Các đồng bằng và trung du B.. Tăng tỉ trọng nông , lâm, ngư nghiệp, giảm tỉ trọng công nghiệp B.. Giảm tỉ trọng dịch vụ, tăng tỉ trọng nông nghiệp và công nghiệp C.. Tăng tỉ trọng dịch v
Trang 1Trường THCS Khánh Hải BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I– Năm học : 2009 – 2010
Họ và tên: ……… Môn: Địa 9
Lớp: 9A Thời gian : 45 phút
Phần I: Trắc nghiệm(3điểm)
Khoanh tròn một chữ A hoặc B, C,D, đứng trước câu trả lời đúng
1 Dân tộc Việt sinh sống chủ yếu ở:
A Các đồng bằng và trung du
B Các đồng bằng, trung du và duyên hải
C Các đồng bằng và duyên hải
D Trung du và đồi núi
2 Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới thể hiện ở:
A Tăng tỉ trọng nông , lâm, ngư nghiệp, giảm tỉ trọng công nghiệp
B Giảm tỉ trọng dịch vụ, tăng tỉ trọng nông nghiệp và công nghiệp
C Tăng tỉ trọng dịch vụ, giảm tỉ trọng công nghiệp
D Tăng tỉ trọng công nghiệp, giảm tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp
3 Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp đó là:
A Đất, khí hậu, nước, sinh vật C Dân cư, nguồn lao động
B Cơ sở vật chất kĩ thuật D Cả 3 ý trên
4 Những hoạt động nào sau đây không thuộc khu vực dịch vụ:
A Khách sạn, nhà hàng C Tài chính, tín dụng
B Giáo dục, y tế D Chế biến lương thực, thực phẩm
5 Ý nào không thuộc thế mạnh kinh tế chủ yếu của Trung Du và Miền núi Bắc Bộ
A Khai thác khoáng sản, phát triển thuỷ điện
B Trồng cây lương thực, chăn nuôi nhiều gia cầm
C Trồng và bảo vệ rừng
D Trồng cây công nghiệp lâu năm, rau quả cận nhiệt và ôn đới
6 Vùng lãnh thổ nào sau đây của nước ta không giáp với Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào
A Trung Du và Miền núi Bắc Bộ C Đồng bằng Sông Hồng
B Bắc Trung Bộ D Tây Nguyên
Phần II: Tự luận(7điểm)
Câu 1(2đ): Hãy cho biết những khác biệt trong cư trú và hoạt động kinh tế giữa phía Đông
và phía Tây của Bắc Trung Bộ
Câu 2(3đ):Hãy nêu những điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Duyên hải
Nam Trung Bộ
Câu 3(2đ):Cho bảng số liệu về Tốc độ tăng dân số,sản lượng lương thực,lương thực bình
quân đầu người ở đồng bằng sông Hồng (%)
Năm
Sản lượng lương thực 100,0 117,7 128,6 131,1 Bình quân lương thực đầu
Vẽ biểu đồ đường thể hiện về mối quan hệ giữa tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực
và bình quân lương thực theo đầu người ở đồng bằng sông Hồng
Trang 2Đáp án và biểu điểm Phần I: Trắc nghiệm(3đ) Mỗi câu đúng được 0 5 điểm
Phần II: Tự luận(7điểm)
Câu 1(2đ)
Đồng bằng
ven biển
phía Đông
Chủ yếu là người kinh Sản xuất lương thực, cây công nghiệp hàng
năm, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản Sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ Miền núi,
gò đồi phía
Tây
Chủ yếu là các dân tộc:
Thái, Mường, Tày, Mông, Vân Kiều…
Nghề rừng, trồng cây công nghiệp lâu năm, canh tác trên nương rẫy, chăn nuôi trâu, bò đàn
Câu 2(2đ) * Điều kiện tự nhiên (1đ)
- Địa hình phía Tây núi gò đồi, phía Đông đồng bằng hẹp bị chia cắt bởi nhiều dãy núi đâm ngang ra biển khúc khuỷu, nhiều vũng, vịnh Hai quần đảo Hoàng Sa (Tp Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh Hòa) (0,5đ)
- Khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa, hạn hán kéo dài, thiên tai thường xuyên xảy ra, đặc biệt trong mùa mưa bão ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất (0,5đ)
* Tài nguyên thiên nhiên:(2đ)
- Tài nguyên đất: Đất đồng bằng ven biển thích hợp trồng lúa, ngô, khoai, sắn … Đất đồi phát triển chăn nuôi gia súc lớn (0,5đ)
- Độ che phủ rừng là 39,5 %, khai thác gỗ và các đặc sản quý hiếm như quế, trầm hương, sâm quy….(0,5đ)
- Tài nguyên biển: Bờ biển dài, có nhiều bãi tôm, cá, có ngư trường lớn ; Nước mặn, nước
lợ thích hợp với nuôi trồng thuỷ sản (0,5đ)
- Khoáng sản chính là cát thạch anh, titan, vàng đá quí, đá xây dựng (0,25đ)
- Có nhiều điểm du lịch biển, phong cảnh đẹp (0,25đ)
Câu 3(2đ): Vẽ biểu đồ đường chính xác, sạch đẹp, phân biệt được các loại đường