45 Chào cờTập đọcToán Địa líĐạo đức Thông Chuỗi ngọc lamChia một số tự nhiên cho một số TN thương là 1 số TP Giao thông vận tải Tôn trọng phụ nữ tiết 1 1234 Toán Chính tảLịch sửLuyện từ
Trang 145
Chào cờTập đọcToán
Địa líĐạo đức
(Thông)
Chuỗi ngọc lamChia một số tự nhiên cho một số TN thương là 1 số TP
Giao thông vận tải Tôn trọng phụ nữ ( tiết 1)
1234
Toán Chính tảLịch sửLuyện từ và câu
Luyện tập
Nghe -viết : Chuỗi ngọc lam
Thu đông năm 1947, Việt Bắc mồ chôn giặc Pháp
Oân tập về từ loại
345
Tiếng AnhAâm nhạc Thể dục
(Trinh) (Sáng) (Thâu)
12345
Tập đọcToán Tập làm văn Thể dụcKhoa học
Hạt gạo làng ta Chia một số TN cho một số TpLàm biên bản cuộc họp
(Thâu)
Gốm xây dựng, gạch, ngói
12345
Kể chuyệnToán Tiếng Anh
Mĩ thuậtLuyện từ và câu
Pa – x tơ và em bé Luyện tập
(Trinh)
Oân tập về từ loại
12345
Tập làm vănToán
Khoa học
Kĩ thuật SHTT
Luyện tập làm biên bản cuộc họp Chia một số Tp cho một số Tp
Xi măng Cắt, khâu, thêu tự chọn (tt)Tổng kết tuần 14
Trang 2Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009
MÔN: TẬP ĐỌC TIẾT 27: CHUỖI NGỌC LAM I.MỤC TIÊU: -Đọc trôi chảy, rành mạch Biết đọc diễn cảm bài văn ; biết phân biệt lời người kể và
lời các nhân vật, thể hiện được tính cách nhân vật
-Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui của người khác (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
-Bảng phụ để ghi câu, đoạn văn cần luyện đọc
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-GV gọi HS lên bảng đọc bài rừng ngập mặn Nêu nội dung chính của bài ?
-Nhận xét và cho điểm HS
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*HĐ1: Luyện tập
-Cần đọc với giọng kể nhẹ nhàng
-Giọng bé vui vẻ Gioan mừng vui thích thú
-Giọng Pi-e trầm ngâm, sâu lắng
-Giọng người thiếu nữ: ngạc nhiên
-Nhấn giọng ở những từ ngữ: áp trán, có thể xem,
đẹp quá…
-GV yêu cầu HS chia đoạn
-Cho HS đọc nỗi tiếp
-Luyện đọc từ ngữ: Áp trán, kiếm, chuỗi, nô-en…
-Yêu cầu HS thi đọc trong nhóm
-1HS khá , giỏi chia đoạn -HS dùng viết chì đánh dấu đoạn
-Đại diện 2 nhóm đọc , lớp nhận xét
*HĐ2: Tìm hiểu bài
+Đ1:-Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm
H: Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
H: Em có đủ tiền để mua chuỗi ngọc không? Chi
tiết nào cho biết điều đó?
+Phần còn lại
-Cho HS đọc thành tiếng và đọc thầm
H: Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì?
H: Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất cao
để mua chuỗi ngọc lam?
H: Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu
chuyện này?
-1HS TB đọc
-Để tặng chị gái nhân ngày en.Mẹ mất, chị đã thay mẹ nuôicô bé
nô Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc Thể hiện qua chi tiết "Cô bémở khăn ra, đổ lên bàn một nắm tiền xu"
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-Để xem có đúng em gái mình đã mua chuỗi ngọc ở tiệm Pi-e không…
-Vì pi-e thấy tấm lòng của em đối với chị
-HS tiếp nối trả lời
*HĐ3: Luyện đọc diễn cảm
-GV cho HS đọc diễn cảm
-GV ghi đoạn cần luyện đọc lên bảng phụ và
hướng dẫn HS luyện đọc
-1 HS đọc cả bài
-HS luyện đọc đoạn2
Trang 3-Có thể cho HS thi đọc đoạn phân vai.
-GV nhận xét và khen những HS đọc hay -2-3 HS thi đọc trước lớp.-Lớp nhận xét
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà luyện đọc, đọc trước bài Hạt gạo làng ta
-MÔN: TOÁN TIẾT 66: CHIA MỘT SỐ TN CHO MỘT SỐ TN THƯƠNG LÀ MỘT SỐ TP
I.MỤC TIÊU:-Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập
phân và vận dụng giải toán có lời văn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi quy tắc như trong sgk
III.KIỂM TRA BÀI CŨ: - Y/c h/s làm BT3 (T66)
- 1H/s lên làm bài, lớp báo cáo số HS làm bài ở nhà
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*HĐ1:Hình thành quy tắc
- Cho h/s nêu VD1
- Muốn biết cạnh của sân hình vuông dài bao
nhiêu mét ta làm như thế nào?
- Gọi 1 h/s thực hiện phép chia , lớp làm vào nháp
+ 27 chia 4 được 6 , viết 6
+ 6 nhân 4 bằng 24 ; 27 trừ 24 bằng 3 , viết 3
+ Để chia tiếp ta viết dấu phẩy bên phải 6 và viết
thêm chữ số 0 và bên phải 3 được 30
+ 30 chia 4 được 7 , viết 7
+ 7 nhân 4 bằng 28 ; 30 trừ 28 còn 2 , viết 2
+ Viết thêm số 0 vào bên phải 2 ta được 20
+ 20 chia 4 được 5 , viết 5
+ 5 nhân 4 bằng 20 ; 20 trừ 20 bằng 0
- Yêu cầu h/s nêu lại cách làm và thực hiện vào
vở
- Cho h/s nêu VD2 43 : 52
- Em có nhận xét gì về phép chia này ?
- Để thực hiện phép chia này ta có thể chuyển đổi
43 thành 43,0 và thực hiện phép chia
- Cho h/s làm vào nháp và nêu kết quả , 1 h/s làm
trên bảng lớp
* Quy tắc : SGK
- Treo bảng phụ và cho h/s đọc quy tắc
- Nêu VD1
- Lấy chu vi chia cho 4
- 1 h/s làm trên bảng lớp
- Nếu còn dư ta cứ tiếp tục thêm
0 vào để chia , có thể làm như thếmãi mãi
-4-5HS Nêu quy tắc
*HĐ2: Thực hành
*Bài 1(a): - Cho h/s đọc y/c đề
- Cho h/s làm vào vở , 4 h/s lên bảng làm
-Nhận xét – Chữa bài
- Đọc đề a) 12 :5 = 2,4 ; 23 : 4 = 5,75
882 : 36 = 24,5
Trang 4*Bài 2:- Cho h/s đọc y/c đề
- Bài toán thuộc dạng toán nào ?
- Cho h/s lên bảng tóm tắt và giải , lớp làm vào
2,8 x 6 = 16,8 (m) Đáp số : 18,6 m
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên , thương tìm được là một số TP
- Về nhà học bài
-MÔN: ĐỊA LÝ TIẾT 14: GIAO THÔNG VẬN TẢI I.MỤC TIÊU: -Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông ở nước ta:
+Nhiều loại đường và phương tiện giao thông
+Tuyến đường sắt Bắc – Nam và quốc lộ 1A là tuyến đường sắt và đường bộ dài nhất của đất nước.-Chỉ một số tuyến đường chính trên bản đồ đường sắt Thống Nhất, quốc lộ 1A
-Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về sự phân bố của giao thông vận tải
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Bản đồ giao thông VN
-GV và HS sưu tầm một số tranh ảnh về các loại hình và phương tiện giao thông
-Phiếu học tập của HS
III.KIỂM TRA BÀI CŨ: -Nêu bài học ?
-Nhận xét cho điểm HS
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*HĐ1: Các loại hình các phương tiện giao
thông vận tải.
-GV tổ chức cho HS thi kể các loại hình các
phương tiện giao thông vận tải
-Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 10 em, đứng xếp thành
2 hàng dọc ở hai bên bảng
-Phát phấn cho 2 em ở đầu hai hàng của 2 đội
-Yêu cầu mỗi em chỉ viết tên của một loại hình
hoặc một phương tiện giao thông
…………
-Hết thời gian đội nào kể được nhiều loại hình,
nhiều phương tiện hơn là đội thắng cuộc
-GV hướng dẫn HS khai thác kết quả của trò chơi
+Các bạn đã kể được các loại hình giao thông
nào?
+Chia các phương tiện giao thông có trong trò
-HS cả lớp hoạt động -HS lên tham gia cuộc thi
-HS có thể kể ví dụ như: Đường ô tô, xe máy, xe đạp, xe ngựa, xe bò…
-Đường thuỷ: Tàu thuỷ, ca nô, thuyền, sà lan…
-Đường biển: Tàu biển
-Đường sắt: Tàu hoả
-Đường hàng không: Máy bay
Trang 5chơi thành các nhóm.
*HĐ2: Tình hình vận chuyển của các loại hình
giao thông.
-GV treo biểu đồ khối lương hàng hoá phân theo
loại hình vận tải năm 2003 và hỏi HS
+Biểu đồ biểu diễn cái gì?
…………
+Qua khối lượng hàng hoá vận chuyển đượ mỗi
loại hình, em thấy loại hình nào giữ vai trò quan
trọng nhất trong vận chuyển hàng hoá VN?
…………
-GV bổ sung, sửa chữa câu trả lời cho HS nếu
cần
-GV nêu: Tuy nước ta có nhiều loại hình, phương
tiện giao thông nhưng chất lượng chưa cao…
-Quan sát và đọc tên biểu đồ và nêu:
-Biểu diễn khối lượng hàng hoá vận chuyển theo loại hình giao thông
-Đường ô tô giữ vai trò quan trọngnhất, chở được khối lượng hàng hoá nhiều nhất
-Nghe
*HĐ3: Phân bố một số loại hình giao thông ở
nước ta.
-GV treo lược đồ và hỏi đây là lược đồ gì, cho
biết tác dụng của no?ù
-Nêu; Chúng ta cùng xem lược đồ để nhận xét về
sự phân bố các loại hình giao thông của nước ta
-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để thực hiện
phiếu học tập
-Phiếu học tập GV tham khảo sách thiết kế
-GV cho HS trình bày ý kiến trước lớp
-GV nhận xét, chỉnh sửa câu trả lời cho HS nếu
cần
-Nêu: Đây là lược đồ giao thông
VN, dựa vào đó ta có thể biết các loại hình giao thông VN, biết loại đường nào đi từ đâu đến đâu…
-HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗinhóm 4 HS, cùng thảo luận để hoàn thành phiếu
*HĐ4:Trò chơi Thi chỉ đường.
+Treo lược đồ giao thông vận tải lên bảng, yêu
cầu HS cả lớp quan sát lược đồ trong SGK…
+Chọn 3-5 HS lên tham gia thi chỉ đường, các HS
bốc thăm thứ tự thi
+Chọn 3 HS làm giám khảo
-GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương các HS tham
gia cuộc thi, các bạn có câu hỏi hay, có tình
huống đăc biệt khen ngọi HS thắng cuộc
-HS làm việc cá nhân đây là bước chuẩn bị cho trò chơi được tốt
-HS dự thi trả lời các câu hỏi của các bạn dưới lớp
VD:H: Mình đang ở… HS muốn đi
ra Hải Phòng, mình có thể đi theo đường nào?
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-GV tổng kết giờ học, tuyên dương các HS tích cực hoạt động xây dựng bài
-GV dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
-
MÔN: ĐẠO ĐỨC TIẾT 14: TÔN TRỌNG PHỤ NỮ I.MỤC TIÊU:-Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
-Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
-Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày
*HS khá giỏi:-Biết vì sao phải tôn trọng phụ nữ
-Biết chăm sóc, giúp đỡ chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày
Trang 6II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Bảng phụ -Phiếu học tập.
-Giấy khổ to, bút dạ (HĐ3-tiết 1) -Các câu chuyện, bài hát ca ngợi phụ nữ
III.KIỂM TRA BÀI CŨ: -Vì sao lại phải kính trọng người già ?
-Em hãy kể một việc làm thể hiện lòng yêu trẻ ?
-Nhận xét cho điểm HS
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*HĐ1:Vai trò của phụ nữ.
-GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm chẵn, lẻ
chia lớp thành 4 nhóm
+GV giao phiếu học tập cho các nhóm
(Phiếu học tập GV tham khảo sách thiết kế.)
-GV tổ chức cho HS thi đua giữa các nhóm (Chẵn
với chẵn, lẻ với lẻ)
+GV chia bảng phụ làm 4 cột, các nhóm sẽ lên
viết theo số thứ tự trong ứng với nhóm mình
+Thời gian thảo luận 3 phút, thời gian lên bảng
viết là 1 phút
+GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét,bổ sung ý
kiến cho nhóm bạn
+GV nhận xét hoạt động của các nhóm: kể thêm
tên một số nữ anh hùng Việt Nam trong thời
chiến và thời bình
+GV mời 1,2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
KL: Phụ nữ không chỉ làm những công việc trong
gia đình mà cả ngoài xã hội ………
-HS tiến hành làm việc theo nhóm
-Các nhóm nhận phiếu, thảo luận nội dung trong phiếu học tập
-HS lên viết kết quả của nhóm mình lên bảng Nhóm nào viết được nhiều sẽ giành chiến thắng
-Các nhóm nhận xét, bổ sung
-HS đọc ghi nhớ
*HĐ2: Thế nào là đối xử bình đẳng, tôn trọng với phụ nữ.
-GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
-GV phát phiếu bài tập cho HS và yêu cầu HS tự
hoàn thành phiếu
(Phiếu bài tập Gv tham khảo sách thiết kế.)
+Yêu cầu HS làm việc độc lập
+GV yêu cầu 3,4 HS trình bày trước cả lờp
+Yêu cầu HS khác theo dõi, nhận xét
-GV nhận xét, kết luận
+H: Thế nào là đối xử bình đẳng với phụ nữ
+H: hiện nay, phụ nữ Việt Nam được đối xử như
thế nào
-HS tiến hành làmviệc độc lập
-HS nhận phiếu và làm bài
-HS làm việc với phiếu bài tập+HS trình bày trước lớp
+2 HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn
+HS trả lời
*HĐ3: Tôn trọng phụ nữ bằng hành động
-GV tổ chức cho HS làm việc nhóm theo giới tính
nếu nhóm nam/ nữ đông có thể tách thành các
nhóm nhỏ
+Yêu cầu:
.Các HS trong nhóm nam mỗi HS nêu 3 việc làm
của bản thân thể hiện được sự tôn trọng với phụ
nữ, 3 việc làm mà em biết chưa thể hiện sự tôn
-Lớp thực hành chia nhóm theo giới tính
-HS làm việc nhóm, thư kí nhóm ghi lại kết quả của nhóm mình
Trang 7trọng phụ nữ.
.Các HS trong nhóm nữ nêu 3 việc làm đã thể
hiện sự tôn trọng phụ nữ,3 việc làm chưa thể hiện
sự tôn trọng phụ nữ của các bạn nam
-GV tổ chức làm việc cả lớp
+Yêu cầu các nhóm dán kết quả thảo luận lên
bảng
+Mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
của nhóm
+Yêu cầu Hs các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
-GVKL: Phụ nữ là một thành viên không thể
thiếu trong xã hội cũng như trong mỗi gia đình…
-Em hãy cùng các bạn trong tổ lập kế hoạt tổ
chức mừng ngày Quốc tế phụ nữ 8-3
-HS tiến hành hoạt động cả lớp
+Các nhóm dán kết quả lên bảng
+Đaị diện nhóm lên trình bày
+HS nhận xét, bổ sung
-HS làm việc theo nhóm 4, đại diện nhóm trình bày
Ví dụ : Quét lớp giúp bạn gái , tặng hoa cho các bạn gái …
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: -Sưu tầm các câu truyện, bài hát về phụ nữ.
-Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009
MÔN: TOÁN TIẾT 67: LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập
phân và vận dụng giải bài toán có lời văn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi nội dung BT2 ( T 68)
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi h/s nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên thương tìm được là một số TP
- Thực hành tính 13 : 4
- Nhận xét – Ghi điểm
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*Bài 1:
- Cho h/s đọc y/c đề
+ Nêu cách tính giá trị biểu thức ?
- Cho h/s làm vào vở , 2 h/s lên bảng làm
-Nhận xét – Chữa bài
* GV chốt lại thứ tự thực hiện phép tính trong
biểu thức
*Bài 3:
- Cho h/s đọc y/c đề
+ Nêu công thức tính chu vi , diện tích hình chữ
nhật
- Cho h/s tự làm vào vở , 1 h/s làm trên bảng lớp
- Chấm một số bài
- Nhận xét – Chữa bài
*Bài 4:
- Đọc đề
- Nêu a) 5,9 : 2 + 13,06 = 16,01b) 35,04 : 4 – 6,87 = 1,89c) 167 : 25 : 4 = 1,67d) 8,76 x 4 : 8 = 4,38
- Đọc đề + Nêu
24 x 9,6 = 230,4 (m2)Đáp số : 67,2 m và 230,4 m2-HS tự làm bài sau đó đọc to bài
Trang 8-Cho HS tự đọc đề và giải
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên , thương tìm được là một số TP
- Về nhà học bài
-MÔN: CHÍNH TẢ TIẾT 14: NGHE VIẾT : CHUỖI NGỌC LAM I.MỤC TIÊU:- Nghe - viết đúng bài CT, khơng mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thứcđạon văn xuôi
-Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3 Làm được bài tập (2) a/b, hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-Bút dạ và 4 tờ giấy khổ to cho HS chơi trò chơi Thi tiếp sức.
-Một vài trang từ điển phô tô liên quan đến bài học
-2 tờ phiếu khổ to để HS làm bài tập
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:-GV gọi 2-3 HS lên bảng viết lại chữ viết sai ở tiết trước
-Nhận xét và cho điểm HS
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*HĐ1: Viết chính tả
-GV đọc toàn bài chính tả một lượt
H: Theo em, đoạn chính tả nói gì?
-Cho HS luyện viết những từ ngữ khó: Lúi húi,
Gioan, rạng, rỡ…
-GV đọc từng câu hoặc vế câu cho HS viết
-GV đọc lại bài chính tả một lượt
-HS luyện viết từ ngư khó vào bảng con
-HS viết chính tả
-HS tự soát lỗi
-HS đổi vở cho nhau chữa lỗi, ghi
ra ngoài lề
*HĐ2: HDHS Làm bài tập
*Bài 2:+Câu 2a:
-Cho HS đọc câu a bài tập 2
-GV giao việc: BT cho 4 cặp từ bắt đầu bằng
tr/ch Các em có nhiệm vụ tìm những từ ngữ chữa
các tiếng đã cho theo từng cặp
-Cho HS làm bài Gv dán 4 tờ giấy khổ to lên
bảng cho HS chơi trò chơi Thi tiếp sức
-GV nhận xét và chốt lại những từ ngữ tìm đúng
Câu 2b:
-Cách làm như câu 2a
-Cặp 1:
Báo: Con báo, báo công, báo cáo…
-Báu: Báu vật, kho báu…
+Cặp 1:
-Tranh: Tranh ảnh, tranh giành
-Chanh: Quả chanh, lanh chanh
+Cặp 2-Trưng: Trưng bày, đặc trưng,
Trang 9*Bài 3:-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
-GV giao việc: Mỗi em đọc lại mẩu tin
-Tìm tiếng có vần ao hoặc au để điền vào ô số 1
sao cho đúng
-Tìm tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch để điền vào ô
trống thứ 2
-Cho HS làm bài GV dán 2 tờ phiếu đã viết sẵn
BT lên bảng lớp
-GV nhận xét và cho điểm
+Chốt lại những từ cần điền: đảo, hào, dao, trong,
tàu, vào, Trước, trường, vào chở, trả
sáng trưng
-Chưng: Bánh chưng, chưng hửng, chưng cất…
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-2 HS lên làm vào phiếu
-Lớp nhận xét
-Thứ tự ô số 1 cần điền đảo, hào, dao, trong, tàu, vào
-Thứ tự ô số 2 cần điền là: Trước, trường, vào chở, trả
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà tìm 5 từ ngữ bắt đầu bằng tr/ch hoặc có vần ao/au
-MÔN: LỊCH SỬ TIẾT 14: THU ĐÔNG NĂM 1947, VIỆT BẮC “ MỒ CHÔN GIẶC PHÁP”
I.MỤC TIÊU:Trình bày sơ lược được diễn biến của chiến dich Việt Bắc thu – đông năm 1947 trên
lược đồ, nắm được ý nghĩa thắng lợi (pha tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến):
+Aâm mưu của Pháp đánh lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não và lực lượng bộ đội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh
+Quân Pháp chia làm ba mũi (nhảy dù, đường bộ và đường thuỷ) tiến công lên Việt Bắc
+Quân ta phụcmkích chặn đánh địch, địch rút lui, trên đường rút chạy địch còn bị ta chặn đánh dữ dội
+Ý nghĩa: Ta đánh bại cuộc tấn công quy mô của địch lên Việt Bắc, phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Hình minh hoạ SGK.
-Lược đồ chiến dịc Việt Bắc Thu- đông 1047
III.KIỂM TRA BÀI CŨ: -Lời kêu gọi toán quốc kháng chiến của HCM thể hiện điều gì ?
-Thuật lại cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội ?
-Nhận xét cho điểm HS
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*HĐ1:Âm mưu của địch và chủ trương của ta.
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc SGK và
trả lời 2 câu hỏi
+Sau khi đánh chiếm được HN và các thành phố
lớn thực dân Pháp có âm mưu gì/
+Vì sao chúng quyết tâm thực hiện bằng được âm
mưu đó?
+Trước âm mưu của thực dân Pháp, Đảng và
Chính Phủ ta đã cho chủ trương gì?
-GV cho HS trình bày ý kiến trước lớp
-HS đọc SGK và tự tìm câu trả lời
-Pháp đã mở rộng cuộc tấn công với quy mô lớn lên căn cứ Việt Bắc
-Vì đây là nơi tập trung cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta…
-Đã quyết định: Phải phá tan cuộc tấn công mùa dông của giặc
Trang 10-GV kết luận về nội dung hoạt động theo các ý
trên -Mỗi HS trình bày 1 ý kiến, các HS khác theo dõi, nhận xét
*HĐ2: Diễn biến chiến dịch Việt Bắc Thu-
Đông 1947.
-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc SGK,
sau đó dựa vào SGK và lược đồ trình bày diễn
biến của chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 GV
có thể nêu các câu hỏi gợi ý sau để HS dựa vào
đó và xây dựng các nội dung cần trình bày về
diễn biến của chiến dịch
+Quân đich tấn công lên Việt Băc theo mấy
đường? Nêu cụ thể từng đường.
+Quân ta đã tiến công, chặn đánh quân địch như
thế nào?
+Sau hơn một tháng tấn lên Việt Bắc, quân địch
rơi vào tình thế như thế nào?
+Sau hơn 75 ngày đêm chiến đấu quân ta thu được
kết quả ra sao?
-GV tổ chức cho HS thi trình bày diễn biến của
chiến dịch Việt Bắc Thu- Đông 1947
-HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm gồm 4 HS Lần lượt từng HSvừa chỉ trên lược đồ vừa trình bày diễn biến, các HS cùng nhóm nghe và góp ý cho bạn
-3 HS lên thi trước lớp, yêu cầu
HS vừa trình bày vừa sử dụng mũitên để gắn lên lược đồ chiến dịch
*HĐ3: Ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc Thu –
Đông 1947.
-GV lần lượt nêu các câu hỏi cho HS suy nghĩ và
trả lời để rút ra ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc
thu –đông năm 1947
+Thắng lợi của chiến dịch đã tác động thế nào
đến âm mưu đánh nhanh- thắng nhanh, kết thúc
chiến tranh của thực dân pháp?
+Sau chiến dịch, cơ quan đầu não kháng chiến
của ta ở Việt Bắc như thế nào?
…………
+Thắng lợi tác động thế nào đến tinh thần chiến
đấu của nhân dân cả nước?
-GV tổng kết lại các ý chính về ý nghĩa của chiến
thắng Việt Bắc thu- đông 1947
-HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: -GV tổng kết tiết học, dặn HS về nhà trình bày laị diễn biến của chiến
dich Việt Bắc thu đông 1947 trên lược đò và chuẩn bị bài sau
-MÔN:LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 27: ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI I.MỤC TIÊU:-Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1, nêu được quy
tắt viết hoa danh từ riêng đã học (BT2) ; tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3 ; thực hiện được yêu cầu của BT4 (a,b,c)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Bút dạ và vài tờ giấy khổ to để HS làm bài tập.
III.KIỂM TRA BÀI CŨ: -GV gọi HS lên bảng đặt câu với một cặp từ quan hệ đã học
-Nhận xét và cho điểm HS
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
Trang 11*Bài 1:-Cho HS đọc toàn bộ bài 1.
-GV giao việc;
-Mỗi em đọc đoạn văn đã chọn
-Tìm danh từ riêng trong đoạn văn
-Tìm 3 danh từ chung
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại
*Bài 2:-Cho HS đọc yêu cầu BT phát biểu ý kiến.
-GV nhận xét và chốt lại
*Bài 3:-Cho HS đọc yêu cầu của bài 3.
-GV giao việc:
-Mỗi em đọc lại đoạn văn ở bài 1
-Dùng viết chì gạch dưới đại từ xưng hô trong
đoạn văn vừa đọc
-Cho HS làm bài GV dán 2 phiếu lên bảng để 2
HS lên bảng làm bài
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
*Bài 4(a,b,c): -Cho HS đọc yêu cầu bài 4.
-GV giao việc:
-Đọc lại đoạn văn ở bài 1
-Tìm danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong các
kiểu câu: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?
-Cho HS làm bài GV dán lên bảng 4 tờ phiếu
-GV nhận xét và chốt lại câu đúng
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân, dùng bút chìgạch dưới các danh từ tìm được
-Một số HS lên bảng viết các danh từ tìm được
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-Một số HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
-1 HS khá đọc to lớp đọc thầm
-2 HS lên làm trên phiếu Lớp làmtrong SGK
-Cả lớp nhận xét bài làm của 2 bạn trên lớp
-1 HS khá đọc to, lớp đọc thầm
-4 Hs lên bảng làm HS còn lại làmvào giấy nháp
-Danh từ hoacë đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì?
-Lớp nhận xét bài làm của 4 bạn trên bảng
-HS chép lời giải đúng hoặc gạchtrong SGK
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: -GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà làm lại bài 4
-Chuẩn bị cho tiết TLV tới
Thứ tư ngày 18 tháng11 năm 2009
MÔN: TẬP ĐỌC TIẾT 28: HẠT GẠO LÀNG TA I.MỤC TIÊU:-Đọc trôi chảy, rành mạch Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
-Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 2-3 khổ thơ)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Bảng ghi lời bài hát Hạt gạo làng ta nếu có.
III.KIỂM TRA BÀI CŨ: -GV gọi HS lên bảng đọc bài : chuỗi ngọc lam Nêu nội dung chính của
bài
-Nhận xét và cho điểm HS
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*HĐ1: Luyện đọc
-GV đọc bài thơ