1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi học sinh giỏi Địa lí THCS cấp tỉnh

2 574 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 40,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tỷ lệ chênh lệch chênh lệch giữa dân số nông thôn và thành thị ngày càng giảm là do: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và quá trình công nghiệp hoá đất n-ớc.. - Tốc độ tăng không đều: tăng

Trang 1

Sở GD&ĐT Nghệ An Kì thi chọn học sinh giỏi tỉnh

Năm học 2007-2008 Hớng dẫn chấm và biểu điểm đề chính thức

Môn: địa lý lớp 9 - bảng a

Câu 1:

(3.0

điểm)

* Xử lý số liệu:

* Nhận xét: (1,5đểm)

- Tỉ lệ dân số nông thôn và thành thị ở nớc ta chênh lệch lớn; dân số nông thôn

luôn cao hơn thành thị (dẫn chứng)

- Tỷ lệ chênh lệch đó ngày càng giảm nhng còn quá chậm (dẫn chứng)

0.5

0,5 0,5

Giải thích:

- Tỷ lệ dân số thành thị thấp, nông thôn cao là vì: Nớc ta là nớc nông

nghiệp-nền nông nghiệp nớc ta còn lạc hậu

- Tỷ lệ chênh lệch chênh lệch giữa dân số nông thôn và thành thị ngày càng

giảm là do: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và quá trình công nghiệp hoá đất

n-ớc

0,75

0,75

Câu 2:

(6,0

điểm)

* Xử lý số liệu

1,0

a Vẽ biểu đồ

- Biểu đồ đờng:

b Nhận xét và giải thích:

- Giai đoạn từ 1980 đến 2002: diện tích, năng suất và sản lợng đều tăng

- Tốc độ tăng không đều: tăng nhanh nhất là sản lợng (2,95 lần); Tiếp đến là

năng suất (2,2 lần); Diện tích tăng nhẹ (1,3 lần)

0,5 0,5

- Năng suất tăng khá nhanh là do áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong

sản xuất nông nghiệp (lai tạo nhiều giống lúa mới phù hợp với khí hậu, thời

tiết Việt Nam và cho năng suất cao)

- Diện tích tăng chậm là do khả năng mở rộng diện tích và sự chuyển dịch cơ

cấu ngành

0,5

0,5

- Sản lợng tăng nhanh là kết quả của tăng năng suất, tăng vụ và mở rộng diện

- Diện tích, năng suất và đặc biệt là sản lợng tăng nhanh là nhờ đờng lối chính

Câu 3:

(3,0

điểm)

* Đặc điểm phát triển công nghiệp ở vùng Đồng bằng Sông Hồng thời kỳ 1995

đến 2002:

- Công nghiệp ở Đồng bằng Sông Hồng phát triển mạnh trong thời kỳ đất nớc

- Tỉ trọng ngành Công nghiệp – Xây dựng tăng nhanh từ 26,6% (1995) lên tới

- Giá trị sản xuất Công nghiệp tăng mạnh từ 18,3 nghìn tỷ đồng (1995) tới

55,2 nghìn tỷ đồng (2002) chiếm 21% GDP Công nghiệp cả nớc 0,5

- Phần lớn Giá trị sản xuất Công nghiệp tập trung ở các thành phố: Hà Nội,

- Các ngành Công nghiệp trọng điểm của vùng: Chế biến lơng thực, thực

phẩm, Sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng và Công nghiệp cơ

- Các Sản phẩm Công nghiệp quan trọng của vùng là máy công cụ, động cơ

Câu 4:

(3,0

điểm)

* Vai trò của nghành thơng mại:

- Là hoạt động kinh tế quan trọng, tạo mối quan hệ giao lu trong và ngoài nớc 0,25

- Thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển trên cơ sở trao đỏi hàng hoá 0,25

- Mở rộng thị trờng, giải quyết đầu ra cho sản phẩm, tạo điều kiện đổi mới

Trang 2

- Phục vụ nhu cầu của nhân dân; tạo công ăn việc làm cho lao động 0,25

* Đặc điểm của nghành ngoại thơng nớc ta trong thời kỳ đổi mới:

- Hoạt động xuất nhập khẩu phát triển mạnh; thị trờng mở rộng 0,5

- Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu có sự thay đổi về tỉ trọng giữa hàng công nghiệp

- Hàng xuất khẩu: Dầu thô, may mặc, thuỷ sản, gạo, cà phê 0,5

Câu 5:

(5,0

điểm)

* Thế mạnh về khai thác khoáng sản và thuỷ điện:

- Là vùng giàu khoáng sản nhất nớc ta; nhiều loại và có trữ lợng lớn nh Than

– Quảng Ninh, Sắt – Thái Nguyên, Thiếc – Cao Bằng, Apatít – Lào Cai 

khai thác khoáng sản

- Vùng có nhiều sông ngòi, lắm thác ghềnh tiềm năng thuỷ điện lớn  Thuỷ

điện Hoà Bình, Thác Bà, Sơn La

0,5 0,5 0,5

* Thế mạnh về trồng rừng, cây công nghiệp, cây dợc liệu và rau quả cận nhiệt

và ôn đới:

- Dựa vào u thế về địa hình, đất đai rộng lớn, khí hậu nhiệt đới có mùa đông

lạnh vùng đã phát triển các loại cây sau:

+ Cây công nghiệp: Là vùng trồng chè lớn nhất nớc ta (Thái Nguyên, Phú

Thọ )

+ Cây dợc liệu và cây ăn quả: Thảo quả, tam thất, sâm quy, hồi; Đào, lê, táo ,

mận

0,5

0,5

* Thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn:

- Vùng có các cao nguyên rộng, có nhiều đồng cỏ tự nhiên nên ngành chăn

nuôi gia súc phát triển khá mạnh:

+ Đàn trâu bò: chiếm 57,3% đàn trâu bò cả nớc

+ Đàn lợn: chiếm 22% tổng số đàn lợn cả nớc

0,5 0,5

* Thế mạnh về khai thác thuỷ sản và du lịch:

- Vùng khai thác và nuôi trồng thuỷ sản ở các ao, hồ, sông , suối và vùng biển

rộng lớn ở phía đông nam

- Vùng có nhiều danh lam, thắng cảnh để phát triển du lịch: Du lịch Vịnh Hạ

Long, du lịch sinh thái Sapa, Hồ Ba bể

0,5 0,5 0,5

Ngày đăng: 27/04/2015, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w