1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề KT 15ph Hóa 8 kỳ I

5 413 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 điểm -Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cac bon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử... Thời gian: 15 phút Không kể thời gian giao đề PHẦN TR

Trang 1

Trường THCS Khánh Hải ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚTNăm học 2009 – 2010

Lớp: 8A… Môn: Hoá học 8 (bài số 1)

Họ và tên: ……… Thời gian: 15 phút (Không kể thời gian giao đề)

PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : (3,0 điểm)

Câu 1: (3,0 điểm)

Hãy điền các từ hoặc cụm từ thích hợp vào chổ trống để hoàn chỉnh nội dung sau: “Chất được phân chia thành hai loại lớn là…(1)…… và……(2)……Đơn chất được tạo nên từ một……(3)… , còn……(4)……được tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trở lên

Có hai loại hợp chất là: hợp chất……(5)…….và hợp chất……(6)…….”

PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm)

Câu 1: (4 điểm)

Thế nào là phân tử ? phân tử khối?

Câu 2: (3 điểm)

Tính phân tử khối của:

a Khí me tan, biết phân tử gồm 1C và 4H

b Cac bon đioxit, biết phân tử gồm 1C và 2O

(Cho biết: C = 12, H = 1, O = 16)

ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM:

PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3,0 điểm)

Câu 1: (3 điểm)

Điền đúng mỗi từ hoặc cụm từ được 0,5 điểm

(1): đơn chất (2): hợp chất

(3): nguyên tố hoá học (4): hợp chất

(5): vô cơ (6): hữu cơ

PHẦN TỰ LUẬN: (7 diểm)

Câu 1: (4 điểm)

-Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện

đầy đủ tính chất hoá học của chất (2 điểm)

-Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cac bon, bằng tổng nguyên tử

khối của các nguyên tử trong phân tử (2 điểm)

Câu 3: (3 điểm)

a Phân tử khối của khí me tan là: 12x1 + 4x1 = 16 đvC (1,5 điểm)

b Phân tử khối của cac bon đioxit là: 12x1 + 2x16 = 44 đvC (1,5 điểm)

Trang 2

Trường THCS Khánh Hải ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚTNăm học 2009 – 2010

Lớp: 8A… Môn: Hoá học 8 (bài số 2)

Họ và tên: ……… Thời gian: 15 phút (Không kể thời gian giao đề)

PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : (3,0 điểm)

Câu 1: (1 điểm)

Chọn và khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

Trong các hiện tượng sau đây, đâu là hiện tượng hoá học:

A- Nước đá để chảy thành nước lỏng

B- Muối ăn tan trong nước thành nước muối

C- Lưu huỳnh cháy trong không khí tạo ra khí lưu huỳnh đioxit

D- Thuỷ tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu

E- Đá vôi bị phân huỷ thành vôi sống và khí cacbon đioxit

Câu 2: (2 điểm)

Hãy chọn các từ hoặc cụm từ ( rắn, lỏng, hơi, phân tử, nguyên tử) điền vào chỗ còn trống trong các câu sau đây:

“Trước khi cháy chất parafin ở thể …(1)…… Còn sau khi cháy ở thể … (2)…các…… (3)……Parafin phản ứng với các ……(4)……… khí oxi”

PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm)

Câu 3: (4 điểm)

Thế nào là hiện tượng vật lí, hiện tượng hoá học ? cho mỗi hiện tượng một ví dụ

Câu 4: (3 điểm)

Ghi phương trình chữ của các phản ứng hoá học sau:

a Than cháy trong không khí ( phản ứng hoá học giữa than với oxi ) tạo ra khí cacbon đioxit

c Axit clo hiđric tác dụng với canxi cacbonat tạo ra canxi clorua, nước và khí cacbon đioxit

c Đường bị phân huỷ thành nước và than

ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM:

PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3,0 điểm)

Câu 1: (1 điểm) HS chọn đúng mỗi ý được 0,5 điểm

Câu C và E

Câu 2: (2 điểm)

HS điền đúng mỗi ý được 0,5 điểm

(1): rắn

(2): hơi

(3): phân tử

(4): phân tử

Trang 3

PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm)

Câu3: (4 điểm)

-HS nêu đầy đủ hiện tượng vật lí được 1 điểm, lấy VD được 1 điểm

-HS nêu đầy đủ hiện tượng hoá học được 1 điểm, lấy VD được 1 điểm

Câu 4: (3 điểm)

a Than + khí oxi → khí cacbon đioxit

b Axit clohiđric + canxi cacbonat → canxi clorua + nước + khí cacbon đioxit.

c Đường →t o nước + than

Trang 4

Trường THCS Khánh Hải ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT Năm học 2009 – 2010

Lớp: 8A… Môn: Hoá học 8 (bài số 3)

Họ và tên: ……… Thời gian: 15 phút (Không kể thời gian giao đề)

PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3,0 điểm)

Chọn và khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt đọ và áp

suất) thì:

A- Chúng có cùng số mol chất C- Chúng có cùng số phân tử

B- Chúng có cùng khối lượng D- Không thể kết luận được điều gì cả

Câu 2: Thể tích mol của chất khí phụ thuộc vào:

A- Nhiệt độ của chất khí C- Bản chất của chất khí B- Khối lượng mol của chất khí D- Áp suất của chất khí

Câu 3: Số mol của 28 gam sắt (Fe) là:

A- 0,25 mol B- 0,5 mol C- 0,75 mol D- 1 mol

PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm)

Câu 1: (3 điểm)

Thể tích mol của chất khí là gì ?

Câu 2: (4 điểm)

Hãy tính:

a Số mol của 27 gam Al; 6,4 gam Cu

b Thể tích của 0,5 mol khí O2; 0,25 mol khí N2 (ở đktc)

(Cho biết: Fe = 56, Cu = 64, Al = 27)

ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM:

PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3,0 điểm)

HS chọn đúng mỗi câu được 1 điểm

Câu 1: A và C

Câu 2: A và D

Câu 3: B

PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm)

Câu 1: (3 điểm)

HS trả lời đúng mỗi ý được 1 điểm

- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó

- Một mol của bất kì chất khí nào (đo ở cùng nhiệt độ và áp suất) đều chiếm những thể tích bằng nhau

- Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) thể tích mol của các chất khí đều bằng 22,4 lit

Câu 2: (4 điểm)

HS làm đúng mỗi câu được 1 điểm

a -Số mol của 27 gam Al là:

Trang 5

nAl = 27

27 = 1 (mol)

-Số mol của 6,4 gam Cu là:

nCu = 6, 4

64 = 0,1 (mol)

b -Thể tích của 0,5 mol khí O2 (đktc) là:

Vo2 = 0,5 x 22,4 = 11,2 (lit)

-Thể tích của 0,25 mol khí N2 (đktc) là:

VN2= 0,25 x 22,4 = 5,6 (lit)

Ngày đăng: 26/04/2015, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w