Viết PTHH xảy ra.. Hãy tính thể tích khí oxi cần dùng.. Bao nhiêu lít không khí chứa 20 % thể tích khí oxi?. Biết thể tích các khí đo ở đktc... Thể tích khí oxi cần dùng đktc: c... Viết
Trang 1Trường THCS Khánh Hải ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT Năm học 2009 – 2010
Lớp: 9A… Môn: Hoá học 9 (bài số 1)
Họ và tên: ……… Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3,0 điểm)
Chọn và khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Nhóm các chất đều gồm các hợp chất hữu cơ là:
A- K2CO3, CH3COONa, C6H6 B- CH3Cl, C2H6O, C3H8
C- CH3OH, CaCO3, CH4 D- C2H5Br, C2H4, NaNO3
Câu 2: Nhóm các chất đều gồm các hiđrocacbon là:
A- C2H4, C2H5Br, CH4 B- C2H2, CH3OH, C2H6
C- C4H8, C6H6,C2H6O D- C3H6, C4H10, C6H6
Câu 3: Nhóm các chất đều gồm dẫn xuất của hiđrocacbon là:
A- CH3Cl, CH3COOH, C2H5Br B- CH4, C3H7Cl, CH3OH
C- C2H6O, C2H4, C2H4Br2 D- CH3COOH, C2H2, CH3Br
Câu 4: Các tính chất vật lí cơ bản của metan là:
A- Chất lỏng, không màu, tan nhiều trong nước
B- Chất khí, không màu, tan nhiều trong nước
C- Chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí, ít tan trong nước
D- Chất khí, không màu , không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước
Câu 5: Trong phòng thí nghiệm, có thể thu khí metan bằng cách sau:
A- Đẩy nước
B- Đẩy không khí (đặt ngửa bình thu)
C- Cả 2 cách trên
Câu 6: Trong các dãy chất sau, dãy chất nào làm mất màu dung dịch Brom:
PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Viết công thức cấu tạo của các hợp chất hữu cơ có công thức phân tử sau:
a C3H7Cl
b C3H8
c CH4O
d C3H6
Câu 2: (2 điểm)
Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt ba chất khí đựng trong các bình riêng biệt, không dán nhãn: CH4, C2H4, CO2
Câu 3: (3 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lit khí etilen
a Viết PTHH xảy ra
b Hãy tính thể tích khí oxi cần dùng
c Bao nhiêu lít không khí chứa 20 % thể tích khí oxi? Biết thể tích các khí đo ở đktc
Trang 2ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM:
PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3,0 điểm)
PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
HS viết đúng mỗi CTHH được 0,5 điểm
a C3H7Cl: H H H b C3H8: H H H
H – C – C – C – Cl H – C – C – C – H
H H H H H H
c CH4O: H d C3H8: CH2
H – C – O – H CH2 CH2
H
Câu 2: (2 điểm)
- Dẫn 3 khí qua dung dịch nước vôi trong, nếu thấy nước vôi trong vẫn đục là khí CO2:
CO2(k) + Ca(OH)2(dd) → CaCO3(r) + H2O(l) (0,75 điểm)
- Dẫn 2 khí còn lại lần lượt qua dung dịch Brom, nếu thấy dung dịch brom mất màu là khí C2H4:
CH2 = CH2(k) + Br – Br(dd) → Br – CH2 – CH2 – Br(l) (1 điểm)
Câu 3: (3 điểm)
Số mol etilen: nC2 H4 = 22, 45,6 = 0,25 (mol) (0,25 điểm)
a PTHH:
C2H4(k) + 3O2(k) →t o 2CO2(k) + 2H2O(h) (0,75 điểm)
1 mol 3 mol
0,25 mol 0,75 mol
b Thể tích khí oxi cần dùng (đktc):
c Nếu dùng không khí chứa 20 % thể tích oxi thì lượng không khí cần dùng là:
Vkk = 16,8 100
20
x
Trang 3
Trường THCS Khánh Hải ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT Năm học 2009 – 2010
Lớp: 9A… Môn: Hoá học 9 (bài số 2)
Họ và tên: ……… Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3,0 điểm)
Chọn và khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Cấu tạo đặc biệt của phân tử benzen là:
A- Có vòng 6 cạnh
B- Có 3 liên kết đôi
C- Có vòng 6 cạnh chứa 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn
D- Có vòng 6 cạnh chứa liên kết đôi và liên kết đơn
Câu 2: Thành phần của dầu mỏ là:
A- Một đơn chất
B- Một hợp chất
C- Một hiđrocacbon
D- Hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại hiđrocacbon
Câu 3: Phương pháp để tách riêng các sản phẩm từ dầu thô là:
A- Khoan giếng dầu
B- Crăc kinh
C- Chưng cất dầu mỏ
D- Khoan giếng dầu và bơm nước hoặc khí xuống
Câu 4: Để dập tắt xăng dầu cháy người ta làm gì?
A- Phủ cát vào ngọn lửa B- Phun nước vào ngọn lửa C- Dùng chăn ướt trùm lên ngọn lửa D- Cả A và C
Câu 5: Trong các chất sau, chất nào tác dụng với Na:
Câu 6: Thành phần của chất béo là:
A- este
B- este của glyxerol
C- một este của glyxerol và axit béo
D- hỗn hợp nhiều este của glyxerol và các axit béo
PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm)
Viết các PTHH thực hiện sơ đồ chuyển đổi hoá học sau (ghi rõ điều kiện của phản ứng):
C2H4 → (1) C2H5OH → (2) CH3COOH → (3) CH3COOC2H5
Câu 2: ( 2,5 điểm)
Nêu hai phương pháp hoá học khác nhau để phân biệt 2 dung dịch C2H5OH và CH3COOH
Câu 3: (3 điểm)
Cho 30 gam axit axetic tác dụng với muối Na2CO3
Trang 4a Viết PTHH xảy ra.
b Tính khối lượng muối tạo thành
c Tính thể tích khí CO2 sinh ra (đktc)
(Cho biết: C = 12, O = 16, H = 1, Na = 23)
ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM:
PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3,0 điểm)
PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm)
HS viết đúng mỗi PTHH được 0,5 điểm
(1): C2H4 + H2O Axit → C2H5OH
(2): C2H5OH + O2 mengiam→ CH3COOH + H2O
(3): CH3COOH + C2H5OH H SO dac t2 4 ,o→ CH3COOC2H5 + H2O
Câu 2: (2,5 điểm)
- Cách 1: Nhúng quỳ tím vào 2 dung dịch, dung dịch nào làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
là CH3COOH Dung dịch còn lại là C2H5OH (1 điểm)
- Cách 2: Cho muối Na2CO3 vào 2 dung dịch, dung dịch nào phản ứng có khí thoát ra là CH3COOH, dung dịch không phản ứng là C2H5OH: (0,75 điểm) 2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + CO2 + H2O (0,75 điểm)
Câu 3: (3 điểm)
Số mol axit axetic: nCH3 COOH = 3060 = 0,5 (mol) (0,25 điểm)
a PTHH:
2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + CO2 + H2O (0,75 điểm)
2mol 2 mol 1 mol
0,5 mol 0,5 mol 0,25 mol
b Khối lượng muối tạo thành là:
c Thể tích khí sinh ra (đktc) là: