1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương I (Công nghệ 6)

33 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 407 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Bài mới G: giới thiệu bài như SGK Hoạt động 2.1 G: Yêu cầu học sinh nghiên cứu phần 1 SGK cho biết nguồn gốc vải sợi thiên nhiên ?: vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ đ

Trang 1

Ngày soạn: Tiết 1

BÀI MỞ ĐẦU I/ Mục tiêu

- Học sinh biết khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình, nắm được nội dungmục tiêu của chương trình sách giáo khoa công nghệ 6 (phân môn KTGĐ) những yêu cầuđổi mới, phương pháp học tập

III/ Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1: Giới thiệu môn

G: Bộ môn công nghệ 6 bao gồm 4

chương

Yêu cầu học tập bộ môn: Có đủ SGK,

phương tiện, dụng cụ thực hành

H: Nghe, ghi

Chương I: May mặc trong gia đình.

Chương II: Trang trí nhà ở.

Chương III: Nấu ăn trong gia đình.

Chương IV: Thu chi trong gia đình.

Hoạt động 2: Bài mới

+ Nhu cầu về vật chất, tinh thần

(?) Kể tên các thành viên trong gia đình

nhiệm như thế nào?

G: Phân tích cho học sinh thấy được từng

thành viên trong gia đình có những vai

trò chủ yếu Mối quan hệ giữ các thành

viên trong gia đình

1/ Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.

H: Gia đình là nền tảng của xã hội ở đó cónhiều thế hệ được sinh ra và lớn lên Gia đình là gì? (SGK – 3)

H1,2: Nêu các thành viên của gia đình họcsinh

Trách nhiệm của mỗi thành viên trong giađình?

+ Tạo nguồn thu nhập

+ Chi tiêu nội trợ hợp lý

H: Là con ngoan, hiếu thảo với cha mẹ

Học sinh ngoan, không mắc tệ nạn

xã hội, lấy việc học làm đầu.

Kinh tế gia đình (KTGĐ)

+ Tạo thu nhập

+ Sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu

Trang 2

G: Kết luận các công việc của thành viên

trong gia đình đều thuộc lĩnh vực gọi là

kinh tế gia đình

quả

Hoạt động 2.2

G: Yêu cầu nghiên cứu tài liệu (SGK) rồi

trả lời một số câu hỏi

(?): Khi học xong phân môn KTGĐ cần

tham gia hoạt động để nắm được kiến

thức, tìm hiểu hình vẽ câu hỏi, bài thực

hành

2 Mục tiêu của chương trình KTGĐ

( Phân môn KTGĐ) a/ Kiến thức

H: Kiến thức cơ bản về một số lĩnh vực

Về đời sống: ăn uống, may mặc, trang trínhà ở, thu chi

b/ Về kỹ năng: Nâng cao chất lượng cuộc

sống trong trang phục ăn mặc, nấu ăn, trangtrí nhà ở, chi tiêu tiết kiệm

(?) Liên hệ ở địa phương em xem có gia

đình nào làm kinh tế gia đình giỏi?

Bằng con đường nào?

Trang 3

Mẫu vật: vải vụn các loại.

III/ Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1: Kiểm tra

1.Nêu vai trò của gia đình và các thành

viên trong gia đình? Cho ví dụ minh hoạ?

2 Nêu vai trò của KTGĐ? Em đã làm gì để

góp phần cùng gia đình tăng thêm thu

Liên hệ với bản thân?

Hoạt động 2: Bài mới

G: giới thiệu bài như SGK

Hoạt động 2.1

G: Yêu cầu học sinh nghiên cứu phần 1

( SGK) cho biết nguồn gốc vải sợi thiên

nhiên

(?): vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ đâu

G: Phân tích nguồn gốc của vải sợi thiên

nhiên là có sẵn trong cây con vật và tạo

ra

G: treo bảng phụ mô tả quy trình sản xuất

vải sợi bông

(?) Nêu quy trình sản xuất vải sợi bông

G: bổ sung quả bông khi thu hoạch loại bỏ

hạt, loại bỏ chất bẩn đánh tơi, kéo thành

H1: Cây bông -> thu hoạch quả -> xơ bông ->sợi dệt -> vải sợi bông

Trang 4

G: bổ sung: ươm tơ là qt gia công từ kén

tằm thành sợi tơ tằm Nấu kén tằm ra 1

phần kén mền dễ rút thành sợi, sợi tơ

ướt được chập thành sợi mộc -> dệt

thành vải

Kéo sợi là quá trình nối các sợi ngắn

thành sợi dài và chập sợi

Xơ bông gọi là tơ

G: Vải sợi mặc dễ nhàu, rất mát, dễ ướt, lâu

khô, đó là vải sợi thiên nhiên

+ Sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệuquả

* Đặc điểm của vải sợi thiên nhiên

H: Nhận biết dựa vào đặc điểm

- Độ hút ẩm cao, mặc để thấm

- Mặc thoáng mát

- Dễ nhàu và mốc

- Lâu khô, dễ bay màu

- Đốt thì than tro dễ tan, không vón cục

Hoạt động 2.2

G: Yêu cầu nghiên cứu (SGK) rồi trả lời

một số câu hỏi

(?): Vải sợi hoá học có mấy loại

Nguồn gốc của vải sợi từ thiên nhiên và

từ sợi hoá học có gì khác nhau

G: Giới thiệu một số vải sợi nhân tạo như

sợi tổng hợp: polymeste, axetat, nilon,

vissco, gỗ, tre, nứa, dầu, mỡ

2 Vải sợi hóa học

* Nguồn gốc

HS: Sợi tổng hợp Sợi nhân tạo

Do điều chế từ than đá, dầu mỡ hoặcxenulo gỗ, tre, nứa

* Đặc điểm Ngược với vải thiên nhiên

Hoạt động3 Củng cố

G: Yêu cầu nhắc lại một số nội dung

-Nguồn gốc, tính chất của vải sợi hoá học

-So sánh với nguồn gốc, tính chất của vải

sợi thiên nhiên

H: trả lời

Hoạt động 4: Về nhà

Học theo câu hỏi đã hướng dẫn học câu

hỏi cuối bài

Trang 5

Tiết 3: BÀI 1 CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG ( tiếp)

I/ Mục tiêu.

- Học sinh biết nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha

- Phân biệt được một số loại vải thông dụng nhất

- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi lựa chọn vải may mặc

II/ Chuẩn bị.

1.Chuẩn bị của giáo viên

Bảng phụ, phấn mầu, một số mẫu vải

2.Chuẩn bị của học sinh

III/ Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1: Kiểm tra

G: Kiểm tra 2 học sinh

1.Nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi

bông ( T Nhiên) Cho vải sợi bông minh

hoạ

2 Nêu nguồn gốc, tính chất của sợi hóa

học So sánh tính chất với sợi bông thiên

(?): Nguồn gốc của vải sợi pha

(?): Tại sao dùng sợi pha là nhiều

(?): Vải sợi pha có những ưu điểm gì

Học sinh nghiên cứu SGK để phát biểu

1/ Tìm hiểu về vải sợi pha.

* Từ sợi pha thiên nhiên và sợi pha hoáhọc

H: Kết hợp ưu điểm của 2 loại vải đã học

và loại bỏ nhược điểm của chúng

G: Cho học sinh hoạt động theo nhóm điền

nội dung vào bảng (1)

(?): Có những phương pháp nào để phân

biệt các loại vải

- Yêu cầu học sinh phân biệt các mẫu

2 Thử phân biệt một số vải

Trang 6

vải theo phương pháp vo vải, đốt

vải

- Học sinh đọc thành phần sợi vải

trong những băng vải nhỏ trong

SGK và học sinh sưu tầm được

G: Lưu ý thành phần sợi vải thường viết

bằng chữ tiếng anh Khi biết thành phần

sợi vải rồi sẽ chọn mua quần áo cho

phù hợp theo mùa

LoạiTính vảichất

Tựnhiên

tơ tằm

Vải sợi hoá học

H: Thực hiện theo nhóm việc phân loại vải

Hãy cho biết quần áo bông vải sợi thường

may loại trang phục nào

- Mùa hè

- Mùa đông

- áo sợi tổng hợp

H: Ghi phần việc về nhà

- áo phông, sợi côttông

- áo dạ, len dạ, sợi pha

- may ô dù, bạt che

Trang 7

- Kỹ năng: Biết vận dụng được kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho phù hợp.

- Thái độ: Biết trân trọng, giữ gìn quần áo mặc hàng ngày, có ý thức sử dụng trang phụchợp lý

II/ Chuẩn bị.

1.Chuẩn bị của giáo viên

Một số mẫu trang phục trong lứa tuổi học trò

2.Chuẩn bị của học sinh

III/ Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1: Kiểm tra

1 Nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha

Cho VD minh hoạ

2 Nêu các phương pháp phân biệt loại vải?

VD?

Đọc nội dung trong tem đính sau gáy cổ

áo cho biết gì?

H1: Trả lời nguồn gốc vải sợi pha

G: Làm thế nào phân biệt học sinh với sinh

viên, người lao động với người

Phân biệt bác sĩ, y sĩ với bệnh nhân

G: Mặc, mặc đẹp là một nhu cầu thiết yếu

cần thiết của con người, mặc ntn là đẹp,

phù hợp

Hoạt động 2.1

G: Yêu cầu nghiên cứu SGK cho biết

(?): Trang phục là gì?

(?): Trang phục của học sinh là ntn?

G: Bổ sung cùng với phát triển của xã hội

áo quần ngày càng đa dạng phong phú

về kiểu mốt mẫu mã

H: Nêu ý kiến của mình

- Dựa vào quần áo

Trang 8

Hoạt động 2.2

(?): Có mấy loại trang phục

(?): Để phân biệt trang phục ta dựa vào

G: Yêu cầu học sinh quan sát H1 (SGK)

nêu tên công dụng của từng loại trang

phục trong gia đình

Hình 1-4a: Trang phục trẻ em ntn?

Hình 1-4b: Trang phục thể thao ntn?

Hình 1-4c: Trang phục lao động?

(?): Mô tả trang phục một số ngành: y, nấu

ăn, học sinh trong trường

G: Kết luận tuỳ từng ngành nghề mà trạng

phục trong lao động được may bằng

chất liệu vải khác nhau, màu sắc khác

nhau

2 Các loại trang phục

H: Thảo luận nhóm đi đến kết luận: có rấtnhiều loại trang phục và phân biệtchúng dựa vào 1 số yếu tố sau:

- Thời tiết

- Lứa tuổi

- Công việc (nghề nghiệp)

- Giới tínhH: Quan sát tranh cùng thảo luận theo bàn

để trả lời

- Trang phục trẻ em có màu sắc sặc sỡ

- Trang phục thể thao gọn gàng vàdùng vải co giãn dễ dàng

- Lao động thì trang phục có một màutối (xanh)

Trang 9

G&H: Mẫu vải, mẫu trang phục qua tranh vẽ.

III/ Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1: Kiểm tra

1 Trang phục là gì? Trang phục phụ thuộc

vào những yếu tố nào? Cho VD minh họa

2 Chức năng của trang phục? Quan niệm

thế nào là mặc đẹp

3 Nhận xét

H1: Định nghĩa trang phục + Các loại trang phục + Cho VD minh hoạ

H2: Trả lời

- Hai chức năng của trang phục

Hoạt động 2: Bài mới

(?): Người gầy và cao thì chọn vải có hoa

văn và chất liệu như thế nào?

G: Cho học sinh nghiên cứu SGK rồi nhận

xét

(?): ảnh hưởng của màu sắc hoa văn đến

vóc dáng người mặc như thế nào?

(bảng 2)

- Tiếp tục yêu cầu quan sát tranh ở bảng 3

II/Phương pháp lựa chọn trang phục.

1/ Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể.

H: Gầy và cao, béo và lùn, nhỏ bé, cân đối.H: Chọn vải sao cho phù hợp vóc dáng

Chọn kiểu may trước khi mua vải

H: May màu tối, mặt vải trơn

Cùng một người mặc 2 trang phục khác nhau Tạo cảm giác gầy đi hoặc béo lên.H: Người béo lùn nên mặc quần áo tối màu,

kẻ sọc dọc nhỏ, tạo cảm giác gầy hơn,

Trang 10

rồi cho nhận xét

(?): ảnh hưởng của kiểu may đến vóc dáng

của người mặc như thế nào?

- Liên hệ xem người béo lùn nên may

kiểu áo nào cho phù hợp

- Người cao gầy chọn may kiểu gì?

cao lên

H: Người gầy chọn áo quần màu sáng kẻ sọc ngang, hoa to, vải giầy tạo cảm giácbéo và thấp xuống

2 Chọn vải kiểu may phù hợp với lứa tuổi

H: Trẻ sơ sinh: vải côttông, màu sáng, sặc

sỡ, may rộng rãi

Học sinh trang phục xanh trắng là hợp Hoa văn trang nhã, lịch sự

Hoạt động 2.3

H: Học sinh nghiên cứu SGK về sự đồng

bộ của trang phục học trò ngày nay là

Trang 11

* Biết lựa chọn vải, kiểu may phù hợp với bản thân đạt yêu cầu thẩm mỹ và chọn được một

số vật dụng đi kèm phù hợp với quần áo đã chọn

II/ Chuẩn bị.

1.Giáo viên

Mẫu vải, tranh ảnh liên quan đến trang phục, bảng nhóm2.Học sinh

III/ Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1: Kiểm tra

1 Trình bày cách chọn vải và kiểu may cho

người có vóc dáng béo và lùn

2 Muốn lựa chọn trang phục đẹp ta phải

làm gì?

3 Nhận xét cho điểm

H1: Vải tối màu, hoa nhỏ, kẻ sọc dọc

May sát cơ thể, tay chéo vải tạo cảm giác cao hơn

H2: Nêu phần ghi nhớ (SGK-16)

Hoạt động 2

Hoạt động 2.1

G: Yêu cầu mỗi học sinh tự lựa chọn trang

phục cho bản thân vào một buổi đi

thăm quan núi Voi theo những nội dung

sau:

- Xác định vóc dáng của bản thân

- Nước da

- Chọn vải mầu gì? mầu sắc?

- Chọn kiểu may nào?

Trang 12

(?): Hãy lựa chọn trang phục cho một nhóm

học sinh đi dự cắm trại ở biển vào mùa

Cử một đại diện nhóm lên trình bày

H: Nhận xét chéo các nhóm, bổ sung thiếusót

Chẳng hạn:

* Nam: quần sooc trắng, áo phông ngắntay, mũ lưỡi trai, giày thể thao, balo

* Nữ: quần lửng ( váy xoè ngắn)

áo hoa sặc sỡ, áo phông túi xách, giầy dép quai hậu

- Sưu tầm các mẫu trang phục

- Nghiên cứu trang phục cho 1 tiết

mục văn nghệ của lớp

Trang 13

-Rèn cho học sinh biết cách sử dụng trang phục hợp lý.

-Học sinh biết cách giữ gìn quần áo mặc hàng ngày sử dụng trang phục hợp lý biết chi tiêu trong may mặc

II/ Chuẩn bị.

1.Giáo viên

Bảng phụ, phấn mầu, một số mẫu trang phục

2.Học sinh

Tranh về trang phục, thời trang

III/ Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1: Kiểm tra

1 Trình bày chức năng của trang phục?

Nêu trang phục hợp lý cho người gầy,

cao?

2 Sự đồng bộ của trang phục phụ thuộc

vào những yếu tố nào

H1: Nêu 2 chức năng của trang phục Nêu trang phục cho người gầy: áo, vải, giầy, hoa to, kẻ ngang, vai bồng

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài

G: Vào thứ 2, 4, 6, hàng tuần theo quy

hợp với những yếu tố nào?

G: Cho H trao đổi xem các hoạt động hàng

ngày của mình

- Đi học, nấu ăn, chăn trâu

(?): Khi đi học em mặc như thế nào? Mặc

như bạn Trung đã hợp lý chưa?

G: Yêu cầu H mô tả trang phục đi lao động

G: Treo bảng bài tập trong SGK về cách

lựa chọn trang phục đi lao động và giải

thích

1/ Cách sử dụng trang phục hợp lý

H: Phù hợp với hoạt động Phù hợp với môi trường

H: trả lời

áo trắng, quần âu xanh

H: Quần áo tối màu, dễ thấm mồ hôi, độinón mũ vành rộng

H: Trao đổi nhóm, rút ra nhận xét

Trang 14

(?): Trang phục ngày lễ tân, lễ hội tiêu biểu

truyền thống của người VN là gì? Mặc

dịp nào?

G: Yêu cầu quan sát một số mẫu trang phục

tiêu biểu: áo dài, trang phục hội lim, dạ

hội

(?): Khi đi dự liên hoan văn nghệ em

thường mặc gì?

G: Giới thiệu yếu tố trang phục còn phụ

thuộc môi trường, công việc

(?): Vì sao khi tiếp khách quốc tế Bác lại đề

nghị các đồng chí đi cùng mặc

Comle-Cavat

(?): Vì sao thăm đền Tư Vân Bác lại mặc

áo nâu sồng

- Quần áo màu sẫm

- May đơn giản, rộng rãi, dễ hoạtđộng

- Dép thấp, giày bataH: trả lời

H: Mặc váy, quần sáng màu, cài nơ, khănbông tay, tay cài hoa tất trắng, dépquai hậu

H: Khách quan trọng, tạo khoảng cách cânbằng với khách Không xa lạ, lạc lõngbiểu hiện thái độ tôn trọng, ngang hàngvới khách

H: Tạo sự gần gũi với nhân dân lao động,phù hợp với công việc của mình sẽ làmviệc và tiếp xúc

Hoạt động 2.2

G: Yêu cầu nghiên cứu SGK

(?): Phối hợp hoa văn với vải trơn ntn?

G: Yêu cầu nghiên cứu sự kết hợp áo và

quần h ?

G: Giới thiệu vòng mầu cùng lấy VD

2 Tìm hiểu cách phân phối trang phục

H: Không nên mặc áo với quần áo hoa vănkhác nhau

H: Tự phối hợp màu giữa quần và áo

Hoạt động 3:

G: Sử dụng trang phục hợp lý với công

việc và hoạt động cá nhân có ý nghĩa

gì?

Hoạt động 4: Về nhà

Đọc phần ghi nhớ SGK

Đọc trước bài bảo quản trang phục

- Liên hệ với bản thân xem đã mặc

phù hợp trang phục chưa?

Trang 15

Ngày soạn

Tiết 8: BÀI 4 SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC ( TIẾP)

I Mục tiêu.

- Kiến thức: Học sinh biết cách sử dụng và bảo quản đúng trang phục

- Kỹ năng: Bảo quản đúng trang phục, đúng kỹ thuật để giữ vẻ đẹp, bền và tiết kiệm chi tiêu trong may mặc

- Thái độ cẩn thận giữ gìn quần áo mặc hàng ngày cho sạch sẽ

II.Chuẩn bị.

1.Chuẩn bị của giáo viên

Bảng phụ, phấn mầu2.Chuẩn bị của học sinh

Tranh ảnh một số trang phục

III Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1: Kiểm tra

1 Vì sao sử dụng trang phục hợp lý lại có ý

nghĩa quan trọng trong cuộc sống của

con người?

2 Nói rõ trang phục học sinh, trang phục

học sinh lúc lao động? Trang phục phụ

thuộc vào đâu?

H1: trả lời

H2: trả lời

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài

(?): Bảo quản trang phục nhằm mục đích

gì? và gồm những công việc nào?

Hoạt động 2.1

G: Yêu cầu học sinh điền từ thích hợp vào

ô trống trong đoạn văn SGK

- Lấy, tách riêng, vò, ngâm giũnước sạch

- Chất làm mềm vải, phơi bóng râm,ngoài nắng, mắc áo, cặp quần áo.H: Là phẳng

Trang 16

(?): ý nghĩa của từng kí hiệu

(?): Lấy VD một số loại vải phù hợp với

cách bảo quản trên

(?): Vải tẩy được không làm mất mầu thuộc

- Vải tẩy được

- Vải không vắt được bằng máy

- Vải không được giặt

- Vải phơi trong bóng râm

Hoạt động 3: Củng cố

(?): Bảo quản trang phục đúng kỹ thuật có

ý nghĩa ntn?

(?): Các công việc khi bảo quản trang phục

H: Bền màu, đẹp, không nhàu nát

Giặt – Phơi – Là - Cất giữ

Trang 17

Tiết 9: THỰC HÀNH: ÔN MỘT SỐ MŨI KHÂU CƠ BẢN

1.Chuẩn bị của giáo viên

Bảng phụ, hình vẽ 1.14, 1.15, 1.16, giấy màu, kim chỉ

2.Chuẩn bị của học sinh

Ba mảnh vải đã dặn, kéo, kim, chỉ, chì vẽ

III/ Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1: Kiểm tra

1 Trình bày các công việc chính để bảo

quản trang phục

(?): Khi là quần áo chú ỳ gì?

(?): Kể tên một số mũi khâu thường gặp?

Hoạt động 2: Thực hành

Hoạt động 2.1

G: Treo bảng phụ hình 1.14 Nêu các bước

khâu mũi khâu thường

G:

Làm mẫu cho học sinh quan sát

Yêu cầu học sinh thực hành vào vải

G: Theo dõi, giám sát, sửa lỗi hình ảnh

mũi khâu

(?): Yêu cầu mũi khâu

1/ Thực hành khâu mũi khâu thường

-Hoạt động 2.2

G: Cho quan sát hình 1.15

(?): Nêu các bước trong khâu mũi đột

So sánh khâu mũi đột có gì khác khâu

- Mũi đâm từ dưới lên theo chiều tiến

- Mũi đâm từ trên xuống theo chiều

Ngày đăng: 27/04/2015, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tóm tắt nội dung, chương trình môn công nghệ 6. - Chương I (Công nghệ 6)
Bảng t óm tắt nội dung, chương trình môn công nghệ 6 (Trang 1)
Hình 1-4a: Trang phục trẻ em ntn? - Chương I (Công nghệ 6)
Hình 1 4a: Trang phục trẻ em ntn? (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w