1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa 6 T 26-35

17 400 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 135,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học Sau bài học, HS cần: - Nắm đợc vị trí và đặc điểm của các chí tuyến và vòng cực trên bề mặt trái đất - Trình bày đợc vị trí của các đai nhiệt, các đới khí hậu và đặc

Trang 1

Ngày soạn 4/ 3/ 2007

Tiết 26

Bài 22: cáC ĐớI KHí HậU TRÊN TRáI ĐấT

I Mục tiêu bài học

Sau bài học, HS cần:

- Nắm đợc vị trí và đặc điểm của các chí tuyến và vòng cực trên bề mặt trái đất

- Trình bày đợc vị trí của các đai nhiệt, các đới khí hậu và đặc điểm của các đới khí hậu trên trái đất

II Đồ dùng dạy học

-Bản đồ khí hậu thế giới

-Hình vẽ SGK phóng to

III Hoạt động trên lớp

1 Bài cũ: - Đờng chí tuyến Bắc và nam nằm ở vĩ độ nào? Tia sáng mặt trời chiếu vuông góc vào mặt đất ở các đờng này vào các ngày nào?

- Hai đờng vòng cực nằm ở vĩ độ nào? chỉ trên bản đồ các dờng chí tuyến, vòng cực

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài: ( Lời dẫn sgk)

- Nội dung:

Hoạt động của GV và HS Những nội dung chính Hoạt động 1:

HS dựa vào kiến thức đã học H58

? Tia sáng mặt trời chiếu vuông góc với

mặt đất vào các ngày 22.6 và 22.12 ở

những vĩ tuyến nào? Vĩ tuyến đó gọi là

gì?

? Trên trái đất có các đờng vòng cực

Bắc và Nam Các đờng này nằm ở vĩ độ

nào?

? Chí tuyến và vòng cực là những đờng

ranh giới phân chia yếu tố gì

HS trả lời GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 2:

HS dựa vào kiến thức đã học và những

hiểu biêt của mình

? Tại sao lại phân chia bề mặt trái đất ra

các đới khí hậu khác nhau?

?Sự phân khí hậu trên trái đất phụ

thuộc vào những nhân tố cơ bản nào?

Nhân tố nào quan trọng nhất? vì sao?

HS trả lời GV chuẩn xác kiến thức

Hoạt động 3: HS làm việc với H58,

kiến thức đã học, thông tin sgk: Tìm

hiểu đặc điểm các đới khó hậu theo

bảng sau( để trống)

1 Các chí tuyến và vòng cực trên

trái đất

- Các chí tuyến là những đờng có

ánh sáng mặt trời chiếu vuông góc với mặt đất vào các ngày hạ

chí(22.6) và đông chí(22.12) Chí tuyến Bắc: 23o27’B Chí tuyến Nam: 23o27’N

- Các vòng cực là những đờng giới hạn khu vực có ngày và

đêm dài 24h

- Vòng cực Bắc: 66o33’B

- Vòng cực nam: 66033’N

- Các chí tuyến và vòng cực là ranh giới phân chia các vành

đai nhiệt

2 Sự phân chia bề mặt trái đất ra các đới khí hậu theo vĩ độ

Đới nóng(nđới) Hai đới ôn

hòa(ôn đới) Hailạnh( hàn đới)đới

Vị trí: Giữa hai chí tuyến Từ CT Bắc đến

VC Bắc và từ

CT nam đến

Vòng cực Bắc

đến cực Bắc và Vòng cực Nam

Trang 2

VC nam đến Cực Nam Góc chiếu ánh

sáng mặt trời -Quanh năm lớn-TG chiếu sáng trong

năm ít chênh lệch

- Góc chiếu sáng

- Thời gian chiếu sáng

chênh lệch lớn

-Quanh năm nhỏ -TG chiếu sáng chênh lệch nhau rất lớn

Đặc

điểm

khí

hậu

Nhiệt độ Gió Ma

Nóng quanh năm Tín phong

1000-2000mm

Nđô trung bình

Tây ôn đới 500-1000mm

Quanh năm lạnh

Đông cực Dới 500mm

Phân việc: Nhóm 1: đới nóng

Nhóm 2: đới lạnh

Nhóm 3: đới ôn hòa

- Đại diện các nhóm trình bày

kêt quả( vào bảng) Các nhóm

khác bổ sung

- GV chuẩn kiến thức

- Tơng ứng với 5 vành đai nhiệt trên TĐ

có 5 đới khi hậu Một đới nóng Hai đới lạnh Hai đới ôn hòa

- Đặc điểm các đới khí hậu( Theo bảng

GV đã chuẩn xác)

IV Củng cố, đánh giá

- Vẽ hình thể hiệncác đới khí hậu trên trái đất

- Nêu đặc điểm của các đới khí hậu: Nhiệt đới, ôn đới, hàn đới

V H ớng dẫn học bài

- Vẽ hìnhthể hiện các đới khí hậu

- Hoàn thành bảng: Các đới khí hậu

- Ôn tập từ bài 15 đến bài 22

**********************

`Ngày soạn: 11/ 3/ 2007

Tiết 27

Ôn tập

I Mục tiêu bài học

Sau bài học học sinh cần:

- Hệ thống hóa các kiến thức về các yếu tố của thời tiết và khí hậu: nhiệt độ, gió, ma

- Biết độc bản đồ khí hậu, bản đồ phân bố lợng ma

- Biết nêu đặc điểm và giải thích sự hình thành các đới khí hậu trên trái đất

- Biết các loại khoáng sản, nguồn gốc hình thành, công dụng

II Đồ dùng dạy học

- Bản đồ phân bố lợng ma

- Biểu đồ khí hậu

- Tranh các đới khí hậu, các vành đai khí áp, gió

III Hoạt động trên lớp

1 GV kiểm tra bài chuẩn bị ôn tập của học sinh

Trang 3

2 GV nêu yêu cầu của tiết ôn tập, phơng pháp tiến hành giờ ôn tập

Nội dung

1 Khoáng sản

Hoạt động 1:(nhóm)

-Trên cơ sở những kiến thức đã học, các nhóm hoàn thành bảng tổng kết phần khoáng sản sau đây:

2 Lớp vỏ khí:

Hoạt động 2(Nhóm)

-Các nhóm dựa vào kiến thức đã học ,hoàn thành bảng tổng kết phần lớp vỏ khí nh sau:

3-Thời tiết-Khí hậu:-Hoạt động 3: (Nhóm)

-Các nhóm dựa vào kiến thức đã học, bản đồ, tranh hoàn thành nội dung bảng sau:

Khoáng sản:

Là những

khoáng sản và

đá có ích đợc

con ngời khai

thác, sử dụng

Năng lợng, nhiên liệu:

Kim loại

Phi kim loại:

Kim loại đen:

Kim loại màu:

a-Thành

phần của

không khí

Gồm : Khí Ni tơ:78%; Ô xi: 21%; Hơi nớc và các khí khác :1%

b-Cấu tạo

của lớp vỏ

khí:

-Tầng đối lu: Từ 0 >16km:không khí dày đặc, nhiệt độ thay đổi theo độ cao

-Tầng bình lu:

-Các tầng cao của khí quyển:

c-Các khối

khí -Nóng: .-Lạnh:

-Lục địa:

-Đại dơng :

Thời tiết:

Là sự biểu hiện

của các hiện

t-ợng khí tt-ợng

xảy ra trong

một thời gian

ngắn , ở một địa

phơng

Khí hậu

Là sự lặp đi lặp

lại của tình hình

thời tiết ở một

địa phơng trong

một thời gian

dài từ năm này

qua năm khác

Các dới khí hậu

Các yếu

tố của khí hậu

và thời tiết

Nhiệt - Cách đo nhiệt độ không khí:

độ - Sự thay đổi của nhiệt độ không khi: không thay đổi ở gần hay xa biển, theo độ khí cao, theo vĩ độ

Khí - Khí áp: sức ép của không khí

áp - Các đai khí áp trên trái đất

và ( đai áp thấp, đai áp cao ) gió - Gió: K2 chuyển động từ khu áp cao

- Hoàn lu khí quyển:

+ Gió tín phong:

+ Gió tây ôn đới:

+ Gió đông cực:

Hơi - Độ ẩm không khí:

nớc - Ma:

trong + Cách tính lợng ma:

không + Phân bố lợng ma: Không đều từ khí xích đạo đến cực

+ 1 đới nóng( nhiệt đới) :

+ 2 đới ôn hòa( ôn đới) :

+ 2 đới lạnh( hàn đới) :

Trang 4

IV H ớng dẫn học bài:

- Hoàn thành bài ôn tập( bằng các bảng hệ thống hóa kiến thức trên)

- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Ngày soạn: 10/ 3/ 2007

Tiết 28: Kiểm tra một tiết

I Mục tiêu tiết kiểm tra

- Thông qua bài kiểm tra nhằm đánh giá chất lợng học tập chung của các

em khối 6 và từng cá nhân HS nói riêng Từ đó biết đợc kết quả học tập của từng em đã đạt đợc,

- Rèn luyện ý thức tự giác , độc lập suy nghĩ khi làm bài

- Rèn luyện kỹ năng làm bài viết mạch lạc, đúng lỗi chính tả, trình bày

đẹp,

II Chuẩn bị

GV: giấy phô tô ra đề sẵn

HS: đầy đủ dụng cụ học tập phục vụ cho giờ kiểm tra

III Yêu cầu đề kiểm tra:

- Theo phơng pháp kiểm tra đánh giá đổi mới

+ Có phần trắc nghiệm

+ Trắc nghiệm tự luận

Đề kiểm tra

A

Trắc nghiệm khách quan

* Hãy khoanh tròn chữ cái đứng đầu câu ý em cho là đúng nhất :

Câu 1: Nhiệt độ không khí thay đổi tùy theo:

a Vị trí gần hay xa biển c Vĩ độ

b Độ cao d Tất cả các ý trên

Câu 2: Gió là sự chuyển động của không khí từ:

a Nơi khí áp cao về nơi khí áp thấp c Đất liền ra biển

b Nơi khí áp thấp về nơi khí áp cao d Biển vào đất liền

Câu 3:Điền tiếp các từ: cao, thấp, nhỏ vào chỗ trống( ) của câu sau:

-Càng lên vùng có vĩ độ 1 thì góc chiếu của tia sáng Mặt Trời càng 2 và nhiệt độ càng ( 3)

Câu 4:Nối các ô bên trái với các ô bên phải để nêu đúng vị trí, tính chất của từng

khối khí:

1.Khối khí

nóng

2.Khối khí

lạnh

3.Khối khí lục

địa

a.Hình thành trên các biển và đại dơng có độ ẩm lớn

b.Hình thành trên các vùng vĩ độ thấp,có nhiệt độ tơng đối cao

c.Hình thành trên các vùng vĩ độ cao ,có nhiệt độ tơng đối thấp

Trang 5

Câu 5: Hãy ghi số độ các chí tuyến, vòng cực và tên các đới khí hậu vào hình vẽ sau:

II Phần tự luận: Câu 6:Trên bề mặt Trái Đất có những loại gió thổi thờng xuyên nào?Phạm vi hoạt động của mỗi loại gió đó Câu 7 Nêu đặc điểm của đới khí hậu nhiệt đới. Đáp án I Phần trắc nghiệm (4đ) Câu 1, 2: (1đ) Câu 1-d Câu 2-a Câu 3:(1đ) 1- cao; 2- nhỏ; 3- thấp Câu 4:(1đ) 1- b; 2- c 3- d; 4 - a Câu 5:(1đ) +Điền đúng số độ của chí tuyến(23027’B ,N) Vòng cực(66033’B, N) (0,5đ) +Điền đúng tên các đới khí hậu (0,5đ) II.Phần tự luận(6đ) Câu 6: (3đ)+Các loại gió thổi thờng xuyên trên Trái Đất:(1,5đ) -Gió Tín phong -Gió Tây ôn đới -Gió Đông cực +Phạm vi hoạt độngcủa các loại gió:(1.5đ) -Gió Tín phong:Giữa 300B và N -Gió Tây ôn đới:Từ 300B,N >600B,N -Gió Đông cực: Từ 2 cực B,N >600B,N Câu 7:(3đ)+Đặc điểm của khí hậu nhiệt đới: -Vị trí:Nằm giữa hai chí tuyến -Góc chiếu ánh sáng Mặt Trời quanh năm lớn,thời gian chiếu sáng trong năm ít chênh lệch -Nhiệt độ nóng quanh năm -Gió Tín phong hoạt động -Ma nhiều, TB 1000-2000mm ******************

Ngày soạn / 2007 Tiết 29 Bài 23: Sông và hồ I Mục tiêu bài học

Sau bài học, HS cần:

+Kiến thức:

4.Khối khí đại

dơng d.Hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tơng đối khô

Trang 6

-Nắm đợc các khái niệm sông, phụ lu, chi lu, hệ thống sông, lu vực sông, lu lợng, chế độ nớc sông

-Nắm đợc các khái niệm hồ, biết nguyên nhân hình thành một số hồ

+Kĩ năng:-Qua mô hình, tranh ảnh, hình vẽ mô tả đợc hệ thống sông, các loại hồ

II.Đồ dùng dạy học:

-Mô hình về hệ thống sông và lu vực sông

-Bản đồ TN châu á

-Bản đồ sông ngòi Việt Nam

III.Hoạt động trên lớp:

*Giới thiệu bài:Nớc chiếm hơn 76% tổng diện tích bề mặt Trái Đất và có ý nghĩa rất lớn trong đời sống XH loài ngời.Nớc phân bố khắp nơi trong TN tạo thành một lớp liên tục gọi là thủy quyển.Sông và hồ là nguồn nớc quan trọng trên lục địa Sông và

hồ có đặc điểm gì và có ý nghĩa nh thế nào cho SX và đời sống con ngời?

*Nội dung:

Hoạt động của GV và HS Những nội dung chính

Hoạt động 1(nhóm/cặp)

HS dựa vào thực tế hiểu biết của mình và nội

dung SGK:

?Địa phơng em có dòng sông nào chảy qua?

Em hãy mô tả lại dòng sông đó?

>Sông là gì?

?Những nguồn cung cấp nớc cho sông?

-HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức

Hoạt động 2:(Cả lớp)

-HS làm việc với bản đồ sông ngòi và thông

tin SGK

-GV hớng dẫn HS xác định tên, diện tích lu

vực một số sông lớn ở nớc ta để hình thành

khái niệm lu vực:

?Lu vực sông là gì?

?Nớc ta có lu vực sông nào lớn nhất?

-HS trả lời, GV chuẩn xác:

Hoạt động 3:(nhóm/cặp)

HS làm việc với H.59:

?Nêu các bộ phận của một dòng sông?Nhiệm

vụ của mỗi bộ phận ?

?Hệ thống sông là gì?Chỉ trên bản đồ các bộ

phận của hệ thống sông?

HS trả lời, GV chuẩn kiến thức:

Hoạt động 4:(nhóm/cặp)

-HS làm việc với thông tin SGKvà hình vẽ mặt

cắt ngang lòng sông(GV vẽ lên bảng)

?Lu lợng nớc sông là gì?

?Lu lợng của một con sông phụ thuộc vào

những ĐK nào?

?Chế độ chảy(thủy chế)của sông là gì?

?Dựa vào bảng trang 71:so sánh lu vực và tổng

lợng nớc của sông Mê Công và sông Hồng?

?Lợi ích và tác hại của sông?Làm thế nào để

hạn chế tai họa do sông gây ra?

-HS trả lời, GV chuẩn kiến thức:

-GV:Đặc điểm của một con sông thể hiện qua

lu lợng và chế độ nớc

Chế độ nớc sông phụ thuộc vào nguồn cung

cấp nớc:Nếu sông chỉ có một nguồn cung cấp

nớc >thủy chế đơn giản, nhiều nguồn cung

Sông và l ợng n ớc của sông

a Sông:

-Sông là dòng chảy thờng xuyên,

t-ơng đối ổn định trên bề mặt lục địa -Nguồn cung cấp nớc cho sông:Nớc

ma, nớc ngầm, nớc băng tuyết tan

-Lu vực sông là diện tích đất đai cung cấp nớc thờng xuyên cho một con sông

-Hệ thống sông:Sông chính cùng với phụ lu, chi lu, hợp thành hệ thống sông

b.L ợng n ớc của sông:

-Lu lợng(lợng chảy): Là lợng chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một

địa điểm nào đó trong một giây (m3/s)

-Lu lợng của sông phụ thuộc vào

điện tích lu vực và nguồn cung cấp nớc

-Chế độ nớc(thủy chế):Là nhịp điệu thay đổi lu lợng của một con sông trong một năm

Trang 7

Hoạt động của GV và HS Những nội dung chính

cấp nớc, >thủy chế phức tạp

Diện tích lu vực càng lớn >Tổng lợng nớc lớn

Hoạt động5:(nhóm/cặp)

-HS dựa vào thông tin SGK, H.60 và những

hiểu biết qua thực tế:

?Hồ là gì?Kể tên một số hồ mà em biết?

?Căn cứ vào T/C của nớc,cho biết trên thế giới

có mấy loại hồ?

?Nguồn gốc hình thành hồ?

-HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức:

2

Hồ

-Hồ:Là khoảng nớc đọng tơng đối rộng và sâu ở trong đất liền

-Có 2 loại hồ: hồ nớc mặn và hồ

n-ớc ngọt -Hồ có nhiều nguồn gốc khác nhau: +Do vết tích của các sông

+Hồ miệng núi lửa

+Hồ nhân tạo

IV.Củng cố-Đánh giá:

-Sông và hồ khác nhau nh thế nào?

-Thế nào là hệ thống sông? Lu vực sông?

-Có mấy loại hồ? Nguyên nhân hình thành hồ trên đỉnh núi,hồ nớc mặn?

V.Hoạt động nối tiếp:

-Làm bài tập

-Chuẩn bị bài 24

*****************

Ngày soạn / 2007

Tiết 30

Bài 24: Biển và đại dơng

I Mục tiêu bài học

Sau bài học, HS cần:

+Kiến thức:

-Biết đợc độ muối của biển và đại dơng.Nguyên nhân làm cho nớc biển và đại dơng

có độ muối

-Biết đợc các hình thức vận động của của nớc biển và đại dơng(sóng, thủy triều, dòng biển) và nguyên nhân của chúng

+kĩ năng:-Biết dựa vào kênh hình để khai thác kiến thức

II Ph ơng tiện dạy học

-Bản đồ TN thế giới

-Tranh về sóng, thủy triều

III Hoạt động trên lớp:

1-Bài cũ:

-Sông và hồ khác nhau nh thế nào?

-Thế nào là hệ thống sông, lu vực sông?

2-Bài mới:

*Giới thiệu bài(Lời dẫn SGK)

*Nội dung:

Hoạt động của GV và HS Những nội dung chính

Hoạt động1(cá nhân)

-HS làm việc với thông tin SGK:

?Độ muối TB của nớc biển và đại dơng là bao

nhiêu?Độ muối do đâu mà có?

?Độ muối trên các biển và đại dơng thế giới

có giống nhau không?

?Độ muối phụ thuộc vào những yếu tố nào?

-HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức:

Hoạt động 2(nhóm/cặp)

1.Độ muối của n ớc biển và đại d

-ơng

-Độ muối TB:35%0

-Độ muối do các sông hòa tan các loại muối từ đất đá trong lục địa đa ra

Trang 8

Hoạt động của GV và HS Những nội dung chính

-HS làm việc với bản đồ:

?Tìm trên bản đồ các biển Ban Tích, Hồng

Hải

?Giải thích vì sao nớc biển Hồng Hải (40%0)

mặn hơn Ban Tích(32%0)?

?Độ muối của biển nớc ta là bao nhiêu?

(32%0) Vì sao độ muối của biển nớc ta lại

thấp hơn độ muối TB của thế giới?(ma nhiều)

-Hs trả lời, GV chuẩn xác kiến thức:

Hoạt động3:(Nhóm)

+Nhóm1:Dựa vào H.61 và kiến thức thực tế,

tìm hiểu về sóng theo nội dung sau:

?Mô tả hiện tợng sóng biển?

?Sóng là gì?

?Nguyên nhân tạo ra sóng?

+Nhóm2:Dựa vào H.62, 63 ,nội dung SGK và

những hiểu biết của mình tìm hiểu về thủy

triều theo những nội dung sau:

?Nhận xét sự thay đổi của ngấn nớc ven bờ

biển qua H.62,63

?Thủy triều là gì?

?Có mấy loại thủy triều?

?Ngày triều cờng vào thời gian nào?ngày triều

kém vào thời gian nào?

?Nguyên nhân của triều cờng, triều kém?

>Nguyên nhân sinh ra thủy triều?

?ý nghĩa của thủy triều đối với đời sống?

+Nhóm 3:Dựa vào H.64, thông tin SGK tìm

hiểu về dòng biển:

?Dòng biển là gì?

?Nguyên nhân sinh ra dòng biển?

?Tên, hớng chảy của các dòng biển nóng,

lạnh.Nhận xét về sự phân bố các dòng biển?

?Vai trò của các dòng biển đối với khí hậu,

giao thông, đánh bắt thủy sản ?

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các

nhóm khác bổ sung, GV chuẩn xác kiến thức :

2.Sự vận động của n ớc biển và

đại d ơng:

a.Sóng:

-Là sự chuyển động tại chỗ của các hạt nớc biển theo chiều thẳng đứng -Nguyên nhân:Gió là nguyên nhân chính gây ra sóng, ngoài ra con do

động đất ngầm dới đáy đại dơng

b.Thủy triều:

-Là hiện tợng nớc biển lên xuống theo chu kì

-Nguyên nhân:Do sức hút của Mặt Trăng và một phần của Mặt Trời làm cho nớc các biển và đại dơng

có sự vận động lên xuống

c.Dòng biển:

-Là những dòng biển chảy trong các biển và đại dơng

-Nguyên nhân:Do các loại gió thổi thờng xuyên trên Trái Đất nh Tín phong, Tây ôn đới

-Dòng biển ảnh hởng rất lớn đến khí hậu ven bờ nơi chúng đi qua IV

Củng cố -Đánh giá:

-Vì sao độ muối các biển ,đại dơng lại khác nhau?

-Nêu nguyên nhân hình thành của 3 hình thức vận động của nớc biển?

V.Hoạt động nối tiếp:

-Trả lời các câu hỏi-bài tập

-Đọc bài đọc thêm

-Chuẩn bị bài thực hành

******************

Trang 9

Ngày soạn

Tiết 31

Bài 25: Thực hành

Sự chuyển động của các dòng biển trong đại dơng

I.Mục tiêu bài học

Sau bài học, HS cần:

+Kiến thức :

-Xác định đợc vị trí ,hớng chảy của các dòng biển nóng và lạnh trên bản đồ ,từ đó rút ra đợc nhận xét chung về hớng chảy của các dòng biển nóng và lạnh trong đại

d-ơng thế giới

-Nêu đợc mối quan hệ giữa dòng biển nóng và lạnh với khí hậu nơi cchúng đi qua -kể đợc tên một số dòng biển chính

+Kĩ năng:-Đọc bản đồ,phân tích mối quan hệ giữa dòng biển với khí hậu

II.Đồ dùng dạy học:

-Bản đồ tự nhiên thế giới

-Hình 65 SGK phóng to

III.Hoạt động trên lớp:

*Giới thiệu bài :-GV nêu yêu cầu của bài thực hành

*Nội dung:

Hoạt động 1:(nhóm/cặp)

-GV hớng dẫn HS quan sát bản đồ thế giới :GV giới thiệu các dòng biển ở hai đại

d-ơng(Thái Bình Dơng và Đại Tây Dơng) trên bản đồ:

-HS dựa vào lợc đồ ,tìm các dòng biển , xác định vị trí các dòng biển nóng và lạnh trên lợc đồ

-HS trình bày kết quả trên bản đồ, GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức nh sau:

+ở Thái Bình Dơng:

-Bắc bán cầu: Dòng nóng:- Crôsiô, chảy từ xích đạo lên đông bắc

-Ala xca:Từ xích đạo lên tây bắc

Dòng lạnh: -Califoocnia:Từ 400B về xích đạo

-Ôiasiô: Từ Bắc Băng Dơng chảy về vùng ôn đới

-Nam bán cầu:.Dòng nóng: -Đông úc Từ xích đạo chảy về hớng đông nam

Dòng lạnh: -Pêru: Từ phía nam(600) lên xích đạo

+ở Đại Tây Dơng:

-Bắc bán cầu: Dòng nóng: -Guyan: Bắc xích đạo đến 300B

-Gơnxtrim : Chí tuyến bắc đến Bắc Âu(ĐB Mĩ)

.Dòng lạnh: - La brađô: Từ Bắc đến 400B

-Ca na ri: Từ 400B- 300B

-Nam bán cầu: Dòng nóng: -Bra xin :Từ xích đạo >nam

.Đòng lạnh:Ben Ghila: Phía nam >xích đạo

HS theo dõi, điền bổ sung các dòng biển cha có vào vở

Bài tập 1:

Hoạt động 2(nhóm/cặp)

-HS dựa vào H.65 SGK và bản đồ thế giới hoàn thành yêu cầu bài tập 1:

-GV yêu cầu HS trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung, GV chuẩn xác kiến thức +Các dòng biển nóng chảy từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao

+Các dòng biển lạnh chảy từ vùng vĩ độ cao xuống vùng vĩ độ thấp

Bài tập 2:

Hoạt động 3(nhóm/cặp)

-HS dựa vào H.65, hoàn thành yêu cầu bài tập 2

-GV gợi ý: ? Địa điểm nào gần dòng biển nóng? Địa điểm nào nằm gần dòng lạnh?

?Địa điểm gần dòng nóng có nhiệt độ bao nhiêu? Địa điểm gần dòng lạnh có nhiệt

độ bao nhiêu?

>Kết luận về ảnh hởng của dòng biển nóng và lạnh đến khi hậu vùng biển chúng chảy qua?

Trang 10

Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung, GV chuẩn xác kiến thức :

+Dòng biển nóng làm cho nhiệt độ các vùng ven biển cao hơn các vùng cùng vĩ độ +Dòng biển lạnh làm cho nhiệt độ các vùng ven biển thấp hơn các vùng cùng vĩ độ

IV Cũng cố -Đánh giá:

Đề kiểm tra 15 phút

I.Trắc nghiệm khách quan:

*Khoanh tròn chữ cái đứng trớc ý em cho là đúng:

Câu 1:Sông là:

a.Dòng nớc chảy trên bề mặt đất

b.Dòng nớc chảy ổn định trên bề mặt đất

c.Dòng nớc chảy thờng xuyên tơng đối ổn định trên bề mặt các lục địa

Câu 2:Nối các ý ở bên trái với bên phải cho đúng:

1.Lu vực sông a.Các sông đổ nớc vào một con sông chính

2.Phụ lu b.Lợng nớc chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm trong một giây đồng hồ

3.Chi lu c.Các sông làm nhiệm vụ thoát nớc cho sông chính

4.Lu lợng d.Diện tích đất cung cấp nớc thờng xuyên cho một con sông 5.Chế độ nớc e.Nhịp điệu thay đổi lu lợng của một con sông

Câu 3:Điền tiếp vào chổ trống:( )

1.Dòng biển nóng chảy từ vùng vĩ độ đến vùng vĩ độ 2.Các dòng biển lạng chảy từ vùng vĩ độ đến vùng vĩ độ 3.Nớc biển và đại dơng có 3 sự vận động là:

II.Phần tự luận:

Câu 4:Hãy nêu nguyên nhân của hiện tợng thủy triều trên Trái đất

Đáp án

I.phần trắc nghiệm:(6đ)

Câu 1- c (1đ)

Câu 2 : 1- d; 2 – a; 3 – c; 4 – b; 5 – e (2đ)

Câu 3 : 1 : Thấp ; cao ; 2 : Cao; thấp 3 : Sóng ; thủy triều; dòng biển

II Phần tự luận:

Câu 4(4đ): Nguyên nhân của hiện tợng thủy triều:

-Do sức hút của Mặt Trăng và một phần của Mặt Trời làm cho các biển và đại dơng

có sự vận động lên xuống

********************

Ngày soạn

Tiết 32

Bài 26 Đất- Các nhân tố hình thành đất

I.Mục tiêu bài học:

Sau bài học, HS cần:

-Biết đợc khái niệm về đất hay thổ nhỡng

-Biết đợc các thành phần của đất cũng nh các nhân tố hình thành đất

-Hiểu đợc tầm quan trọng của độ phì của đất và ý thức đợc vai trò của con ngời trong việc làm cho độ phì của đất tăng hay giảm

II Đồ dùng dạy học:

-Hộp mẫu đất

- tranh về một mẫu đất

-Bản đồ đất Việt Nam

III.Hoạt độngtrên lớp:

1.Bài cũ:Nêu ảnh hởng của các dòng biển đối với khí hậu ?

2.Bài mới:

*Giới thiệu bài:(Lời dẫn SGK)

*Nội dung:

Ngày đăng: 25/04/2015, 12:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w