Các ô trên bảng được đánh số thứ tự từ 1 đến hết.Trong các ô chứa dữ liệu mà con người hiểu được .Còn máy tính sẽ quản lý các số thứ tự của các ô trong bảnggọi là ô địa chỉ.Các mạch điện
Trang 1Tin họcnghề phổ thông năm học 2010-2011
Lớp 9BPhần I: Một số khái niệm cơ bản
A Khái niệm về thông tin và biểu diễn thông tin
I Thông tin
1 Khái niệm: Thông tin là những yếu tố có thể mang lại sự hiểu biết Nhờ thông tin mà con ngời cóthể hiểu biết về một đối tợng nào đó
2 Xử lý thông tin:
- Thu thập thông tin: Là bớc chuẩn bị để có đợc thông tin ban đầu cho quá trình xử lý
- Xử lí thông tin: là bớc “ Gia công, chế biến” thành những thông tin mới có chất lợng cao hơn
- Lu trữ thông tin: Các thông tin bao giờ cũngđựoc lu trữ trên một thiết bị riêng, Mỗi hệ thống có cách lu trữ thông tin bằng nhiều hình thức khác nhau
- Truyền tin: Việc truyền tin từ nơi phát đến nơi nhận rất phong phú và đa dạng nhng phải đảm bảo
2 yếu tố: Tốc độ truyền cao( nhanh), độ sai lệch ít,
• KL: Thông tin có thể thu thập, xử lí,lu trữ , tìm kiếm, truyền, sao chép, Thông tin có thể bị biến dạng hoặc phá huỷ
3 Dữ liệu(data):Cú thể hiểu nụm na là vật liệu thụ mang thụng tin.Dữ liệu sau khi được tập hợp và sử
lớ sẽ cho ta thong tin Núi cỏch khỏc dữ liệu là nguồn gốc, là vật mang thụng tin, là vật liệu sản xuất ra thụng tin
VD: một bản vẽ,một đoạn chương trỡnh,một văn bản…là thụng tin.Con người trao đổi thụng tin với nhau bằng phương tiện mó hoỏ như chữ viết,tớn hiệu ỏnh sang , hỡnh vẽ …Sự giao tiếp giữa con người
và cỏc thiết bị tin học chủ yếu thụng qua phương phỏp đối thoại.Người sử dụng ra cỏc lệnh cần thiết thụng qua một phương tiện là ngụn ngữ, đối thoại(ngụn ngữ này cú thể là tiếng núi,chữ viết hoặc biểu tượng đồ hoạ) Mỏy tớnh thực hiện cỏc lệnh đú dạng cỏc số của hệ đếm nhị phõn.Hệ đếm nhị phõn là hệ đếm chỉ cú 0 và 1 tương ứng với hai trạng thỏi ngắt- đúng mạch điện Điều ta sẽ nghiờn cứu sõu hơn ở phần sau
II/ Cỏch biểu diễn thụng tin trờn mỏy tớnh và cỏch trao đổi thụng tịn
a/ cỏc hệ điểm
a.1 hệ điếm cơ số 10 (hệ thập phõn)
- Chỳng ta thường xuyờn lam việc với hệ đếm thập phõn Trong hệ thập phõn, ta dung 10 kớ tự từ
‘0’->’9’ để biểu diễn cỏc số Mỗi khi đếm đến trạng thỏi thứ mười (số9) thỡ chuyển một đơn vị sang bờn trỏi
-Giỏ trị của số được xỏc nhận giỏ trị của số tưeơng ứng với trọng số(giỏ trị vị trớ) của nú
VD: số 123 được xỏc định giỏ trị bằng:
=1*102 +2*101 +3*100
=100 +20 +3VD: số 2004 được xỏc định bằng:
=1*103 +0*102 +0*101 +4*100
=2000 +0 +0 +4
Trang 2*chú ý: theo quy ước của ngôn ngữ máy tính:
+dấu ‘*’ biểu diễn phép nhân
+dấu chấm ‘.’ biểu diễn phần nguyên và phần thập phân+dấu phẩy ‘,’ ngăn cách giữa hang trăm và hang nghìn
a.2 Hệ đếm cơ số 2( hệ nhị phân)
-Hệ nhị phân dung kí tự là ‘0’ và ‘1’ để biểu diẽn các số Các linh kiện của máy tính điển tự là các mạch điện chỉ có hẩitngj thái là đóng-ngắt Vì vậy số nhị phân được dùng tương ứng trong máy tính.Mỗi chữ số nhị phân gọi là một BIT Số nhị phân 4 BIT biểu diễn được 24=16 trạng thái,8 BIT biểu diễnđược 28 =256 trạng thái
-Giá trị của số được xác định bằng cách nhân giá trị của số tương ứng của mọi số (giá trị vị trí)của nó
10(2) ‘Một-không-một’
+ Đơn vị đo dung lượng bộ nhớ là Byte1Byte= 8BIT
1KB= 210 Byte= 1024 Byte1MB=210 KB=2020 byte=1,048,576 Byte1GB=210MB=220KB=230Byte
a.3 Hệ đếm cơ số 8(HỆ OCTAL).
-Tuy máy tính làm việc với hệ nhị phân song một số viết dưới dạng nhị phân sẽ rất dài.rất khó nhớ.Hệ Octal dung 8 kí tự từ ‘0’-> ‘7’ để biểu diễn các số
-giá trị của số được xác định bằng cách nhân giá trị của nó với số tương ứng với trọng số(gía trị vị trí) của nó
VD:số 107 được xác định bằngN=1*82+0*81+7*80
=64+0+7=71
a.4 hệ đếm cơ số 19(hệ Hecxa)
-Dùng 16 kí tự gồm từ ‘0’-> ;’9’ và ‘A’ -> ‘F’ để biểu diễn các số
- Giá trị của số được xác định bằng cách nhân giá trị của số tương ứng với trọng số( giá trị vị trí )của nó
VD : số 1F(16)= 1*161 +15*160=16+15=31b/ đổi một số tùe hệ đếm này sang hệ đếm khácb.1 chuyển đổi cơ số a sang hệ thập phân-Tổng quát: Một sốN trong hệ đếm cơ số a được ký hiệu:N(a)=bnbn-1……….b1b0
với b1=(i=0 A-1)là các kí tự sử dụng trong hệ đếm cơ số A
Số n trong số phập phân được xác định bằng:
N=bn*An+Bn-1*An-1+…+b1*A1+b0*A0
B2 chuyển đổitừ hệ phập phân sang hệ cơ số a cách lầm:
+B1:số n10 cho a được thương n0 và số dư b0+ B2: nếu n0 khác 0 thì chia n0 cho a, được thương n1 và số dư b1+ B3: nếu n1 khác 0 thì chia n1 cho a, được thương n2 và số dư b2+ Bn : nếu nnkhác 0 thì chi nn cho a, được thương nn và số dư bn+ nếu nn=0 thì dừng và kết quả là:na=bnbn b2b1b0
Vd1: chuyển từ n10= 14 sang hệ nhị phân n2= ?
bước 1:chia 14 cho2 được 7 dư 0
Trang 3bước 2: chia 7 cho 2 được 3 dư 1 bước 3: chia3 cho 2 được 1 dư 1bước 4: chia1 cho 2 được 0 dư 1Phần thương = không thì dừng : kết quảcần tìm là n2=1110
Vd 2: số 7 theo hệ nhị phân là 111
Vd 3: chuyển từ n10= 108 sang hệ Octal n16=?
bước1: 108 cho 16 được 6 dư 12bước 2: chia 6 cho 16 được 0 dư 6phâng thương = 0thì dừng kết quả cần tìm là n16= 6cBảng chuyển đổi qua lại của 16ố tự nhiên đầu tiên giữa các hệ đếm
0010 0010
b.2 Phép trừ nhị phân
Phép trưf trong hệ nhị phân tuy không được định nghĩa song có thể thực hiện phép trừ thông qua phép cộng giữa số bị trừ với số bù hai của số trừ |Số bù hai của mmột số thực chất là số đối (số âm) của số đó Trong hệ thập phân ta có thể viết phép tính sau đây: 4-2=4+(-2)=2
Các số trừ trong hệ đếm nhị phân được định nghĩa như sau:
Trang 4• Số bù 1 của mmọt số nhị phân là ssố được hình thành ntừ số ban đầu bằng cách đảo các giá tri 0 thành 1và 1 thành 0, ví dụ số ban đầu là 1001 (số 0 trong hệ 10) Số bù một của 1001 là 0110
• * Số bù 2 của một ssố nhị phân được tạo thành bằng cách lấy số bù 1 cộng thêm với 1, ví dụ số
10010
-Số 10010 quá 4 bit nên bỏ qua 1 bit đầu thành: 0010(số 2 trong hệ 10)
b3.Phép nhân nhị phân:phép nhân thực hiện theo nguyên tắc :0*0=0;1*0=0;0*1=0;1*1=1
Khi nhân ta thực hiện nhân từng bít của số nhân (số thứ 2) với số bị nhân ,kết quả của mỗi lần nhân viếtdịch sang trái 1 vị trí sau đó cộng tất cả các giá trị trung gian
VD: 1011*1111011
*1111011 1011
Có thê kiểm nghiệm phép chia trên trong hệ thập phân 10012=910;112=310
Hoặc có thể kiểm nghiệm theo cách khác trong hệ nhị phân:11*=1001
Tại sao con người có thể giao tiếp và hiểu được với máy tính(hình ảnh, âm thanh,chữ viết,đồ
hoạ).Muốn giao tiếp được người ta phải dung mộtbảng qui ước chuẩn gọi là bảng mã ASCII Tất cả các máy tính trên thế giới cùng hiểu chung về nội dung của bảng qui ước Các ô trên bảng được đánh
số thứ tự từ 1 đến hết.Trong các ô chứa dữ liệu mà con người hiểu được Còn máy tính sẽ quản lý các
số thứ tự của các ô trong bảng(gọi là ô địa chỉ).Các mạch điện trong máy tính chỉ tồn tại 2 trạng thái đóng-ngắt tương ứng với 2 trạng thái là 0-1.Chính vì vậy máy tính sử dụng mã nhị phân ( dung 2 số là
0 và 1 ) để quản lý địachỉ các ô trong bảng mã qui ước Một số nhị phân 8 bít sẽ đánhđịa chỉ đượccho
Trang 528=256 ụ Như vậy mọi dữ liệu được mó hoỏ thành dạng số.Từ dạng số mỏy tớnh thực hiện tớnh toỏn và
sử lý bằng tớn hiệu điện(Mỏy tớnhhiểu được dữ liệu).Tớn hiệu số lại đượcmó hoỏ để thành dữ liệu (con người hiểu được)
Túm lại mó hoỏ là quỏ trỡnh gỏn cho cỏc đối tượng một nhúm chữ số tương ứng
VD gỏn cho 15 chữ cỏi đầu tiờn cỏc số tương ứng như sau:
A b c d e f g h I j k l m n o
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Vậy viết chữ “khụng” cú thể viết dưới dạng mó 11 8 15 14 7
Tương ứng chữ “ khụng” trong hệ nhị phõn là 1011 1000 1111 1110 0111
III Đơn vị đo thông tin( bit)
- Bit đợc sử dụng để biểu diễn thông tin trong máy tính là 0 & 1 Thông thờng, máy tính xử lí 8 Bitmột Một Bit Mang lợng thông tin tơng ứngvới hai khả năng cơ thể xảy ra…………
- Trong tin học sử dụng một số đơn vị đo nh:
IV/Những ứng dụng của tin học và phần mềm máy tính
I Khái niệm tin học
- Tin học là môn khoa học nghiên cứu cấu trúc và tính chất chung của thông tin, là thu thập, xử lí ,tìm kiếm, bín đổi, lu trữ, truyền và SD thông tin trong các lĩnh vực hoạt động của con ngời
- Máy tính là phơng tiện cho mông khoa học này
II Các ứng dụng của tin học
- Soạn thảo, in ấn, lu trữ văn bản
- Giải các bài toán về KH- KT
- Giải các bài toán về quản lí
- Trí tuệ nhân tạo: Chế tạo ra các sản phẩm có khả năng t duy nh con ngời( ngời máy)
II Bộ xử lí trung tâm CPU ( Center Processing Unit)
1 Khối điều khiển:( CU: Control Unit):
Thiết bị vào
(chuột,bàn phím)
Khối xlý trung tâm(CPU)Bô nhớ trong (Ram,Rom)
Thiết bị ra: máy
in, máy chiếu…
Bộ nhớ ngoàiHDD,đĩa mềm…
Trang 6- Quyết định dãy các thao tác cần phải làm đỗi với hệ thống bắng cách taọ các tín hiệu điều khiển mọi công việc (không trực tiếp thức hiện chơng trình)
2 Khối tính toán số học và lôgic: (ALU: Arithmtic Logic Unit)
- Thực hiện các phép tính số học và logic, các thao tác đối với dữ liệu mà máy cần xử lí
III khối nhớ ( Memory)
1, Bộ nhớ trong
- Gắn liền với CPU, còn gọi là bộ nhớ trung tâm, dùng để chứa chơng trình và số liệu Tốc độ trao đổi thông tin đối với CPU rất lớn
Có hai loại cơ bản :
a ROM ( Read Only Memory): Bộ nhớ chỉ đọc:
- Chứa các thông tin do nhà sản xuất ghi vào một lần duy nhất khi chế tạo
- Dữ liệu nằm trong ROM chỉ cho phép đọc ra, không cho phép ghi vào
- Khi ngắt điện, thông tin trong máy không bị xoá
- Trong ROM thờng chứa các chơng trình cơ bản điều khiển vào, ra của hệ thống
b RAM (Random Access Memory): Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
Khi máy tính hoạt động, thông tin có thể vào hoặc ra dễ dàng
Khi tắt điện, thông tin trong RAM bị xoá
RAM Thờng dùng để lu chơng trình và dữ liệu của con ngời SD
2, Bộ nhớ ngoài:
- Dùng để lu trữ và hỗ trợ cho bộ nhớ trong
-Dung lợng của bộ nhớ này thờng rất lớn, ngời sử dụng thờng ghi vào hoặc đọc ra,
-Khi tắt máy dữ liệu không bị mất
2 Khối xuất (TB ra)
- Màn hình: Nơi hiển thị thông tin bằng hình ảnh
- Máy in : In thông tin ra giấy
+Các thiết bị đảm bảo kết nối các máy tính với nhau
+Phần mềm cho phép thựchiện việc giao tiếp giữa các máy tính
2/Phân loại:
-Mạng cục bộ LAN( Local Area Network) là mạng sử dụng trong phạm vi nhỏ, thờng chỉ vài km vuông.-Mạng diện rộng:WAN(Wide Area Network) là mạng sử dụng trong phạm vi lớn hơn có thể dùng cho khu phố hoặc 1 quốc gia
-Mạng GAN( Glonal Area Network) còn đợc gọi là mạng toàn cầu đợc sử dụng ở mọi nơI trênthế giới -Internet- mạng toàn cầu: có thể hiểu nó bao gồm tất cả các loại mạng trên
D/ Khởi động và tăt máy:
1/Đĩa hệ thống: là đĩa dùng để khởi động máy
Đĩa KĐ của DOS gồm tối thiểu 3 file hệthống là:
-IO.SYS (file ẩn):quản lý điều khiển các thiết bị xuât nhập
-MSDOS.SYS( file ẩn): quản lý file , tìm th mục,đọc và ghi dữ liệu nên đĩa
Trang 7-COMMAMD.COM: chứa chơng trình thông dịch của DOS tiếp nhận phân tích câu lệnh để thực hiện.Ngoài ra còn có 2 file do ngời sử dụng thiết lập: AUTOXEC.BAT và CONFIG.SYS
2/Khởi động máy tính:
*KĐ nguội: KĐ từ trạng tháI máy đang nghỉ
-Bật nguồn,màn hình và các thiết bị ngoại vi cần sử dụngbật công tắc nguồn(Power) trên CASE xuất hiện màn hình Win
*KĐ nóng: là khởi động lại máy khi máy đang làm việc bị treo hay bị lỗi
Nhấn tổ hợp phím :Ctrl+Alt+Del trên bàn phím hoặc nút Reset trên thân máy
*Chú ý sự khác nhau khi khởi động máy bằng Ctrl+Alt+Del và Reset là:
+Reset:Nạp lạihệ điều hành có kiểm tra các thiết bị
+Ctrl+Alt+Del: Nạp lại hệ điêu hành không kiểm tra các thiết bị
3/Tắt máy:
Nên đóng hết các chơng trình làm việc
StartTurn OFF Computer(Shutdown)Hộp thoại cho phép chọn lựa
-Turn off : tắt máy
-Restart: khởi động lại máy
-Standby: đa máy tính về trạng thái nghỉ (chỉ có các thiết bịngoại vi nh màn hình ổ đĩa …ngừng hoạt
động, RAM và CPU vẫn hoạt động.Nhấn phím bất kỳ để làm việc tiếp
-Cacel: thoát khỏi hộp thoại trở về màn hình làm việc trớc đó
*Chú ý :Thời gian bậttắtmáy phảI cách nhau 30 giây
Ph
ầ n 2
Ch ư ơng 1 : He dieu hanh Windows
A khái niệm hệ điều hành
1` Khái niệm
- Là hệ thống các chơng trình quản lý và giúp đỡ thực hiện các chơng trình ứn dụng trong máy tính Nóquản lý các hoạt đọng của máy tính
2 Chức năng của hệ điều hành
- Điều khiển việc thực hiện một chơng trình đã đợc dich ra ngôn ngữ máy
- Quản lý các thiết bị ngoài của máy tính nh: Bàn phím, chuột , màn hình
- Quản lý, phân phối và thu hồi bộ nhớ
Mỗi tệp cho một tên để truy cập.Tên file gồm 2 phần
-Phần tên tệp(đầu):có thể có nhiều ký tự
-PHần mở rộng :thờng có 3 ký tự
-Ngăn cách giữa phần tên chính và phần mở rộng bởi dấu chấm
Các ký tự thay thế:
Mắy tính sử dụng kí tụ *& ? để chỉ một họ tệp thay cho một têp
Cụ thể *thay thế cho một dãy ký tự bất kỳ
? thay thế một ký tự bất ký
VD: *hoc.doc: thay cho : monhoc.doc
Data?.doc thay cho data1.doc
Chú ý: tên têp không chứa dấu cách và các ký tự đăc biệt nh :*;?;.;+;/;\;><
-Trong một th mục không chứa các tệp trùng tên
-Phần mở rộng có thê có hoặc không nhng khi có phảicó dâu chấm để ngăn cách với phần chính.Phần
mở rộng dùng phân biệt các loại file:
Trang 8- Trong hệ điều hành WINDOWS tên tệp cho phép dài tới 250 kí chửa cả dấu cách
- Phần tên chính hay phần mở rộng của tệp có thể ding dấu hỏi hay dấu sao(gọi là kí tự thế chân)
để chỉ một họ tệp thay vì một tệp
+ dấu hỏi đại diện cho một kí tự bất kì
VD: Bao cao?.doc:bảy kí tự ban đầu là: bao cao,kí tự tiếp theo là kí tự bất kì(?),dới là doc
9?.doc
+ dấu sao(*) ghi ở phần tên chính hay phần mở rộng đai diện cho phần còn lại của phần mở rộng hay phần tên đó
VD:*.doc: chỉ các tệp có duôi la doc,và phần tên chính là bất kì
III/Th mục(Directory hay foder)
- là hình thức phân vùng trên ổ đia để việc lu trữ các tệp có khoa học và hệ thống
- có thể phân vùng đĩa ra thành nhiều vùng, mỗi vùng là một th mục
- Mỗi th mục cần tạo ra các th mục khác nhau gọi là th mục con của th mục đó
- Thông thờng, tên th mục không có phần mở rộng
- Trong cùng một th mục, không có hai th mục con hoặc hai tệp cùng tên
IV/Đ ờng dẫn:Path
Là con đờng đi đến một file hoặc một th mục nào đó Trong cấu trúc cây trên ổ đĩa Đây là một kháI niệm xuyên suet quá trinh làm việc của tin học dù ở bất kỳ mội trờngnào (DOS hay Windows).Đờng dẫn giúp con ngòi tìm đén đúng vị trí các th mục hoặc file cần tìm
Ngời ta chia : đờng dẫn dầy đủ:(Full fath):xuât phát từ th mục gốc
Đờng dẫn tơng đối:(RelativePath) xuất phát từ th mục hiện hành dạng chung của đờng dẫn
Toàn bộ đờng dẫn phảI viết liền không có dấu cách
<Tên ổ đĩa>\<Th mục 1>\<Th mục 2>…<Tên tệp>
+Xử dụng bộ nhớ ngoài một cách hiệu quả
+Tổ chức bảo vệ thông tin giúp hạn chế ảnh hởng của các lỗi ký thuật hoặc chợng trình
_-Hệ quản lý tệpchophép:
Tạoth mục , đổi tên, sửa, xoá, sao chép,di chuyển,xem nội dung, tìm kiếm…
VI/ Làm việcvới tệp và th mục:
1/Tạo tệp,th mục:
Mở th mục cha , nơI chứa tệp,th mục con cần tạo:
-Tạo th mục File\New\Folder\Gõ tên th mục cần tạo\Enter
-Tạo tệp:File\new\shortcut\chọn đờng dẫn đến vị trí cần tạo tệp\đặt tên tệp có đuôi\ok\next\finish
Màn hỡnh của Windows và cỏch sử dụng chuộtKhởi động Windows
Nếu đó được cài vào ổ cứng và được cấu hỡnh để khởi động theo ngầm định, Windows sẽ được kớch hoạt tự động và hoàn toàn nắm quyền điều khiển mỏy tớnh kể từ khi bật mỏy Nhấn nỳt Power
Trang 9Hệ điều hành Windows quản lí tới từng người sử dụng, nghĩa là nếu cần thiết thì mỗi người sử dụng
đều được đăng kí tên và mật khẩu Trong trường hợp này, nếu đăng nhập đúng tên và mật khẩu thì mới
được phép sử dụng máy
Giới thiệu Windows
Khi làm việc trong hệ điều hành Windows ta có thể hình dung màn hình máy tính như mặt bàn làm
việc với các cặp hồ sơ tài liệu và những thứ ta cần để khởi động công việc Thuật ngữ desktop được dùng để chỉ toàn bộ màn hình nền trên đó có các biểu tượng, nút Start khởi động các chương trình,
thanh công việc (taskbar) Các cửa sổ và hộp thoại cũng sẽ xuất hiện trên màn hình này.
Trong Windows cửa sổ được phân làm 2 loại sau đây:
• Cửa sổ Hệ thống của hệ điều hành: Là cửa sổ mặc định của hệ thống dùng để xem, truy vấn
thông tin vào các đối tượng hệ thống chính của hệ điều hành Các cửa sổ này được thiết kế bởi chính Microsoft là tác giả của Windows
• Cửa số của các trình ứng dụng: Là cửa sổ thể hiển thị, chạy các ứng dụng, phần mềm trên nền
hệ điều hành Windows Các ứng dụng này có thể là sản phẩm của các cá nhân, công ty bất kỳ
Cách sử dụng chuột
Để làm việc được với Windows, em phải biết cách sử dụng con chuột máy tính (mouse).
Trên màn hình, em nhìn thấy một mũi tên nhỏ có dạng ( ) Đó là con trỏ chuột (Mouse pointer) được
dùng để lựa chọn và di chuyển các đối tượng trên màu hình Em có thể điều khiển con chuột bằng các
di con chuột (xem hình) trên một mặt phẳng và dùng cácnút (trái, phải) của nó một cách thích hợp
Từ nay trở về sau, khi nói kích chuột chúng ta ngầm hiểu là kích nút trái của chuột Khi cần kích chuột
bằng nút phải, trong sách sẽ nói rõ: kích nút phải của chuột.
Một số khái niệm cơ bản:
• Cửa sổ làm việc của Windows
• Biểu tượng trình ứng dụng (Program - Item Icon): Nằm trong cửa sổ các nhóm, đại diện cho
một chương trình ứng dụng chạy trong Windows
Cách sử dụng chuột:
Trang 10• Di chuyển chuột (Move): Di chuột trên mặt phẳng để con trỏ chuột vào đối tượng cần thiết
• Kích chuột (Click): Ấn nút trái (hoặc phải), thả tay ấn
• Kích đúp chuột (double - click): Kích hai lần liên tiếp
• Rê chuột (Drag): Đặt trỏ chuột tại đối tượng cần thiết, giữ chặt nút trái (học phải) chuột, di
chuột trên mặt phẳng để chuyển đối tượng tới vị trí mới và thả tay ấn
Thoát khỏi Windows
Câu hỏi và bài tập
Hãy cho biết cách khởi động và thoát khỏi Windows
Hãy liệt kê các động tác sử dụng chuột cơ bản
Các thành phần cơ bản và thao tác với cửa sổ
Giới thiệu các thành phần của một cửa sổ
1 Title bar (thanh tiêu đề): Chứa tên cửa sổ
2 Minimze button (nút cực tiểu): Dùng để thu nhỏ cửa sổ thành một biểu tượng
3 Maximize button (nút cực đại): Dùng để phóng to cửa sổ tới kích thước cực đại
4 Close button (nút đóng): Dùng để đóng cửa sổ
5 Scroll bar (thanh cuốn): Dùng để xem những phần bị khuất của cửa sổ
6 Scroll box (hộp cuốn) và Scroll arrows (mũi tên cuốn): Là các thành phần của thanh cuốn
7 Menu bar (thanh thực đơn): Chứa các thực đơn lệnh chính, chỉ có trong cửa sổ ứng dụng
8 Tools bar (thanh công cụ): Chứa các nút lệnh cho phép truy cập nhanh tới những lệnh thường
dùng
9 Status bar (thanh trạng thái): Nằm ở dưới cùng của cửa sổ là thanh trạng thái Tùy theo đặc tính
của từng cửa sổ, thanh trạng thái cung cấp các loại thông tin khác nhau về trạng thái hiện thời của các đối tượng liên quan
Các thao tác với một cửa sổ
Để thay đổi kích thước cửa sổ làm việc, ngoài cách đặt con trỏ chuột vào mép cửa sổ, cho trỏ chuột biến thành dạng mũi tên hai đầu, rê chuột sang trái, sang phải, em còn có thể sử dụng các nút sau:
Trang 11• Minimize to Taskbar ( ): Thu cực tiểu (cửa sổ) vào thanh công việc Khi nhấn nút Minimize,
chương trình tạm thời không được hiển thị trên màn hình nhưng vẫn đang hoạt động
• Maximize (hoặc Restore): Phóng cực đại (cửa sổ) hoặc khôi phục lại kích thước trước đó của
cửa sổ Nếu nháy nút , cửa sổ được phóng đại và nút này trở thành nút Restore (Khôi phục).
Nháy lần nữa tại nút này, cửa sổ thu về trạng thái cũ
• Close: Đóng (cửa sổ) Khi nháy vào nút Close , cửa sổ đóng lại và chương trình kết thúc
Để xem phần bị khuất của cửa sổ, em hãy sử dụng thanh cuốn:
• Kích vào mũi tên cuốn lên hoặc xuống sẽ lật lên hoặc xuống một hàng
• Kích lên phía trên hoặc phía dưới hộp cuốn của thanh cuốn dọc sẽ cuộn lên hoặc xuống một màn hình Kích sang phải hoặc trái hộp cuốn của thanh cuốn ngang sẽ cuộn sang phải hoặc trái một màn hình
• Đặt trỏ chuột vào hộp cuốn và rê theo một hướng (lên trên, xuống dưới, sang phải hoặc sang trái) cho tới khi xuất hiện thông tin cần thiết
Kích vào thực đơn File, chọn lệnh Close hoặc tổ hợp phím Alt+F4 để đóng cửa sổ làm việc.
Tóm tắt lý thuyết
Các thành phần và chức năng của chúng trong một cửa sổ làm việc
Các thao tác chính trên cửa sổ
Câu hỏi và bài tập
Cách làm việc với một chương trình ứng dụng trong Windows Các biểu tượng
Mỗi biểu tượng là một hình ảnh nhỏ tượng trưng cho đối tượng Các ví dụ dưới đây là các biểu tượng của một máy in dùng chung, của một thư mục và của chương trình diệt virus
Mọi thành phần trong Windows đều được gọi với tên chung là các đối tượng.
Tùy thuộc vào việc máy tính được cài đặt thế nào, các mục và biểu tượng khác nhau có thể xuất hiện
trên màn hình khi khởi động Windows Dưới đây ta xét bốn biểu tượng quan trọng nằm trong desktop
của Windows
My Computer (Máy tính của tôi)
Hãy hình dung trong tủ hồ sơ có rất nhiều tài liệu, cũng như trong máy tính lưu trữ rất nhiều thông tin Việc truy nhập đến các thông tin, hay nói rộng hơn, tới các tài nguyên trong máy có thể thực hiện thông
qua biểu tượng My Computer (Máy tính của tôi).
Khi nháy đúp biểu tượng này, ta có thể xem nội dung máy và quản lí các tệp
Trang 12Network Neighborhood ( Mạng lân cận )
Thông qua biểu tượng này có thể xem các máy có trong nhóm làm việc trên mạng (bao gồm cả các
máy in, máy fax…) nếu máy tính được kết nối vào một mạng Nếu được phép truy nhập vào các tài
nguyên (tệp tin, máy in, v.v.) có trên các máy tính trong nhóm đó thì có thể sao chép dữ liệu, in ấn tài
liệu y như chúng là các thành phần trên máy tính của mình
Recycle Bin ( Sọt rác )
Giống như khi làm việc cần có chỗ để các giấy tờ không dùng đến nữa, Recycle Bin (Sọt rác) là chỗ
lưu trữ tạm thời các tệp bị xóa
Có thể dùng nó để phục hồi các tệp xóa nhầm hoặc xóa chúng vĩnh viễn khỏi máy tính
Nút Start ( Bắt đầu)
Theo đúng nghĩa của từ tiếng Anh (start nghĩa là bắt đầu), nút Start là nơi bắt đầu mọi công việc của
người sử dụng máy tính thông thường Nháy nút Start ở góc dưới bên trái màn hình để chạy chương trình, mở tài liệu, thay đổi thiết lập hệ thống, lấy trợ giúp (Help), tìm các mục trong máy tính… Phần lớn các công việc trong Windows được bắt đầu thông qua nút Start và chính vì vậy mà nút đã trởthành biểu tượng của Windows
Khởi động một chương trình ứng dụng trong Windows
Các chương trình trong Windows được gộp lại theo từng nhóm Thông thường, khi một chương trình ứng dụng được cài đặt thì tên của nó được đặt vào một trong những nhóm chương trình tương ứng Có
thể tìm thấy các nhóm chương trình bằng cách kích chuột vào nút Start, chọn Programs
Muốn khởi động một chương trình nào đó, chỉ cần đưa mũi tên của chuột vào nhóm có chứa chương trình này, kích chuột vào chương trình cần khởi động
Ta cũng có thể nháy đúp vào biểu tượng của chương trình ứng dụng để khởi động nó
Ngoài ra, nháy đúp vào tên tài liệu cũng làm khởi động chương trình tạo ta tài liệu đó, chẳng hạn nháy vào tệp văn bản làm khởi động chương trình soạn thảo văn bản, nháy vào tệp hình vẽ làm khởi động chương trình vẽ hình,
Nếu biết trước đường dẫn tới tệp chương trình ứng dụng, ta có thể dùng lệnh RUN để khởi động nó
bằng cách: Nháy nút Start, nháy RUN rồi gõ tên chương trình cùng đường dẫn trong hộp thoại mới
xuất hiện
Đóng một cửa sổ ứng dụng
Kích vào thực đơn File, chọn lệnh Close hoặc tổ hợp phím Alt+F4 để đóng cửa sổ làm việc.
Trang 13Tóm tắt lý thuyết
Cửa sổ ứng dụng (Application Windows): Đại diện cho các chương trình ứng dụng đang chạy
Biểu tượng ứng dụng (Application Icon): Là biểu tượng thu nhỏ của cửa sổ ứng dụng
Khởi động một cửa sổ ứng dụng: Kích đúp vào biểu tượng trình ứng dụng
Đóng một cửa sổ ứng dụng
Câu hỏi và bài tập
1 Thế nào là cửa sổ ứng dụng (Application Windows)?
2 Thế nào là biểu tượng ứng dụng (Application Icon)?
3 Hãy mở cửa sổ ứng dụng Caculator (thuộc nhóm Accessories), tập tính toán và đóng lại?
4 Hãy mở cửa sổ ứng dụng Notepad (thuộc nhóm Accessories), tập gõ một đoạn văn bản Sau
đóng lại và ghi vào đĩa
5 Hãy mở cửa sổ ứng dụng Solitaire (thuộc nhóm Games) Tập chơi và đóng lại sau khi chơi xong.
Cách làm việc với nhiều chương trình
ứng dụng trong Windows
Ở phần trên em đã học được cách khởi động và thoát khỏi một chương trình ứng dụng Mỗi chương trình ứng dụng ở trong Windows được thể hiện dưới dạng một cửa sổ ứng dụng Trong môi trường Windows em có thể mở một vài cửa sổ ứng dụng cùng một lúc Tuy nhiên, tại mỗi thời điểm em có thể làm việc trực tiếp với một cửa sổ đang ở trạng thái kích hoạt Em có thể chuyển đổi từ cửa sổ ứng dụngnày sang cửa sổ ứng dụng khác Có thể sắp xếp các cửa sổ ứng dụng theo một trật tự nhất định và có thể đóng bớt cửa sổ ứng dụng theo ý muốn
Chuyển đổi qua lại giữa các cửa sổ ứng dụng
Dùng tổ hợp phím Alt+Tab để mở cửa sổ lựa chọn chuyển đổi cửa sổ.
Nhấn phím Tab để chọn cửa sổ của ứng dụng cần kích hoạt.Cũng có thể sử dụng ứng dụng Task
Manager của Windows để chuyển đổi qua lại giữa các cửa sổ ứng dụng.
Để hiển thị nhiều cửa sổ, trước hết phải hiển thị chúng trong trạng thái chưa được phóng cực đại bằng
cách nháy nút Restore (Khôi phục) trên thanh tiêu đề của cửa sổ để đưa về trạng thái có thể thay đổi
Trang 14kích thước được (nếu cửa sổ đã được thu cực tiểu trên thanh công cụ thì kích trên nút biểu tượng
tương ứng để mở nó) Sau đó di chuyển chúng đến các vị trí thích hợp.
Khi cần sắp xếp tất cả các cửa sổ trên màn hình, em kích chuột phải tại một nơi trống trên thanh công
việc, chọn:
• Cascade Windows (Chồng các cửa sổ): Các cửa sổ sẽ được hiển thị theo cách thức chồng lên
nhau
• Tile Windows Horizontally (Trải các cửa sổ theo chiều ngang): Các cửa sổ sẽ được hiển thị
cái này dưới cái khác và chiều cao của chúng được điều chỉnh thích hợp để mọi cửa sổ đều đượchiển thị trên màn hình
• Tile Windows Vertically (Trải các cửa sổ theo chiều đứng): Các cửa sổ sẽ được hiển thị cái
này cạnh cái kia và chiều rộng của chúng được điều chỉnh thích hợp để mọi cửa sổ đều được hiển thị trên màn hình
• Minimize All Windows (Thu cực tiểu mọi cửa sổ): Thu cực tiểu mọi cửa sổ lên thanh công
việc
Tóm tắt lý thuyết
Trong Windows, em có thể mở nhiều cửa sổ ứng dụng cùng một lúc nhưng tại một thời điểm chỉ có thểlàm việc trực tiếp với một cửa sổ
Chuyển đổi giữa các cửa sổ ứng dụng: Dùng tổ hợp phím Alt+Tab để mở cửa sổ lựa chọn chuyển đổi
cửa sổ Nhấn phím Tab để chọn cửa sổ của ứng dụng cần kích hoạt.
Sắp xếp các cửa sổ ứng dụng: Khi cần sắp xếp tất cả các cửa sổ trên màn hình, em kích chuột phải tại
một nơi trống trên thanh công việc, chọn một trong các kiểu sắp xếp Chồng các cửa sổ, Trải các cửa
sổ theo chiều ngang, Trải các cửa sổ theo chiều đứng, Thu cực tiểu mọi cửa sổ.
Câu hỏi và bài tập
1 Làm thế nào để biết hiện tại em đang mở bao nhiêu cửa sổ ứng dụng?
2 Hãy mở các cửa sổ ứng dụng: Notepad, Calculator, Solitaire?
3 Lần lượt kích hoạt các cửa sổ theo thứ tự: Solitaire, Notepad, Calculator, Paint
4 Sắp xếp các cửa sổ ứng dụng đang mở theo hình bậc thang
5 Sắp xếp theo các cửa sổ ứng dụng đang mở theo hình lát gạch
6 Phóng to các cửa sổ Solitaire tới kích thước cực đại
7 Đóng lần lượt các cửa sổ: Calculator, Notepad, Solitaire
8 Thoát khỏi Windows
Ôn tập chương 1 Khởi động và thoát khỏi Windows
Khởi động Windows: Nếu đã được cài vào ổ cứng và được cấu hình để khởi động theo ngầm định,
Windows sẽ được kích hoạt tự động và hoàn toàn nắm quyền điều khiển máy tính kể từ khi bật máy
Ra khỏi windows: Kích chuột vào nút Start, chọn mục Shut Down , chọn Shut Down rồi nhấn OK.