III-Hoạt động trên lớp: +Giới thiệu bài: Vật chất cấu tạo nên lớp vỏ Trái Đất gồm các loại khoáng vật và đá.Những khoáng vật và đá có ích đợc con ngời khai thác ,sử dụng gọi là khoáng sả
Trang 1Ng ày soạn :15/1/2007
Tiết 19 :
Bài 15: Các mỏ khoáng sản
I-Mục tiêu bài học:
Sau bài học,HS cần:
+Về kiến thức:
-Hiểu đợc các khái niệm: Khoáng vật, đá, khoáng sản, mỏ khoáng sản
-Biết phân loại khoáng sản theo công dụng
-Hiểu khoáng sản không phải là tài nguyên vô tận,vì vậy con ngời phải biết khai thác chúng một cách tiết kiệm và hợp lý
+Về kĩ năng:
-Nhận biết đợc một số mẫu đá, khoáng sản
II-Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ khoáng sản Việt Nam
-Một số mẫu đá, khoáng sản
III-Hoạt động trên lớp:
+Giới thiệu bài: Vật chất cấu tạo nên lớp vỏ Trái Đất gồm các loại khoáng vật và
đá.Những khoáng vật và đá có ích đợc con ngời khai thác ,sử dụng gọi là khoáng sản.Khoáng sản đợc hình thành nh thế nào?chúng có công dụng gì?
+Nội dung:
Hoạt động của GV và HS Những nội dung chính
Hoạt động 1:(nhóm/cặp)
-HS làm việc vơit thông tin SGK,bảng phân
loại khoáng sản, mẫu vật để hiểu về các khái
niệm sau:
?Khoáng vật là gí?
?Khoáng sản là gì?
?Thế nào gọi là mỏ khoáng sản?
-HS trả lời, GV chuẩn kiến thức:
+Khoáng vật:Là vật chất trong tự nhiên,
có thành phần đồng nhất thờng gặp dới dạng
tinh thể trong thành phần của các loại đá.VD
thạch anh,là khoáng vật thờng gặp trong đá
gra- nít dới dạng tinh thể
+Đá hay nham thạch là vật chất tự nhiên có độ
cứng khác nhau,tạo nên lớp vỏ Trái Đất.Đá có
thể do một hoặc nhiều loại khoáng vật khác
nhau kết hợp lại
Hoạt động 2:(nhóm/cặp)
-HS làm việc với bảng phân loại khoáng sản,
bản đồ khoáng sản Việt Nam:
?Kể tên một số loại khoáng sản, nêu công
dụng của nó
?Khoáng sản phân thành mấy nhóm?Căn cứ
vào những yếu tố nào?
?Xác định trên bản đồ Việt Nam ba nhóm
1-Các loại khoáng sản
-Khoáng sản:Là những khoáng vật
và đá có ích,đợc con ngời khai thác ,sử dụng
-Quặng:Các nguyên tố hóa học trong lớp vỏ Trái Đất khi tập trung với tỉ lệ cao gọi là quặng
Ví dụ:Quặng sắt chiếm từ
40 >60% kim loại sắt
*Phân loại khoáng sản:
-Dựa vào tính chất và công dụng, khoáng sản đợc chia thành ba nhóm:
+Khoáng sản năng lợng
+Khoáng sản kim loại
Trang 2Hoạt động của GV và HS Những nội dung chính
khoáng sản trên
-HS trả lời, GVbổ sung, chuẩn xác kiến thức:
Hoạt động3:(nhóm/cặp)
-HS làm việc với thông tin SGK,bản đồ:
?Thế nào gọi là mỏ khoáng sản?
?Nguồn gốc hình thành các loại khoáng sản có
mấy loại?Mỗi loại do tác động của các yếu tố
gì trong quá trình hình thành?
?Chỉ, đọc tên một số khoáng sản chính trên
bản đồ
-HS trả lời, GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức:
GV hớng dẫn HS tự phân loại các khoáng sản
theo nguồn gốc hình thành(Phân loại KS ở hộp
mẫu quặng)
-GV:Các loại KS đợc hình thành trong thời
gian lâu dài nên rất qúy và không phải là vô
tận vì vậy vấn đề khai thác ,sử dụng, bảo vệ
phải đợc coi trọng
+Khoáng sản phi kim loại
2-Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh
-Mỏ khoáng sản:Những nơi tập trung khoáng sản gọi là mỏ khoáng
sản
-Các mỏ nội sinh:Những mỏ khoáng sản đợc hình thành do mắc
ma ,đợc da lên gần mặt đất (do tác động nội lực)
-Các mỏ ngoại sinh:Những khoáng sản đợc hình thành do quá trình tích tụ vật chất ở chỗ trũng(do tác
động ngoại lực) -Vấn đề khai thác, sử dụng khoáng sản:
+Khai thác hợp lí
+Sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả
IV-Cũng cố-Đánh giá:
-Khoáng sản là gì?Khi nào gọi là mỏ khoáng sản?
-Quá trình hình thành mỏ nội sinh, ngoại sinh?
-Chỉ trên bản đồ các khoáng sản thuộc ba nhóm:Năng lợng, kim loại, phi kim
loại
V-Hoạt động nối tiếp: -Lập sơ đồ phân loại khoáng sản theo công dụng, theo nguồn gốc hình thành Than đá Dầu mỏ Khí đốt Ví dụ:
-Chuẩn bị bài 16:Ôn lại cách biểu hiện địa hình trên bản đồ **********
Phân loại khoáng sản theo công dụng Năng lợng:
Kim loại:
Phi kim loại:
Trang 3Ngày soạn :22/1 2007
Tiết:20
Bài 16: Thực hành
Đọc bản đồ( hoặc lợc đồ ) địa hình tỉ lệ lớn
I-Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
+Về kiến thức:
-Biết đợc khái niệm:Đờng đồng mức
+Về kĩ năng:
-Biết đợc kĩ năng đo, tính độ cao và và các khoảng cách trên thực địa dựa vào bản
đồ
-Biết đọc và sử dụng các bản đồ tỉ lệ lớn có các đờng đồng mức
II-Đồ dùng dạy học:
-Lợc đồ hình 44 SGK phóng to
III-Hoạt động trên lớp:
1-Bài cũ:
-Khoáng sản là gì? Trình bày sự phân loại khoáng sản theo công dụng
-Độ cao của địa hình trên bản đồ đợc thể hiện nh thế nào?
2-Bài mới:
-GV nêu yêu cầu của bài thực hành:
-Nội dung:
Bài tập 1: Đờng đồng mức:
Hoạt động 1:(Nhóm)
-Các nhóm dựa vào kiến thức đã học,thảo luận để hoàn thành các câu hỏi BT 1:
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung ,GV chuẩn xác kiến thức:
+Đờng đồng mức là đờng nối những điểm có cùng một độ cao trên bản đồ
+Dựa vào đờng đồng mức ta có thể biết đợc độ cao tuyệt đối của các địa điểm trên bản đồ và đặc điểm hình dạng địa hình:Độ dốc, hớng núi
Bài tập 2:
Hoạt động2 (Nhóm)
-Các nhóm dựa vào H.44,hoàn thành các câu hỏi
-GV hớng dẫn các nhóm cách xác định đặc điểm địa hình dựa vào đờng đồng mức: +Đọc độ cao của các đờng đồng mức
+Căn cứ vào các đờng đồng mức, xác định độ cao của các địa điểm: Nếu địa
điểm cần xác định độ cao nằm trên đờng đồng mức có ghi số, chỉ cần đọc số ghi ở đ-ờng đồng mức; Nếu địa điểm cần xác định độ cao nằm trên đđ-ờng đồng mức không ghi số thì phải xác định trị số của đờng đồng mức đó, tức là phải tìm đợc số ghi của
2 đờng đồng mức cạnh nhau để biết đợc khoảng cách giữa 2 đờng là bao nhiêu sau
đó dựa vào đờng đã có ghi số để tính, tìm trị số của đờng đồng mức có địa điểm cần xác định độ cao
*Kết quả HS phải làm đợc nh sau:
+Hớng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2: Hớng Tây -Đông
+Sự chênh lệch về độ cao của hai đờng đồng mức trên lợc đồ là 100m
+Độ cao của đỉnh núi A1:900m ; A2:Trên 600m
+Các địa điểm: B1: 500m; B2; 650m; B3: Trên 500m
Trang 4+Đỉnh A1 cách đỉnh A2 khoảng 7500m.
-Cách tính cụ thể nh sau: Đo khoảng cách từ A1 đến A2: 7,5cm
Theo tỉ lệ của lợc đồ: 1cm trên lợc đồ ứng với 100.000cm ngoài thực tế,vậy khoảng cách từ đỉnh A1 đến A2 ngoài thực tế là:
7,5cm x 100.000 = 750.000cm = 7500m
+Sờn phía Tây của đỉnh A1 dốc hơn sờn phía Đông
(Phía Tây có các đờng đồng mức sít nhau hơn)
IV-Củng cố- Đánh giá:
-GV kiểm tra kết quả của các nhóm,bổ sung, hớnh dẫn cách tính
-GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm đờng đồng mức, cách xác định đặc điểm
địa hình dựa vào đờng đồng mức
V-Hoạt động nối tiếp:
-Tiếp tục hoàn thành bài thực hành
-Chuẩn bị bài 17
***************
Ngày soạn:28/1/2007
Trang 5Tiết 21
Bài 17: Lớp vỏ khí
I-Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
+Về kiến thức:
-Biết đợc thành phần của lớp vỏ khí trình bày đợc vị trí, đặc điểm của các tầng trong lớp vỏ khí Biết đợc vị trí, vai trò của lớp ôzôn trong tầng bình lu
-Giải thích đợc nguyên nhân hình thành,tính chất của các khối khí nóng, lạnh, lục
địa, đại dơng
+Về kĩ năng:
-Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí
-Vẽ đợc biểu đồ tỉ lệ các thành phần của không khí
II-Đồ dùng dạy học:
-Tranh vẽ các tầng của lớp vỏ khí
-Bản đồ tự nhiên thế giới
III-Hoạt động trên lớp:
-Giới thiệu bài:Trái Đất đợc bao bọc bởi một lớp khí quyển có chiều dày trên 60.000km,đó chính là một trong những đặc điểm quan trọng để Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có sự sống.Vậy khí quyển có thành phần gì?Có vai trò
nh thế nào đối với đời sống trên Trái Đất?
Nội dung:
Hoạt động của GV và HS Những nội dung chính
Hoạt động 1:(nhóm/cặp)
-HS làm việc với H.45:
?Nêu các thành phần của không khí? Mỗi
thành phần chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
?Thành phần nào chiếm tỉ lệ nhỏ nhất? Vai
trò của nó đối với sự sống trên Trái Đất?
-HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức:
Hoạt động2:(Nhóm/cặp)
GV:Trái đất đợc bao bọc bởi một lớp không
khí dày hàng chục ngàn km, đó là lớp vỏ khí
hay khí quyển Mặc dù con ngời không nhìn
thấy khí quyển nhng lại quan sát đợc các hiện
tợng xảy ra trong khí quyển
-HS quan sát H46 kết hợp thông tin SGK:
?Lớp vỏ khí là gì?Lớp vỏ khí gồm những tầng
nào?Nêu vị trí, đặc điểm của mỗi tầng?(vai
trò, ý nghĩa của nó đối với sự sống trên TĐ?)
-HS trả lời, chỉ trên hình vẽ
-GV chuẩn xác kiến thức:
1-Thành phần của không khí
-Gồm: Ni-tơ: 78%
Ô-xi:21%
Hơi nớc và các khí khác:1% -Lợng hơi nớc chiếm tỉ lệ rất nhỏ nhng là nguồn gốc sinh ra mây, ma, sơng mù
2-Cấu tạo của lớp vỏ khí:
-Lớp vỏ khí:Là lớp không khí bao bọc xung quanh Trái Đất
-Lớp vỏ khí gồm 3 tầng:
+Tầng đối lu:ở sát mặt đất, từ 0 >16km
.Không khí dày đặc, (chiếm 90%) Không khí luôn chuyển động theo chiều thẳng đứng
.Nhiệt độ giảm dần theo độ cao lên cao 100m giảm 0,60C
.Là nơi sinh ra các hiện tợng Mây,
ma, sấm, chớp, gió bão
+Tầng bình lu:Từ 16 >80km (trên tầng bình lu)
.Có lớp ôzôn, có vai trò hấp thụ các
Trang 6Hoạt động của GV và HS Những nội dung chính
Hoạt động3:(cả lớp)
-Dựa vào những hiểu biết của mình và kiến
thức đã học, cả lớp thảo luận câu hỏi sau đây:
?Để bảo vệ bầu khí quyển trớc nguy cơ bị
thủng tầng ôzôn, con ngời trên Trái Đất phải
làm gì?
Hoạt động4:(nhóm/cặp)
-HS làm việc với thông tin SGK:
?Nguyên nhân hình thành các khối khí?(Do vị
trí hình thành, bề mặt tiếp xúc)
?Dựa vào bảng, cho biết:
-Khối khí nóng và khối khí lạnh hình thành ở
đâu?Nêu tính chất của mỗi loại khối khí?
-Khối khí lục địa và khối khí đại dơng hình
thành ở đâu?Nêu tính chất của mỗi loại?
HS trả lời, GV chuẩn xác:
-GV:Sự phân biệt các khối khí dựa vào tính
chất của chúng(nóng, lạnh, khô, ẩm.)
Hoạt động5:(Cá nhân)
-Dựa vào thông tin SGK và hiểu biết của bản
thân:
?Tại sao có từng đợt gió mùa Đông Bắc vào
mùa đông, từng đợt gió mùa Tây Nam vào
mùa hạ ở nớc ta?
?Khi có các khối khí đó đến Việt Nam, thời
tiết có sự thay đổi nh thế nào?
-HS trả lời, GV chuẩn xác :
tia bức xạ có hại cho sự sống
+Các tầng cao của khí quyển:Từ 80km trở lên
.Không khí cực loảng, không quan
hệ trực tiếp đến đời sống con ngời
3-Các khối khí
*Tùy theo vị trí hình thành,bề mặt tiếp xúc, hình thành các khối khí khác nhau về nhiệt độ, chia thành khối khí nóng, lạnh
-Căn cứ vào bề mặt tiếp xúc chia thành khối khí lục địa, đại dơng
*Đặc điểm các khối khí:(SGK)
*Các khối khí luôn di chuyển làm thời tiết luôn thay đổi.Khi di chuyển các khối khí bị biến tính
IV-Củng cố-Đánh giá:
-Nêu vị trí, đặc điểm của tầng đối lu?Vai trò của tầng đối lu đối với sự sống trên Trái Đất?
-Nêu đặc điểm của các khối khí
-Căn cứ vào đâu để phân chia thành các khối khí nóng, lạnh, lục địa, đại
d-ơng?
V-Hoạt động nối tiếp:
-Vẽ biểu đồ thành phần không khí
-Hoàn thành các câu hỏi SGK
****************
Ngày soạn:04/2/2007
Trang 7Bài 18: Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí
I-Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
+Về kiến thức:
-Phân biệt và trình bày đợc hai khái niệm:thời tiết vàkhí hậu
-Hiểu nhiệt độ không khí là gì? và nguyên nhân làm cho không khí có nhiệt độ
+Về kĩ năng:
-Biết cách đo,tính nhiệt độ, ngày, tháng, năm
-Làm quen với các dự báo thời tiết hàng ngày.Bớc đầu tập quan sát và ghi chép một
số yếu tố thời tiết đơn giản
II-Thiết bị dạy học:
-Bảng thống kê về thời tiết
-Hình 48;49 (SGK) phóng to
-Nhiệt kế để do nhiệt độ không khí
III-Hoạt động trên lớp:
1-Bài cũ:-Nêu vị trí, đặc điểm của tầng đối lu?
-Căn cứ vào đâu để phân loại các khối khí:Nóng; lạnh; lục địa; đại dơng? 2-Bài mới:
-Giới thiệu bài:(Lời dẫn SGK)
-Nội dung:
Hoạt động của GV và HS Những nội dung chính
Hoạt động1:(nhóm/cặp)
-HS dựa vào thông tin SGK và những hiểu
biết của mình, tìm hiểu về những nội dung
sau:
?Thời tiết là gì?
?Khí tợng là gì?(Là chỉ những hiện tợng
vật lí của khí quyển phát sinh trong vũ trụ
nh gió, mây, ma, tuyết, sơng mù, sấm
chớp )
?Dự báo thời tiết là dự báo điều gì?
?Thời tiết có đặc điểm gì?
(?Thời tiết biểu hiện trong ngày:sáng, tra,
chiều, tối nh thế nào?
?Thời tiết trong một ngày ở các địa phơng
nh thế nào?)
?Nguyên nhân nào làm cho thời tiết luôn
thay đổi?
?Khí hậu là gì?Khí hậu khác thời tiết nh
thế nào?
-HS trả lời, GV bổ sung, chuẩn xác :
Hoạt động2:(nhóm/cặp)
-GV:Nêu quy trình hấp thụ nhiệt của không
1-Thời tiết và khí hậu
*Thời tiết:
-Là sự biểu hiện của các hiện tợng khí tợng ở một địa phơng trong thời gian ngắn
Thời tiết không giống nhau ở các
địa phơng và luôn luôn thay đổi
*Khí hậu:
-Là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phơng trong thời gian dài và trở thành quy luật
2-Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí
Trang 8Hoạt động của GV và HS Những nội dung chính
khí: Bức xạ Mặt Trời qua lớp không khí,
không khí không trực tiếp hấp thụ nhiệt vì
các sóng của tia sáng Mặt Trời là các sóng
ngắn,trong không khí chỉ có các hạt bụi,
hơi nớc mới có thể hấp thụ trực tiếp các tia
sáng Mặt Trời.Bức xạ Mặt Trời chủ yếu bị
mặt đất hấp thụ, mặt đất sau khi nóng
lên,mới bức xạ lại vào không khí.Bức xạ
mặt đất là bức xạ sóng ngắn, lúc đó không
khí sẽ nóng lên >Nhiệt độ không khí
?Nhiệt độ không khí là gì?
?Muốn biết nhiệt độ không khí ngời ta làm
nh thế nào?
Hoạt động3:(nhóm/cặp)
-HS dựa vào thông tin SGK và hiểu biết của
bản thân:
?Nêu cách đo nhiệt độ không khí ?
?Cách tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng,
năm?
?Tại sao khi đo nhiệt độ, phải để nhiệt kế
trong bóng râm,cách mặt đất 2m?(Để đo
nhiệt độ thực cảu không khí )
?Tại sao tính nhiệt độ trung bình ngày, cần
phải đo 3 lần vào 6giờ, 13giờ, 21giờ?
Hoạt động4:(nhóm/cặp)
-HS làm việc với các thông tin SGK:
?Sự hấp thụ nhiệt của đất và nớc có sự khác
nhău nh thế nào?
?Tại sao về mùa hạ,những miền gần biển
có không khí mát hơn trong đất liền,ngợc
lại về mùa đông, những miền gần biển lại
có không khí ấm hơn trong đất liền?
?Nêu đặc điểm của các kiểu khí hậu lục
địa, đại dơng?
Hoạt động5:(nhóm/cặp)
-HS làm việc với thông tin SGKvà H.48:
?Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ theo độ
cao?Giả thích vì sao có sự thay đổi đó
?HS làm bài tập dựa vào H.48.(Chênh lệch
giữa 2 địa điểm là 60C >chênh lệch độ cao
2 địa điểm :1000m)
Hoạt động 6:(nhóm/cặp)
HS làm việc với H.49:
?Nhiệt độ có sự thay đổi nh thế nào từ xích
đạo về 2 cực?
*Nhiệt độ không khí:Là độ nóng lạnh của không khí
+Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ không khí
*Cách đo nhiệt độ không khí:
+Khi đo nhiệt độ không khí, phải
để nhiệt kế trong bóng râm, cách mặt đất 2m
Tổng nđộ các lần đo +Nđộ TB ngày=
Số lần đo
3-Sự thay đổi nhiệt độ không khí.
a-Nhiệt độ không khó thay đổi tùy theo vị trí gần hay xa biển:
-Nớc biển có tác dụng điều hòa nhiệt độ >dẫn đến sự khác biệt về nhiệt độ giữa đất và nớc sinh ra kiểu khí hậu lục địa và đại dơng -Khí hậu lục địa:Mùa hè nóng, mùa
đông lạnh,ma ít
-khí hậu hải dơng:Mùa hè mát, mùa
đông ấm áp, ma nhiều
b-Nhiệt độ không khí thay đổi theo
độ cao:
+Càng lên cao nhiệt độ càng giảm
c-Nhiệt độ không khí thay đổi theo
vĩ độ:
+Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về hai cực
Trang 9Hoạt động của GV và HS Những nội dung chính
?Giải thích vì sao có sẹ thay đổi đó?
HS trả lời, GV bổ sung, chuẩn xác:
IV-Củng cố-Đánh giá:
-Thời tiết khác khí hậu nh thế nào?
-Nguyên nhân có sự khác nhau giữa khí hậu lục địa và khí hậu đại dơng?
-Tại sao không khó trên mặt đất không nóng nhất vào lúc 12 giờ tra mà lại nóng nhất vào lúc 13 giờ?(Mặt đất nóng lên mới bức xạ vào không khí vì vậy không khí nóng chậm hơn mặt đất.Lúc 12 giờ bức xạ Mặt Trời mạnh nhất, mặt đất cũng nóng nhất nhng không khí không nóng ngay mà chậm hơn 1giờ
so với mặt đất.)
V-Hoạt động nối tiếp:
-Trả lời các câu hỏi SGK
-Chuẩn bị bài 19
***************
Ngày soạn:11/2/2007
Trang 10Bài19: Khí áp và gió trên trái đất
I-Mục tiêu bài học:
sau bài học, HS cần:
+Về kiến thức:
-Nắm đợc khái niệm khí áp
-Hiểu ,trình bày đợc sự phân bố khí áp trên Trái Đất
-Nắm đợc hệ thống các loại gió thờng xuyên trên trái đất,đặc biệt là gió Tín phong, gió Tây ôn đới và các vòng hoàn lu khí quyển
+Về kĩ năng:
-Biết sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên Trái Đất và giải thích các hoàn lu khí quyển
II-Thiết bị dạy học:
-Bản đồ thế giới
-Hình 50, 51 SGK phóng to
III- Hoạt động trên lớp:
1-Bài cũ:-Thời tiết là gì? Khí hậu là gì? Thời tiết khác khí hậu ở điểm nào?
-Tại sao có sự khác nhau giữa khí hậu đại dơng và khí hậu lục địa?
2-Bài mới: *Giới thiệu bài:(lời dẫn SGK)
*Nội dung:
Hoạt động của GV và HS Những nội dung chính
Hoạt động1:(nhóm/cặp)
-HS làm việc với thông tin SGK và những
hiểu biết của mình:
?Khí áp là gì?
?Dụng cụ để đo khí áp?
?Thế nào là khí áp trung bình chuẩn?
-HS trả lời, GV chuẩn kiến thức:
GV:-Giới thiệu cấu tạo của áp kế
-Khí áp trung bình:760mm Hg
-Khí áp cao: Trên 760mmHg
-Khí áp thấp: Dới 760mmHg
Hoạt động 2:(nhóm/cặp)
HS làm việc với H.50:
? Các đai khí áp thấp nằm ở nhữngvĩ độ nào?
? Các đai khí áp cao nằm ở những vĩ độ nào?
-HS trả lời, GV bổ sung, chuẩn xác kiến
thức:
Hoạt động3: (nhóm/cặp)
-HS làm việc với thông tin SGK và Hình 51:
?Nguyên nhân sinh ra gió?
?Trên Trái Đất có các loại gió nào?
?Nguyên nhân sinh ra các loại gió các hệ
thống gió trên Trái Đất?
1-Khí áp, các đai khí áp trên
Trái Đất:
a-Khí áp:
-Khí áp là sức nén của không khí lên
bề mặt trái đất
-Dụng cụ đo khí áp: Khí áp kế
-Khí áp trung bình:760mmHg
b-Các đai khí áp trên bề mặt Trái Đất
+Trên Trái Đất có các đai khí áp: -Các đai khí áp thấp: ở xích đạo (00),
ở vĩ độ 600Bắc và Nam
-Các đai áp cao: ở 300Bắc, Nam; vùng cực Bắc, Nam
2-Gió và các hoàn l u khí quyển: