái Đất và các hành tinh

- Các hình vẽ trong SGK

C: Phơng pháp

I/ Giới thiệu bài: (SGK)

II/ Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trò

H Đ1: Hoạt động cá nhân

HS: Quan sát tranh vẽ các hành tinh

trong hệ Mặt Trời

CH: Hãy kể tên chín hành tinh trong

hệ Mặt Trời? Trái Đất nằm ở vị trí

thứ mấy trong chín hành tinh theo

thứ tự xa dần Mặt Trời?

GV: - Trình bày về hệ Mặt Trời, hệ

Ngân Hà

- Vị trí của Trái Đất có tầm quan

trọng đối với việc hình thành sự sống

Dựa vào H2 và nội dung SGK để trả

lời các câu hỏi sau:

CH1: Trái Đất của chúng ta có hình

gì? (HS phân biệt đợc sự khác nhau

giữa hình cầu và hình tròn)

CH2: Độ dài bán kinh và đờng xích

đạo của Trái Đất?

CH3: Hãy cho biết các đờng nối liền

2 điểm cực Bắc và cực Nam trên bề

mặt quả Địa cầu là những đờng gì?

Những vòng tròn trên quả Địa Cầu

vuông góc với các kinh tuyến là

những đờng gì?

GV: Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau

10 thì quả Địa Cầu có tất cả 360

đ-ờng kinh tuyến

CH4: Xác định trên quả Địa Cầu

đ-ờng kinh tuyến gốc và đđ-ờng vĩ tuyến

gốc

CH5: Kinh tuyến đối diện với kinh

tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu

độ? ( 1800, còn gọi là đờng kinh

tuyến đổi ngày)

Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Hệ Mặt Trời là một bộ phận của hệNgân Hà

2> Hình dạng, kích thớc của Trái

Đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến

- Trái Đất có dạng hình cầu

- Bán kính Trái Đất là: 6370 km

- Độ dài đờng xích đạo: 40076 km

- Kinh tuyến: Là những đờng nối từcực Bắc và cực Nam

Vĩ tuyến: Là những vòng tròn songsong với xích đạo

- Kinh tuyến gốc: Là đờng kinh tuyến

00 qua Luân Đôn nớc Anh

- Vĩ tuyến gốc: Là đờng vĩ tuyến 00,chia đôi quả Địa cầu (xích đạo) là đ-ờng vĩ tuyến có độ dài lớn nhất

- Các kinh tuyến, vĩ tuyến còn gọi là

hệ thống kinh vĩ tuyến

Trang 3

HS thực hành trên quả Địa Cầu: Hãy

chỉ nữa cầu Bắc, nữa cầu Nam, các vĩ

tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, nửa cầu

Đông, nửa cầu Tây

III/ Kiểm tra đánh giá: Kiểm tra kiến thức học sinh thu nhận đợc trên quả

A Mục tiêu bài học: HS cần

- Trình bày đợc khái niệm về bản đồ và một vài đặc điểm của bản đồ

đ-ợc vẽ theo các phép chiếu đồ khác nhau

- Biết một số việc phải làm khi vẽ bản đồ nh: Thu thập thông tin về cáckhái niềm địa lý, biết cách chuyển mặt cong của Trái Đất lên mặtphẳng của giấy, Thu nhỏ khoảng cách, dùng ký hiệu để thể hiện các

đối tợng

B. Đồ dùng dạy học;

- Quả Địa Cầu

- Một số bản đồ: Thế giới, châu lục, bán cầu (Đông, Tây)

C. Phơng pháp:

I/ Bài cũ: Chỉ trên quả Địa Cầu các hệ thống kinh, vĩ tuyến, bán cầu Bắc,

bán cầu Nam, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc

II/ Bài mới.

1) Giới thiệu bài: (SGK)

2) Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trò

H Đ1: Hoạt động cá nhân

GV: Cho HS quan sát bản đồ thế giới

và quả Địa cầu và gợi ý để HS nhận

thấy: Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ của

thế giới vẽ lên mặt phẳng của tờ giấy

Còn quả Địa Cầu là hình ảnh thu nhỏ

- Vì sao diện tích đảo Grơn len trên

bản đồ lại to gần bằng diện tích lục

GV giải thích cho HS về ảnh vệ tinh,

ảnh hàng không dựa vào bảng thuạt

Nội dung

1> Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu lên mặt phẳng của giấy

- Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ của thếgiới hoặc các lục địa từ mặt cong lênmặt phẳng

- Tùy thuộc cách chiếu đồ khác nhau

mà chúng ta có các bản đồ khác nhau

- Khi chuyển từ mặt cong lên mặtphẳng thì diện tích và hình dạng cóthể bị biến dạng nhất định

2> Thu thập thông tin và dùng các

ký hiệu để thể hiện các đối tợng dịa

lý trên bản đồ

Trang 4

ngữ ở cuối SGK

III/ Kiểm tra đánh giá:

- Khi chuyển từ mặt cong lên mặt phăng tờ giấy thì bản đồ sẽ xẩy ranhững hiện tợng gì

A: Mục tiêu bài học: HS cần.

- Hiểu tỷ lệ bản đồ là gì và nắm đợc ý nghĩa của hai loại: Số tỷ lệ và

II/ Bài mới:

1) Giới thiệu bài: (SGK)

2) Tiến trình bài giảng.

Hoạt động của thầy và trò

CH2: Quan sát H8 và 9, cho biết

- Mỗi cm trên bản đồ ứng với bao

nhiêu mét ngoài thực địa?

- Bản đồ nào trong 2 bản đồ có tỷ lệ

lớn hơn? Bản đồ nào thể hiện các đối

tợng địa lý chi tiết hơn?

HS trả lời

GV chuẩn kiến thức:

H Đ2:

GV: Yêu cầu HS nêu trình tự cách đo

khoảng cách dựa vào số tỷ lệ trên bản

đồ

Nội dung

1> ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ

- Tỷ lệ bản đồ cho biết bản đồ đợcthu hỏ bao nhiêu lần so với thực địa

- Có 2 dạng biểu hiện tỷ lệ+ Tỷ lệ số

+ Tỷ lệ thớc

- Bản đồ có tỷ lệ càng lớn thì mức độthể hiện các chi tiết càng cao

2> Đo, tính khoảng cách thực địa dựa vào tỷ lệ dựa vào tỷ lệ thớc và tỷ

lệ số trên bản đồ

Trang 5

HS: Hoạt động nhóm.

Thực hành: Đo, tính khoảng cách

thực địa dựa vào số tỷ lệ trên bản đồ

theo BT cuối mục SGK

HS: Đại diện các nhóm trình bày kết

quả

GV: Kiểm tra mức độ chính xác của

HS

III/ Kiểm tra đánh giá:

- Nêu ý nghĩa của tỷ lệ thớc và tỷ lệ số trên bản đồ?

A: Mục tiêu bài học: HS cần.

- Nhớ đợc các quy định về phơng hớng trên bản đồ

- Hiểu thế nào là kinh đọ, vĩ độ, tọa độ địa lý của một điểm

- Biết cách tìm phơng hớng, kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của một điểmtrên bản đồ và trên quả Địa Cầu

B: Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ châu á hoặc Đông Nam á

- Quả địa Cầu

C: Phơng pháp:

I/ Bài cũ: Tỷ lẹ bản dồ cho ta biết điều gì?

II/ Bài mới.

1) Giới thiệu bài: (SGK)

2) Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trò

GV: Treo bản dồ các đờng kinh

tuyến, vĩ tuyến là đờng cong

HS quan sát H10 để nhận biết quy

- Xác định kinh tuyến, vĩ tuyến+ Kinh tuyến: Hớng Bắc - Nam+ Vĩ tuyến: Hớng Đông - Tây

2> Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lý

Trang 6

GV yêu cầu HS dựa vào SGK để tìm

hiểu xem muốn biết một vị trí của

một điểm trên quả Địa Cầu hoặc trên

bản đồ thì ngời ta phải làm nh thế

nào

HS: Tìm vị trí điểm C ở H11, từ đó

nêu định nghĩa kinh độ, vĩ độ, tọa độ

địa lý của một điểm

GV: Kinh độ, vĩ độ của một điểm gọi

là tọa độ địa lý của điểm đó

HS: Tập viết tọa độ địa lý của một

điểm (điểm C trong SGK)

GV: Tọa độ địa lý của một điểm có

khi ngời ta ghi cả độ cao so với mực

nớc biển

H Đ3:

GV: Hớng dẫn HS làm bài tập

Kết quả nh sau:

+ Vị trí địa lý của một điểm trên quả

Địa Cầu hoặc trên bản đồ là chổ cắtnhau giữa các đờng kinh tuyến và vĩtuyến

A: Mục tiêu bài học: HS cần.

Trang 7

- Hiểu ký hiệu bản đồ là gì, biết các đặc điểm và sự phân loại các kýhiệu trên bản đồ

- Biết cách đọc các ký hiệu trên bản dồ, sau khi đối chiếu với bảng chúgiải, đặc biệt là ký hiệu về độ cao của địa hình (các đờng đồng mức)

B: Đồ dùng dạy học:

- Một số bản đồ có ký hiệu phù hợp với sự phân loại trong SGK

- Một số tranh ảnh về các đối tợng địa lý (tự nhiên, kinh tế) và các kýhiệu tơng ứng biểu hiện chúng

C: Phơng pháp:

I/ Bài cũ:

- Kiểm tra sự hiểu biết về kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý

- Sự nhận biết tọa độ địa lý của một điểm trên bản đồ (Quả Địa Cầu)

II/ Bài mới

1) Giới thiệu bài: Khi vẽ bản đồ, các nhà địa lý đã dùng các ký hiệu để

thể hiện các đối tợng địa lý, Vậy ký hiệu trên bản đồ có những đặc

điểm gì? Trên bản đồ có bao hiêu loại ký hiệu Đó là nội dung củabài học hôm nay

2) Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trò

Bớc 1:

- HS quan sát một số ký hiệu và các

đối tợng địa lý trên bản đồ (sông

ngòi, biển, đờng sắt…) và so sánh

tranh ảnh về các đối tợng địa lý đó,

Dựa vào SGK, giới thiệu đặc điểm

của 3 loại ký hiệu trên bản đồ để

giúp HS hiểu

Ký hiệu bản đồ là thể hiện đặc

điểm về số lợng, chất lợng, cấu trúc

của đối tợng dịa lý nh thế nào? Vị trí

Ví dụ: Tại sao sông ngòi có ký

hiệu đờng màu xanh…

+ Phân loại ký hiệu

- Ký hiệu điểm

- Ký hiệu đờng

- Ký hiệu diện tích+ Các dạng lý hiệu

Trang 8

CH1: Mỗi lát cắt cách nhau bao

nhiêu mét?

CH2: Dựa vào khoảng cách của các

đờng đồng mức ở 2 sờn núi phía

đông và phía tây, hãy cho biết sờn

III/ Kiểm tra đánh giá:

- Cho HS xác định các loại ký hiệu trên bản đồ khác nhau

- Đờng đẳng cao, đẳng sâu đều là các đờng đồng mức

IV/ Hớng dẫn về nhà: Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi và BT trong SGK ……….

- Biết đo các khoảng cách trên thực tế và tính tỷ lệ khi đa lên bản đồ

- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của một lớp học hoặc một khu vực của trờngtrên giấy

- Nêu mục tiêu nhiệm vụ của bài học

- Cho HS biết về cấu tạo và chức năng của địa bàn và cách sữ dụng

Trang 9

+ Trớc tiên cần vễ khung s đồ lớp học, sau đó mới đến các đối tợng ở bêntrong

+ Bản vẽ phải có đủ: Tên sơ đồ, tỷ lệ, mũi tên chỉ hớng Bắc và các ghi chúkhác

GV:

+ Dành thời gian cho các nhóm làm việc Trong quá trình HS vẽ sơ đồ GVkiểm tra và có thể giúp các nhóm nắm vững thêm cách làm

+ Thu sản phẩm thực hiện của các nhóm

- Đánh giá quá trình chuẩn bị và thực hiện

- Cho điểm các nhóm thực hiện tốt

………

Ngày soạn:

Tiết 8: Kiểm tra 1 tiết

A: Mục tiêu:

- Kiểm tra nội dung trọng tâm qua phần đã học (bài 2 đến bài 5)

- Học sinh làm bài nghiêm túc, đánh giá đúng thực chất, nạp bài đúngthời gian quy định

B: Tiến hành:

- GV: + Chuẩn bị bài kiểm tra (in sẵn)

+ Phát bài cho HS

Đề bài:

Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Câu 1: Hãy điền từ thích hợp vào chổ ( …)

a Các đờng nối liền cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa cầu lànhững đờng ………

b Đờng kinh tuyến đi qua Luân Đôn có số độ là …………., kinh tuyensnày gọi là ………

c Những đờng tròn trên quả Địa cầu nhỏ dần về phía 2 cực và vuông gócvới đờng kinh tuyến là những đờng ……… Đờng vĩ tuyếndài nhất trên quả Địa cầu có số độ là ………., đờng này gọi là

………

Câu 2: Khoanh tròn chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng nhất: Để vẽ đợc bản

đồ, ngời ta cần phải lần lợt làm các công việc

A Thu thập thông tin về các đối tợng địa lý

B Xác định nội dung và lựa chọn tỷ lệ bản đồ

C Thiết kế, lựa chọn ký hiệu để thể hiện các đối tợng địa lý

Phần II Tự luận (7 điểm)

Câu 1: Môn địa lý lớp 6 giúp em hiểu biết những vấn đề gì? (3 điểm)

Câu 2: Khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng là 105 km Trên bản đồ Việt

nam, khoảng cách giữa 2 thành phố đó đo đợc là 15 cm Vậy bản đồ đó có tỷ

lệ là bao nhiêu?

Trang 10

……….

Ngày soạn:

Tiết 9: Sự vận động tự quay

quanh trục của Trái Đất và hệ quả

A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần.

- Biết đợc sự chuyển động tự quay quanh trục tởng tợng của Trái Đất Hớngchuyển động của nó là từ Tây sang Đông Thời gian tự quay một vòng quanhtrục của nó là 24 giờ hay 1 ngày đêm

- Trình bày đợc một số hệ quả của sự vân chuyển của Trái Đất quanh trục

- Hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất

- Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều bị lệch hớng

- Biết dùng quả Địa cầu CM hiện tợng quay quanh trục của Trái Đất và biệntợng ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất

B: Đồ dựng dạy học

- Quả Địa cầu

- Cỏc hỡnh vẽ trong SGK (phúng to)

C: Phương phỏp

1) Giới thiệu bài: (SGK)

2) Tiến trỡnh bài giảng

Hoạt động của thầy và trũ

H Đ1:

GV: Giới thiệu quả Địa cầu và H19

SGK, hướng dẫn HS quan sỏt H19

+ Dường B-N là trục của Trỏi đất

+ Mũi tờn là hướng tự quay của Trỏi

đất

+ Độ nghiờng của trục Trỏi đất là độ

nghiờng của Trỏi Đất, đồng thời cũng

là trục quay của Trỏi Đất

CH: Quan sỏt H19, cho biết: Trỏi Đất

quay quanh trục theo hướng nào?

GV: Cho HS quan sỏt hướng quay

của Trỏi Đất trờn quả Địa Cầu

HS: Quay quả Địa Cầu theo hướng

từ Tõy sang Đụng

CH: - Thời gian Trỏi Đất tự quay 1

vũng quanh trục trong 1 ngày đờm

được quy ước là bao nhiờu giờ?

- Tại sao giờ của cỏc nước trờn

thế giới lại cú sự khỏc nhau?

GV: Để tiện cho sinh hoạt và giao

dịch, người ta chia bề mặt Trỏi Đất

Nội dung

1> Sự vận động của Trỏi đất quanh mặt trời

- Trục Trỏi Đất là trục tưởng tượng

- Độ nghiờng của trục: 66033’ so vớimặt phẳng quỷ đạo

- Tự quay quang trục theo hướng từĐụng sang Tõy

- Thời gian Trỏi Đất quay 1 vũngquang trục: 1 ngày đờm (24 giờ)

- Bề mặt Trỏi Đất được chia làm 24khu vực, mỗi khu vực cú một giờriờng

- Khu vực cú kinh tuyến gốc (giờ 0),

Trang 11

làm 24 khu vực giờ, mỗi khu vực có

một giờ riêng

Khu vực có đường kinh tuyến gốc

đi qua là khu vực giờ 0 (GMT)

Giờ ở phía Đông sớm hơn giờ ở

phía Tây

H Đ2: HS quan sát H20

GV: Trái đất có hình cầu, mặt Trời

chỉ chiếu sáng được một nửa Nửa

được chiếu sáng là ban ngày, nửa

nằm trong bóng tối là ban đêm

CH: Nếu Trái Đất quay, hiện tượng

gì sẻ xẩy ra?

HS: Quan sát H22 SGK

+ Mũi tên … là hướng của vật phải

chuyển động

+ mũi tên vạch liên tục là hướng

chuyển động thực tế của vật trên bề

mặt Trái Đất

GV: - Sự lệch hướng này được thể

hiện rõ nhất khi vật chuyển động

theo hướng kinh tuyến

- Hiện tượng này đúng với tất cả

các vật ở thể rắn, lỏng, khí Vì thế nó

ảnh hưởng tới hướng chảy của các

con sông trên Trái Đất, dòng biển,

các loại gió thường xuyên …

giờ GMT

2> Hệ quả của sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

- Ngày đêm liên tục kế tiếp nhau

- các vật chhuyeenr động theo hướngkinh tuyến đều bị lệch hướng

+ từ xích đạo đến cực Bắc lệchhướng bên phải

+ từ xích đạo đến cực Nam lệchhướng bên trái

3) Kiểm tra đánh giá:

- Hiện tượng ngày đêm liên tục

Trang 12

QUANH MẶT TRỜI

A Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần.

- Hiểu được cơ chế chuyển động của Trái Đất quanh mặt Trời (quỷ đạo, thờigian chuyển động và tính chất của sự chuyển động)

- Nhớ vị trí xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí trên quỷ đạo của Trái Đất

- Biết sử dụng quả Địa Cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến củaTrái Đất trên quỷ đạo và chứng minh hiện tượng các mùa

B Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

- Quả Địa Cầu

- Mô hình chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

C Phương pháp

I/ Bài cũ: Nêu hệ quả của sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất?

II/ Bài mới:

1) Giới thiệu bài: (SGK)

2) Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trò

H Đ1:

GV: - Treo tranh vẽ sự chuyển động

của Trái Đất quanh mặt Trời

- Trái Đất có nhiều chuyển

động Ngoài sự chuyển động quanh

trục, Trái Đất còng có sự chuyển

động xung quanh Mặt Trời theo một

quỷ đạo hình ê líp

HS: Quan sát H23 và trả lời các câu

hỏi trong mục bài

GV: Ytinhf bày thời gian chuyển

động của Trái Đất quanh mặt Trời

H Đ2:

GV: - Cho HS nhận biết 4 vị trí:

xuân phân, thu phân, hạ chí, đông chí

trên quỷ đạo, đặc diểm của 4 vị trí

- Thời gian chuyển động quanh MặtTrời 1 vòng, Trái Đất tự quay quanhtrục của nó được 365 vòng và ¼vòng

- Các vị trí đặc biệt quanh quỷ đạo+ Xuân phân: 21/3

+ Thu phân: 23/9+ Hạ chí: 22/6

Ngày đăng: 28/04/2015, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Trái Đất qunh mặt Trời - Địa lí 6- Tiết 1-18
nh Trái Đất qunh mặt Trời (Trang 13)
Hình trong hang động - Địa lí 6- Tiết 1-18
Hình trong hang động (Trang 22)
Hình thành: Do phù sa các co sông - Địa lí 6- Tiết 1-18
Hình th ành: Do phù sa các co sông (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w