1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đê KT Địa HK 2

6 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 100,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: 5 điểm Cho bảng số liệu Diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm năm 2005 Đơn vị: nghìn ha núi Bắc Bộ Tây Nguyên Tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm a.. Tính tỉ trọng c

Trang 1

SỎ GIÁO DỤC & ĐT HẢI PHÒNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II- MÔN ĐỊA LÝ- LỚP 12

TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN ( Thời gian: 45’ )

-

-*** -ĐỀ 1

Câu 1 (3 điểm): Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày thế mạnh và

hạn chế về khai thác tài nguyên khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

Câu 2: ( 2 điểm ): Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng Bằng sông Hồng diễn ra

như thế nào? Nêu định hướng chính trong tương lai

Câu 3: ( 5 điểm ) Cho bảng số liệu

Diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm( năm 2005)

(Đơn vị: nghìn ha)

núi Bắc Bộ

Tây Nguyên

Tổng diện tích cây công

nghiệp lâu năm

a Tính tỉ trọng các loại cây công nghiệp của cả nước, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên trong tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm của cả nước và các vùng trên

b Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm của Trung du và miền núi Bắc Bộ , Tây Nguyên

c Dựa vào bảng số liệu rút ra nhận xét về tình hình phát triển cây công nghiệp của 2 vùng trên

Học sinh được sử dụng Át lát địa lí Việt Nam

SỎ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II- MÔN ĐỊA LÝ- LỚP 12 TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN ( Thời gian: 45’ )

-

Trang 2

*** -ĐỀ 2

Câu 1 ( 3 điểm): Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày khả năng và

hiện trạng phát triển cây công nghiệp,cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

Câu 2: ( 2 điểm ): Phân tích thuận lợi và khó khăn về tự nhiên trong phát triển kinh tế - xã hội

ở Bắc Trung Bộ

Câu 3: ( 5 điểm ) Cho bảng số liệu

Diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm, năm 2005

(Đơn vị: nghìn ha)

núi Bắc Bộ

Tây Nguyên

Tổng diện tích cây công

nghiệp lâu năm

a.Tính tỉ trọng các loại cây công nghiệp của cả nước,Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên trong tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm của cả nước và các vùng trên

b.Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm của Trung du và miền núi Bắc Bộ , Tây Nguyên

c.Dựa vào bảng số liệu rút ra nhận xét về tình hình phát triển cây công nghiệp của 2 vùng trên

Học sinh được sử dụng Át lát địa lí Việt Nam

Đáp án đề kiểm tra học kì II- Môn Địa Lý- Lớp 12

Đề 1

Câu 1 ( 3 điểm )

a Thế mạnh về khai thác khoáng sản ỏ TDMNBB

* Đây là vùng tập trung nhiều khoáng sản nhất nước ta

3 điểm

2,0 0,25

Trang 3

* Nhiều loại khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị cao

- Khoáng sản nhiên liệu:

+ Than đá: trữ lượng lớn, tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh Năm

2005 khai thác được hơn 30 triệu tấn, một phần khai thác cung cấp cho

nhà máy nhiệt điện ở phía Bắc, xuất khẩu gần 18 triệu tấn than đá

+ Than nâu ( Lạng Sơn)

+ Than mỡ dùng để luyện cốc ( Thái Nguyên, Tuyên Quang)

- Khoáng sản kim loại

+ Kim loại đen: Sắt ( Thái nguyên, Tuyên Quang, Yên Bái…), Măng

gan( Cao Bằng, Tuyên Quang), Ti tan ( Tuyên Quang)

+ Kim loại màu: Chì- Kẽm ( Bắc Cạn), Thiếc ( Cao Bằng, Tuyên

Quang), Đồng, Vàng……

- Khoáng sản phi kim loại: Apatít ( Lào Cai) sản xuất mỗi năm

600.000tấn/ năm dùng để sản xuất phân lân; Đá vôi phân bố rộng

khắp…

b.Hạn chế

- Phần lớn các mỏ khoáng sản nằm ở nơi GTVT chưa phát triển, địa hình

hiểm trở xa đường giao thông Các mỏ quặng nămg sâu trong lòng đất, khi

khai thác đòi hỏi công nghệ hiện đại, chi phí cao

- Công nghệ khai thác của nước ta còn lạc hậu dễ bị lãng phí tài nguyên,

giá thành khai thác cao

Câu 2( 2 điểm )

a.Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng đang

diễn ra theo hướng tích cực, tuy nhiên sự chuyển biến này diễn ra còn

tương đối chậm Thể hiện

- Giảm tỉ trọng của khu vực I ( số liệu dẫn chứng )

- Tăng tỉ trọng khu vực II ( số liệu ), nhưng xu hướng tăng còn chậm

- Tỷ trọng khu vực III có xu hướng tăng nhanh hơn ( số liệu )

b Định hướng phát triển trong tương lai.

- Chuyển dịch cơ cấu ngành trong toàn bộ nề kinh tế: Tiếp tục giảm tỉ

trọng của khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II,III…

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành…

Câu 3 ( 5 điểm )

a Tính tỉ trọng các loại cây công nghiệp của cả nước, TDMNBB, Tây

Nguyên trong tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm của cả nước và 2

vùng

(Đơn vị: %)

Tổng diện tích cây

công nghiệp lâu năm

0,25 0,5

0,5

0,5 1,0

2,0 điểm

0,5

0,5 1,0 1,0

Trang 4

Các cây khác 32,6 8,5 8,3

b Vẽ biểu đồ: Vẽ 2 biểu đồ hình tròn cho 2 vùng; TDMNBB và Tây

Nguyên ( Vẽ đầy đủ chính xác, đẹp, bán kính hình tròn vùng Tây Nguyên

lớn hơn bán kính hình tròn vùng TDMNBB).R

c.Nhận xét:

- Cả 2 vùng đều tập trung phát triển cây công nghiệp lâu năm, và đạt hiệu

quả kinh tế cao

- Tây nguyên là vùng chuyên cành cây công nghiệp lớn thứ 2 cả nước,

TDMNBB là vùng chuyên canh cây cônbg nghiệp lớn thứ 3 cả nước

- Hướng chuyên môn hoá: TDMNBB quan trọng nhất là cây chè,Tây

Nguyên quan trọng nhất là cây cà phê…

2,0 1,5

Đáp án đề kiểm tra học kì II- Môn Địa Lý- Lớp 12

Đề 2

Câu 1 ( 3 điểm )

a.Khả năng phát triển cây công nghiệp ở TDMNBB

3 điểm 1,5

Trang 5

- Có diện tích đất feralit lớn phát triển trên đá phiến, đá vôi và các loịa đá

mẹ khác, đất phù sa cổ ở trung du

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, lại chịu ảnh hưởng sâu

sắc của địa hình vùng núi(ĐB TB ) thích hợp để trồng nhiều loại cây có

nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới như: chè, tam thất, dương quy, đỗ trọng, đào,

lê, mận…

- Người dân có kinh ngiệm trong việc trồng và chăm sóc các loại cây trên

- Các điều kiện thuận lợi khác

b Hiện trạng

- Cây công nghiệp:

+ Chè: Đây là vùng chuyên canh chè lớn nhất nước ta,chiếm 60%Dt và sản

lượngchè của cả nước Chè được trồng ở khắp các tỉnh nhưng nhiều nhất

Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang với các loại chè nổi tiếng

+ Ngoài ra còn trồng cây Hồi ở Cao Bằng, Lạng Sơn ; Quế ở Yên Bái

- Cây dược liệu và cây ăn quả:

- Trồng rau vụ đông và sản xuất rau quanh năm

-Khả năng mở rộng DT và nâng cao năng suất cây CN còn rất lớn

Câu 2 ( 2 điểm )

a Thuận lợi

-ĐH:Đồi núi phía tây Đồng bằng ở giữa Biển ở phía đông pt N-L-Ngư

- Đất đai: Dải đồng bằng ven biển có điều kiện triển cây lương thực, cây

công nghiệp ngắn ngày Diện tích gò đồi tương đối lớn, có khả năng phát

triển cây công nghiệp dài ngày và trồng rừng, chăn nuôi gia súc lớn

- Khí hậu: mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh

- Sông ngòi: Dày đặc với một số sông lớn tạo nên các đồng bằng tương đối

màu mỡ như đồng bằng sông Mã, sông Cả Đây cũng là nguồn cung cấp

nước quan trọng cho trồng trọt,thuỷ điện, phần hạ lưu có giá trị giao thông

đường thuỷ

- Tài nguyên rừng: Rừng có diện tích tương đối lớn, chỉ đứng sau Tây

Nguyên-> nhiềugiá trị

- Tài nguyên biển

- Khoáng sản: Tương đối phong phú chỉ đứng sau TDMNBB Có quặng

sắt ( Hà Tĩnh); thiếc, măng gan ( Nghệ An); crômít ( Thanh Hoá)

b Khó khăn:

- Các đồng bằng ven biển nhỏ, hẹp, đất pha cát khả năng giữ nước kém,

gây ảnh hưởng đến việc mở rộng quy mô sản xuất trên diện rộng

- Thời tiết khí hậu khắc nghiệt nhất cả nước: cát bay lấn sâu vào đồng

ruộng; gió Lào khô nóng, bão, lũ lụt, hạn hán, triều cường bất thường

- Sông ngòi ngắn dốc, lũ lên nhanh gây thiệt hại lớn về người và của

Câu 3 ( 5 điểm )

a Tính tỉ trọng các loại cây công nghiệp của cả nước, TDMNBB, Tây

Nguyên trong tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm của cả nước và 2

0,5 0,5

0,25 0,25

1,5

0,5

0,5 0,25 0,25

2,0 điểm

1,25

0,75

5 điểm

1,5

Trang 6

vùng

(Đơn vị: %)

Tổng diện tích cây

công nghiệp lâu năm

b Vẽ biểu đồ: Vẽ 2 biểu đồ hình tròn cho 2 vùng; TDMNBB và Tây

Nguyên ( Vẽ đầy đủ chính xác, đẹp, bán kính hình tròn vùng Tây Nguyên

lớn hơn bán kính hình tròn vùng TDMNBB)

c.Nhận xét:

*Cơ cấu cây CN của từng vùng:

-TDMNBB:chiếm tỉ trọngcao nhất thứ hai (số liệu)

-Tây Nguyên: chiếm tỉ trọngcao nhất thứ hai (số liệu)

*So sánh 2vùng:

-Cây cà phê:TN chiếm tỉ trọng >TDMNBB?

-Cây chè: TDMNBB>TN ?

-Cây cao su:

*KL: Cả 2 vùng đều tập trung phát triển cây công nghiệp lâu năm, và đạt

hiệu quả kinh tế cao

- Tây nguyên là vùng chuyên cành cây công nghiệp lớn thứ 2 cả nước,

TDMNBB là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ 3 cả nước

- Hướng chuyên môn hoá: TDMNBB quan trọng nhất là cây chè,Tây

Nguyên quan trọng nhất là cây cà phê…

2,0 1,5

Ngày đăng: 27/04/2015, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w