1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

các dạng bài tập môn toán lớp 10 có đáp án

8 7,5K 63

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 695 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác một vectơ, sự cùng phương, cùng hướng: * Phương pháp : Sử dụng các khái niệm về véctơ + K/n Véctơ + K/n về hai véctơ cùng phương, hai véctơ cùng hướng BÀI TẬP Bài 1: Cho tam giác A

Trang 1

M

O D

A

B

C

O D

A

B

C

ĐT: 0947.716.516 (gặp thầy Minh)

CÁC DẠNG TOÁN ÔN TẬP CHƯƠNG 1

Dạng 1 Xác một vectơ, sự cùng phương, cùng hướng:

* Phương pháp : Sử dụng các khái niệm về véctơ

+ K/n Véctơ

+ K/n về hai véctơ cùng phương, hai véctơ cùng hướng

BÀI TẬP

Bài 1: Cho tam giác ABC Có thể xác định được bao nhiêu véctơ ( khác vectơ-không ) có điểm

đầu và điểm cuối là các đỉnh tam giác?

Bài 2: Cho hình bình hành ABCD có tâm là O Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD, BC.

a) Tìm các vectơ cùng phương với AB

; b) Tìm các vectơ cùng hướng với AB;

c) Tìm các vectơ ngược hướng với AB;

d) Tìm các vectơ bằng với MO , bằng với OB

Bài 3: Cho lục giác đều ABCDEF có tâm O

a) Tìm các vectơ khác 0 và cùng phương OA ;

b) Tìm các vectơ bằng vectơ AB;

c) Hãy vẽ các vectơ bằng vectơ AB và có:

+ Các điểm đầu là B, F, C

+ Các điểm cuối là F, D, C

Bài 4: Cho hình bình hành ABCD có tâm là O Tìm các vectơ từ 5 điểm A, B, C , D , O

a) bằng vectơ AB

; OB

b) Có độ dài bằng OB 

HD:

Bài 1: có các cặp điểm {A;B}, {A;C}, {B;C} Mà mỗi cặp điểm xác định 2 véctơ

Bài 2:

Bài 3:

a DA AD BC CB AO OD DO FE EF         , , , , , , , ,

b OC ED FO   , ,

c Trên tia AB, ta lấy điểm B’ sao cho BB’=AB

Trang 2

A

B

o

E F

D B

A

C

ĐT: 0947.716.516 (gặp thầy Minh)

khi đĩ BB 'AB

* Trên tia OC lấy C’ sao cho CC’=OC=AB

Do CC’//AB  CC 'AB

+ tương tự

Bài 4:

a              AB DC              

,OB DO

b |OB| | BO| | DO| | OD|

* Phương pháp : Ta cĩ thể dùng một trong các cách sau:

+ Sử dụng định nghĩa: | | | |

, cùng hướng

a b

 

 

 

 

+ Sử dụng tính chất của các hình Nếu ABCD là hình bình hành thì

,

AB DC BC AD

   

,…(hoặc viết ngược lại) + Nếu a b b c ,   a c

BÀI TẬP

Bài 1: Cho tam giác ABC cĩ D, E, F lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB

Chứng minh: EF CD                            

Bài 2: Cho tứ giác ABCD

Chứng minh rằng ABCD là hình bình hành khi và chỉ khi AB DC

 

 

thì AD BC

 

Bài 4 : Cho tứ giác ABCD, gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm AB, BC, CD, DA

Chứng minh : MNQP; NPMQ

HD

Bài 1:

Cách 1: EF là đường trung bình của  ABC nên EF//CD,

EF=1

2BC=CD EF=CD EFCD

 

(1)

EF

 cùng hướng CD (2)

Từ (1),(2)  EF CD

 

Cách 2: Chứng minh EFDC là hình bình hành

EF=1

2BC=CD và EF//CD EFDC là hình bình hànhEF CD

 

Bài 2:

Chứng minh chiều  : * ABCD là hình bình hành

CD AB

CD

AB //

CD

AB

CD

AB

//

Trang 3

ĐT: 0947.716.516 (gặp thầy Minh)

Chứng minh chiều  : * AB = DCAB, DC cùng hướng và AB  DC

* ABDC cùng hướng  AB // CD (1)

* AB  CD  AB = CD (2).Từ (1) và (2) suy ra ABCD là hình bình hành

 

 AB=DC, AB//CDABCD là hình bình hành  AD BC

 

Và đều //AC Vậy MNPQ là hình bình hành

 đpcm

Dạng 3 Chứng minh đẳng thức vectơ:

Phương pháp: có thể sử dụng các phương pháp sau

1) Biến đổi vế này thành vế kia.

2) Biến đổi đẳng thức cần chứng minh tương đương với một đẳng thức đã biết là đúng 3) Biến đổi một đẳng thức biết trườc tới đẳng thức cần chứng minh.

Cơ sở : sử dụng các quy tắc về véctơ

Quy tắc 3 điểm : Cho A, B ,C tùy ý, ta có : AB

+ BC = AC

Quy tắc hình bình hành Nếu ABCD là hình bình hành thì AB +AD = AC

Quy tắc về hiệu hai vectơ : Với ba điểm O, A, B tùy ý cho trước ta có:

OB OA AB    (hoặc OA OB BA    )hay AB OB OA  

Tính chất trung điểm của đoạn thẳng :

Tính chất trọng tâm của tam giác :

+ Điểm G là trọng tâm tam giác ABC  GA GB GC    0

BÀI TẬP

AC + 

BD = 

AD + 

BC

Bài 2 Gọi O là tâm của hình bình hành ABCD CMR :

a/ 

DO + 

AO = 

OD + 

OC = BC c/ 

OA + 

OB + 

OC + 

OD = 0 d/ 

MA + 

MC = 

MB + 

MD (với M là 1 điểm tùy ý)

Bài 3 Cho tứ giác ABCD Gọi O là trung điểm AB.

CMR : 

OD + 

OC = 

AD + 

BC

'

AA , 

'

BB , 

' CC CMR : 

'

AA + 

'

BB + 

'

CC = 

'

BA + 

'

CB + 

'

AC

A

D

Trang 4

ĐT: 0947.716.516 (gặp thầy Minh)

Bài 5 : Cho tam giác ABC Gọi A’ la điểm đối xứng của B qua A, B’ là điểm đối xứng với C

qua B, C’ là điểm đối xứng của A qua C với một điểm O bất kỳ, ta có:

' ' ' OB OC OA

OC OB

Bài 6: Cho lụ giác đều ABCDEF có tâm là O CMR :

a) OA 

+OB +OC +OD +OE +OF =0 b) OA +OC +OE = 0 c) AB +AO +AF =AD d) MA +MC +ME = MB +MD +MF ( M tùy ý )

Cơ sở:

sử dụng các quy tắc về véctơ :

+ Quy tắc 3 điểm : Cho A, B ,C tùy ý, ta có : AB

+ BC = AC               AB              BC              AC

+ Quy tắc hình bình hành Nếu ABCD là hình bình hành thì AB

+AD = AC

  

+ Quy tắc về hiệu hai vectơ : Với ba điểm O, A, B tùy ý cho trước ta có:

OB OA AB    (hoặc OA OB BA    )hay AB OB OA    ABOB OA

  

+ Nếu hai véc tơ a,b cùng hướng thì | a+b| = | a|+|b|

+ Nếu hai véc tơ ab và |b| ≥ | a| thì | a+b|=|b|| a|

BÀI TẬP

Bài 1 Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 3a, AD = 4a.

a/ Tính  

AD 

AB b/ Dựng u = 

CA 

AB Tính u 

Bài 2 Cho ABC đều cạnh a Gọi I là trung điểm BC.

a/ Tính AB  AC 

b/ Tính  

BA 

BI

= a ; BO = b Tính AB ; BC ; CD ; DA theo a và b

 AD

AB  theo a

Bài 6 Cho hình chữ nhật ABCD, biết AB = 3a; AD = 4a.

A

D

Trang 5

ĐT: 0947.716.516 (gặp thầy Minh)

a/ Tính AB AD 

b/ Dựng u =  

 AC

AB Tính u 

BÀI TẬP

Ví dụ 1 Cho a AB  và điểm O Xác định hai điểm M và N sao cho :

OMa ON a

Giải

Vẽ d đi qua O và // với giá của a (nếu O  giá của a thì d là giá của a)

 Trên d lấy điểm M sao cho OM=3| a|, OM và a cùng hướng khi đó OM 3a

 Trên d lấy điểm N sao cho ON= 4|a|, ON và a ngược hướng nên ON 4a

5AB Tìm k trong các đẳng thức sau:

a AM                             k AB               b MA k MB                                           c MA k AB

Giải

5

AM AM

AM k AB k

AB AB

 k=1 5 b) k= 1

4 c) k= 1

5

Ví dụ 3

a) Chứng minh:vectơ đối của 5a là (5) a

b) Tìm vectơ đối của các véctơ 2a+3b , a2b

Giải

a) 5a=(1)(5a)=((1)5) a= (5) a

b) (2a+3b)= (1)( 2a+3b)= (1) 2a+(1)3b=(2)a+(3)b =2a3b

c) Tương tự

Ví dụ 1.Cho  ABC có trọng âtm G Cho các điểm D, E, F lần lượt là trung điểm của các cạnh

BC, CA, AB và I là giao điểm của AD và EF Đặt  ; 

u AE v AF Hãy phân tích các vectơ

AI AG DE DC

   

theo hai vectơ u v ,

AIADAE AF  uv

O

a

M N

C

A

Trang 6

ĐT: 0947.716.516 (gặp thầy Minh)

AGADuv

DE FA  AFu  v

DC FE AE AF u v  

Ví dụ 2 Cho tam giác ABC Điểm M nằm trên cạnh BC sao cho MB= 2MC Hãy phân tích

vectơ AM theo hai vectơ u AB v AC , 

  

  

  

  

  

  

  

  

  

  

  

  

     

Giải

3

AMAB BM ABBC

mà BC  AC AB

AMABAC AB  uv

Cơ sở:

+ A, B, C thẳng hàng  AB

cùng phương AC

 0≠k k  : AB k AC

+ Nếu 

AB kCD và hai đường thẳng AB và CD phân biệt thì AB//CD

Ví dụ 1 Cho tam giác ABC có trung tuyến AM Gọi I là trung điểm AM và K là trung điểm

AC sao AK=1

3AC Chứng minh ba điểm B, I, K thẳng hàng.

Giải

Ta có

1 2

2

BI BA BM BA BC

BI BA BC

Ta có

1 3

BK BA AK BA AC

BA BC BA BA BC

BK BA BC

Từ (1)&(2) 3 4 4

3

BKBIBKBI

 B, I, K thẳng hàng.

Ví dụ 2 Cho tam giác ABC Hai điểm M, N được xác định bởi hệ thức:

0

BC MA 

  

  

  

  

  

  

  

  

  

  

  

  

  

  

, AB NA  3AC 0

   

Chứng minh MN//AC

Giải

3 0

     

     

/ /

MN AC

Theo giả thiết BC AM

Mà A,B,C không thẳng hàng nên bốn điểm A,B,C,M là hình bình hành

Trang 7

K I

A

B

C

D

ĐT: 0947.716.516 (gặp thầy Minh)

 M không thuộc AC MN//AC

BÀI TẬP

AB + 3

AC = 5 CMR : B, C, D thẳng hàng

MB= 3 

MC; 

NA+3 

NC=0 và 

PA + 

PB = 0 a/ Tính 

PM, 

PN theo 

AB và 

AC b/ CMR : M, N, P thẳng hàng

Bài 3: Cho tam giác ABC.Gọi A’ là điểm đối xứng với A qua B, B’ là điểm đối xứng với B qua

C, C’ là điểm đối xứng với C qua A.Chứng minh các tam giác ABC và A’B’C’ có cùng trọng tâm

Cơ sở:

+ AB 0 A B

+ Cho điểm A và a Có duy nhất M sao cho : AM a

+ ABACB C AD BD ;   A B

Ví dụ 1 Cho tam giác ABC có D là trung điểm BC Xác định vị trí của G biết              AG               2GD

Giải

2

AGGD

 A,G,D thẳng hàng

AG=2GD gà G nằm giữa A và D

Vậy G là trọng tâm tam giác ABC

IAIB  IA IBIA   IB

hay IA=2IB , IA  IB

Vậy I là điểm thuộc AB sao cho IB=1

Giải

Ta có GA GB  2GI , trong đó I là trung điểm AB Tương tự GC GD   2GK, K là trung điểm CD

0

GA GB GC GD GI GK hay GI GK

 G là trung điểm IK

BÀI TẬP

G

B

A

Trang 8

ĐT: 0947.716.516 (gặp thầy Minh)

Bài 1: Cho tứ giác ABCD Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AB, CD và O là trung điểm của

EF

a/ CMR : 

AD + 

BC = 2

EF b/ CMR : 

OA + 

OB + 

OC + 

OD = 0 c/ CMR : 

MA + 

MB + 

MC + 

MD = 4 

MO (với M tùy ý) d/ Xác định vị trí của điểm M sao cho  

MA +  

MB+  

MC+  

MD nhỏ nhất

Bài 2: Cho tứ giác ABCD Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm AB, BC, CD, DA và M là 1

điểm tùy ý

a/ CMR : 

AF + 

BG + 

CH + 

DE = 0 b/ CMR : 

MA+ 

MB+ 

MC+ 

MD = 

ME+ 

MF+ 

MG+  MH c/ CMR : AB AC + 

AD= 4 

AG (với G là trung điểm FH)

Bài 3: Cho hai ABC và DEF có trọng tâm lần lượt là G và H

CMR : 

AD + 

BE + 

CF = 3 

GH

Bài 4: Cho hình bình hành ABCD có tâm O và E là trung điểm AD CMR :

a/ 

OA + 

OB + 

OC + 

OD = 0 b/ 

EA + 

EB + 2

EC = 3

AB c/ 

EB + 2

EA+ 4

ED=  EC

Bài 5: Cho ABC có M, D lần lượt là trung điểm của AB, BC và N là điểm trên cạnh AC sao

cho 

AN = 12 

NC Gọi K là trung điểm của MN

a/ CMR : 

AK =

4

1 

AB +

6

1 

AC b/ CMR : 

KD =

4

1 

AB +

3

1  AC

AD = 2 

DB , 

CE = 3 

EA Gọi M là trung điểm DE và I là trung điểm BC CMR :

a/ 

AM =

3

1 

AB +

8

1  AC b/ 

MI =

6

1 

AB +

8

3  AC

Ngày đăng: 26/04/2015, 22:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w