- Hiểu được cơ sở lý luận của các dấu hiệu đó.. ∗Thái độ: - Rèn luyện cho HS phát biểu chính xác và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.. Chuẩn Bị: - GV:Bảng phụ - Phương pháp: đ
Trang 1Tuần 7 TCT: 21
Ngày soạn: 15/9/2009
Ngày dạy: 22/ 9/2009
I Mục Tiêu:
∗Kiến thức:
- HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
- Hiểu được cơ sở lý luận của các dấu hiệu đó
∗Kỹ năng:
- HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để nhanh chóng nhận ra một số, một tổng, một hiệu có chia hoặc không chia hết cho 2, cho 5
∗Thái độ:
- Rèn luyện cho HS phát biểu chính xác và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
II Chuẩn Bị:
- GV:Bảng phụ
- Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
III Tiến Trình:
1 Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
-Xét biểu thức: 186 + 42
-Không làm phép cộng hãy
cho biết tổng trên có chia hết
cho 6 không? Nêu TC 1
186 + 42 + 14 chia hết cho 6
không? Phát biểu TC 2?
3 Nội dung bài mới:
ĐVĐ:
Hoạt động 1: (10 ‘)
102 ? 105 ? Vì sao?
90 = 9.10 chia hết cho 2
không? Chia hết cho 5
không?
1240 = 124 10 chia hết cho
2 không? Chia hết cho 5
không?
nhận xét?
-Tìm một vài số vừa chia hết
cho 2 vừa chia hết cho 5
102; 105 vì 10 có chữ số tận cùng bằng 0
902; 905
12402; 12405
20; 30; 40; 50; …
1 Nhận xét mở đầu:
Các chữ số tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5
VD: Các số 20; 30; 40; 50 đều chia hết cho 2 và 5
§11 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 VÀ 5
Trang 2Hoạt động 2: (10 ‘)
-Trong các số có 1 chữ số, số
nào chia hết cho 2?
VD:Cho n =43x (x là chữ số)
Viết 43x dưới dạng tổng các
lũy thừa của 10
-Để tổng 400 + 30 + x chia
hết cho 2 thì x có thể bằng
chữ số nào?
-Một số như thế nào thì
không chia hết cho 2?
-GV giới thiệu dấu hiệu chia
hết cho 2
Hoạt động 3: (10 ‘)
-Xét số n = 43x Thay x bởi
chữ số nào thì n chia hết cho
5? Vì sao?
-Số như thế nào thì chia hết
cho 5 Kết luận 1
-Nếu thay x bởi một trong
các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7;
8; 9 thì số đó chia hết cho 5?
Kết luận 2
GV giới thiệu dấu hiệu chia
hết cho 5
4 Củng Cố ( 8’)
+ Nêu dấu hiệu chia hết cho
2; cho 5
+ n có chữ số tận cùng là 0;
2; 4; 6; 8 <=> n 2
+ n có chữ số tận cùng là 0; 5
<=> n 5
+ Số có chữ số tận cùng là số
0 thì vừa chia hết cho 2 vừa
chia hết cho 5
+ Cho HS làm hai bài tập 92
và 93
5 Dặn Dò: ( 2’)
Về nhà xem lại các VD bài
tập đã giải Làm tiếp các bài
tập 94 đến 97
0, 2, 4, 6, 8
x
43 = 400 + 30 + x
x có thể bằng một trong các chữ số 0;2;4;6;8
Số có chữ số tận cùng là số chẵn
HS nhắc lại dấu hiệu
Thay x bởi chữ số 5 hoặc 0 thì n chia hết cho 5 vì cả hai số hạng đều chia hết cho 5
Không chia hết cho 5 vì có một số hạng không chia hết cho 5
HS nhắc lại dấu hiệu Chú ý
Nhắc lại
BT 92,93
ghi nhận
2 Dấu hiệu chia hết cho 2:
Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho2.
?1: Số 328 và 1234 chia hết cho
2
Số 1437 và 895 không chia hết cho 2
3 Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là
0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho5.
?2: Điền chữ số thích hợp vào
dấu * để được số 37* chia hết cho 5
Giải: Ta có thể điền vào dấu * số 0
hoặc số 5 ta sẽ có số 370 hoặc 375 đều chia hết cho 5