Phản ứng xong, thu được 11,2 lit khí ở điều kiện tiêu chuẩn... Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng.. Tìm nồng độ mol/l của dung dịch H2SO4 cần dùng... Hiện tượng quan sát được l
Trang 1Trường THCS Khánh Hải ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾTNăm học 2009 – 2010
Lớp: 9A… Môn: Hoá học 9 (bài số 1)
Họ và tên: ……… Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : (3,0 điểm)
Câu 1: Dãy gồm các chất đều là oxit bazơ :
A-CaO, CO2, Al2O3 B- Na2O, SO2, CuO C- CaO, CuO, Al2O3 D- CuO, P2O5, Na2O
Câu 2: Dãy gồm các chất đều tác dụng với nước là:
A- CuO, SO2, P2O5 B- Na2O, Al2O3, SO2
C- CaO, CO2, Na2O D- CaO, Fe3O4, CO2
Câu 3: Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch NaOH là:
A-CO2, SO2, P2O5 B-P2O5, Fe3O4, CO2
C-CO2, MgO, SO2 D-SO3, ZnO, SO2
Câu 4: Khí lưu huỳnh đi oxit (SO2) được tạo thành từ cặp chất nào sau đây:
A-Na2SO3 và NaOH B-Na2SO3 và NaCl C-K2SO3 và H2SO4 D-K2SO4 và HCl
Câu 5: Hiện tượng xảy ra khi cho dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch H2SO4
loãng là:
A-Dung dịch có màu xanh lam
B-Chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit
C-Dung dịch không màu và nước
D-Không có hiện tượng gì
Câu 6: Hiện tượng xảy ra khi cho Zn tác dụng với dung dịch HCl là:
A-Dung dịch có màu xanh lam
B-Dung dịch có màu vàng nâu
C-Dung dịch không có màu
D-Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí
PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Nêu phương pháp hoá học phân biệt 2 dung dịch: NaCl và Na2SO4 Viết PTHH (nếu có)
Câu 2: (2 điểm)
Hoàn thành các phương trình hoá học sau:
a.Fe + HCl
b.H2SO4 + ZnO
c.NaOH + H2SO4
d.SO3 + NaOH
Câu 3: (3 điểm)
Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 200ml dung dịch H2SO4 loãng Phản ứng xong, thu được 11,2 lit khí (ở điều kiện tiêu chuẩn)
Trang 2a Viết PTHH xảy ra.
b Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng
c Tìm nồng độ mol/l của dung dịch H2SO4 cần dùng
(Cho biết: Fe = 56, H = 1, O = 16, S = 32)
ĐÁP ÁN- THANG ĐIỂM:
PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3,0 điểm)
HS chọn đúng mỗi câu được 0,5 điểm.
Câu 1: C Câu 4: C
Câu 2: C Câu 5: B
Câu 3: A Câu 6: D
PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Cho dung dịch BaCl2 vào 2 dung dịch muối, nếu dung dịch muối nào phản ứng tạo ra kết tủa trắng là Na2SO4, dung dịch nào không phản ứng là NaCl (1 điểm)
Na2SO4(dd) + BaCl2(dd) Ba SO4(r) + 2NaCl(dd) (1 điểm)
Câu 2: (2 điểm)
Viết đúng mỗi PTHH được 0,5 điểm.
a Fe(r) + 2HCl(dd) FeCl2(dd) + H2(k)
b H2SO4(dd) + ZnO(r) ZnSO4(dd) + H2O(l)
c 2NaOH(dd) + H2SO4(dd) Na2SO4(dd) + 2H2O(l)
d SO3(k) + 2NaOH(dd) Na2SO4(dd) + H2O(l)
Câu 3: (3 điểm)
Số mol khí H2 thu được (ở đktc):
2
H
a PTHH:
Fe(r) + H2SO4(dd) FeSO4(dd) + H2(k) (0,75 điểm) 1mol 1mol 1mol
0,5mol 0,5mol 0,5mol
b Khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng :
mFe= nxM =0,5x 56= 28 (gam) (1 điểm)
c Nồng độ mol/l của dung dịch H2SO4 cần dùng:
CM = 0, 20,5= 2,5 (M) (1 điểm)
Trang 3Trường THCS Khánh Hải ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾTNăm học 2009 – 2010
Lớp: 9A… Môn: Hoá học 9 (bài số 2)
Họ và tên: ……… Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : (3,0 điểm)
Câu 1: Dãy gồm các bzơ tan ( kiềm) là:
A- Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2 B- Fe(OH)2, KOH, Ba(OH)2
C- Al(OH)3, Ca(OH)2, KOH D- Ba(OH)2, KOH, NaOH
Câu 2: Dãy gồm các muối đều tác dụng với dung dịch HCl là:
A- CuSO4, CaCO3, MgCO3 B- CaCO3, AgNO3, Na2CO3
C- Na2CO3, MgCO3, Na2SO4 D- CuSO4, CaCO3, AgNO3
Câu 3: Dãy gồm các muối đều tác dụng với dung dịch BaCl2 là:
A- CaCO3, Na2CO3, AgNO3 B- CuSO4, Na2CO3, Na2SO4
C- MgCO3, Na2SO4, AgNO3 D- CaCO3, Na2CO3, CuSO4
Câu 4: Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch CuSO4 Hiện tượng quan sát được là: A- Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, đinh sắt không có sự thay đổi
B- Một phần đinh sắt bị hoà tan, kim loại đồng bám ngoài đinh sắt và màu xanh lam của dung dịch ban đầu nhạt dần
C- Không có chất mới nào được sinh ra, chỉ có một phần đinh sắt bị hoà tan
D- Không có hiện tượng gì xảy ra
Câu 5: Chất nào trong những thuốc thử sau đây có thể dùng để phân biệt dung dịch
Na2SO4 và dung d ịch Na2CO3:
A- Dung dịch BaCl2 B- Dung dịch AgNO3
C- Dung dịch HCl D- Dung dịch NaOH
Câu 6: Hoà tan 28 gam sắt vào dung dịch HCl, số mol khí H2 sinh ra là:
A- 0,25 mol B- 0,5 mol
C- 0,75 mol D- 1 mol
PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Viết phương trình hoá học chỉ bởi những chuyển đổi hoá học sau:
CuO (1)
CuCl2 (2)
Cu(OH)2 (3)
CuO (4)
CuSO4
Câu 2: (2 điểm) Có 3 lọ mất nhãn đựng 3 dung dịch: Na2SO4, HCl, NaNO3 Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các dung dịch trên Viết PTHH ( nếu có )
Câu 3: ( 3 điểm) Cho 26,5 gam muối Na2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl
a Viết PTHH xảy ra
b Tìm khối lượng dung dịch axit cần dùng
c Tính thể tích khí sinh ra (đktc)
(Cho biết: Na = 23, O = 16, H = 1, C = 12, Cl = 35,5 )
ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM:
PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3,0 điểm)
HS chọn đúng mỗi câu được 0,5 điểm
Trang 4Câu 1: D Câu 4: B Câu 2: B Câu 5: C Câu 3: B Câu 6: B
PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
HS viết đúng mỗi PTHH được 0,5 điểm
(1): CuO(r) + 2HCl(dd) CuCl2(dd) + H2O(l)
(2): CuCl2(dd) + 2NaOH(dd) Cu(OH)2(r) + 2NaCl(dd)
(3): Cu(OH)2(r)
o
t
CuO(r) + H2O(h)
(4): CuO(r) + H2SO4(dd) CuSO4(dd) + H2O(l)
Câu 2: (2 điểm)
- Nhúng quỳ tím vào 3 lọ đựng 3 dung dịch, lọ nào làm đổi màu quỳ tím thành đỏ là chứa dung dịch HCl (0,5 điểm)
- Cho dung dịch BaCl2 vào 2 lọ còn lại, lọ nào phản ứng có kết tủa màu trắng xuất hiện
là chứa dung dịch Na2SO4: (0,5 điểm)
Na2SO4(dd) + BaCl2(dd) Ba SO4(r) + 2NaCl(dd) (0,75 điểm)
- Lọ còn lại đựng dung dịch NaNO3 (0,25 điểm)
Câu 3: (3 điểm)
S ố mol Na2CO3 l à: 26,5
106 = 0,25 ( mol) (0,25 điểm)
a PTHH:
Na2CO3(dd) + 2HCl(dd) 2NaCl(dd) + CO2(k) + H2O(l) (0,75 điểm)
1 mol 2 mol 1 mol
0,25 mol 0,5 mol 0,5 mol
b Khối l ượng axit cần dùng là:
mHCl = n x M = 0,5 x 36,5 = 18,25 (g) (1 điểm)
c Thể tích khí sinh ra (đktc) là:
VCO2= n x 22,4 = 0,25 x 22,4 = 5,6 (lit) (1 điểm)