1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa 8

50 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 466,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hiểu rõ hơn về các nước Đông Nam Á, tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài mới.. Tiết 20 Ngày soạn : / /2011Bài 16ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á A.Mục tiêu: 1.Kiến thức: Sa

Trang 1

KIỂM TRA HỌC KÌ IA.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:

Kiểm tra lại hệ thống kiến thức đã được học về địa lí Châu Á

1.Giáo viên: Đề bài kiểm tra.

2 Học sinh:Chuẩn bị bài kiểm tra một tiết.

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Triển khai bài:

3.3.1 Đặt vấn đề:

GV phát bài kiểm tra cho học sinh

Mã đề 1

A Trắc nghiệm khách quan

* Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời mà em cho là đúng nhất

Câu 1: Địa hình Châu Á phần lớn tập trung ở

Câu 2: Con sông dài nhất Châu Á có tên là:

Câu 3: Tây Tạng là tên của một

Câu 4: Khu vực có nguồn tài nguyên dầu mỏ rất lớn của Châu Á là

Câu 5: Theo thứ tự từ Bắc xuống Nam, các đới khí hậu lần lượt là:

A Ôn đới – Cận nhiệt – Nhiệt đới – Xích đạo B Xích đạo – Cận nhiệt – Ôn đới – Nhiệt đới

C Cận nhiệt – Ôn đới – Xích đạo – Nhiệt đới D Nhiệt đới – Ôn đới – Cận nhiệt – Xích đạo

Câu 6: Các quốc gia: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên nằm trong khu

vực

Trang 2

B Trắc nghiệm tự luận (7 điểm)

Câu 1: (3đ) Nêu đặc điểm của sông ngòi Châu Á?

Câu 2: (3đ) Phân tích những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á?Câu 3: (1đ) Kể tên 10 Quốc gia ở khu vực Đông Nam Á

Mã đề 2

A Phần trắc nghiệm

* Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời mà em cho là đúng nhất

Câu 1: Địa hình Châu Á phần lớn tập trung ở

Câu 2: Con sông dài nhất Châu Á có tên là:

Câu 3: Tây Tạng là tên của một

Câu 4: Khu vực có nguồn tài nguyên dầu mỏ rất lớn của Châu Á là

Câu 5: Theo thứ tự từ Bắc xuống Nam, các đới khí hậu lần lượt là:

A Nhiệt đới – Ôn đới – Cận nhiệt – Xích đạo B Xích đạo – Cận nhiệt – Ôn đới – Nhiệt đới

C Cận nhiệt – Ôn đới – Xích đạo – Nhiệt đới D Ôn đới – Cận nhiệt – Nhiệt đới – Xích đạo

Câu 6: Các quốc gia: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên nằm trong khu

vực

B Phần tự luận: (7 điểm).

Câu 1: (3đ) Phân tích đặc điểm địa hình Châu Á

Câu 2: (3đ) Trình bày đặc điểm dân cư – xã hội các nước Đông Nam Á?

Câu 3: (1đ) Hãy kể tên 10 quốc gia khu vực Đông Nam Á

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM Mã đề 01

- Có nhiều hệ thống sông và khá phát triển 0,5 điểm

- Phân bố không đồng đều và có chế độ nước phức tạp 0,5 điểm

Trang 3

Ví dụ 0,5 điểm

Câu 2:

- Thuận lợi: Tài nguyên thiên nhiên phong phú (có dẫn chứng) 1,5 điểm

- Khó khăn:

+ Địa hình chia cắt, phức tạp với nhiều núi và cao nguyên, hoang mạc 0,5 điểm

+ Thời tiết, khí hậu gió mùa ảnh hưởng đến mùa vụ 0,5 điểm

Câu 3: HS kể tên được 10/11 nước: Việt Nam, Lào, Cam pu chia, Thái Lan, Mi an

ma, Malaysia, Indonesia, Singapo, Brunay, Philippin, Đông Timo

Kể đúng 01 nước cho 0,1 điểm

Câu 1: Đặc điểm địa hình Châu Á.

- Có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng lớn bậc nhất

- Các dãy núi chạy theo hai hướng chính là Tây – Đông và Bắc – Nam làm cho địa

- Các núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở phần trung tâm, trên các núi có băng hà

Câu 2

- Đặc điểm dân cư:

+ ĐNA có nhiều dân tộc, dân cư đông đúc và số dân trẻ 0,5 điểm

+ Nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn 0,5 điểm

+ Dân cư tập trung chủ yếu ở đồng bằng và ven biển 0,5 điểm

- Đặc điểm xã hội

+ Có nhiều nét tương đồng về văn hóa, xã hội như nông nghiệp lúa nước, gạo làm

+ Mỗi nước có một nét văn hóa truyền thống riêng làm cho xã hội ĐNA phong phú

+ Các nước có nhiều điều kiện thuận lợi nên tăng cường hợp tác giao lưu giữa các

Câu 3: HS kể tên được 10/11 nước: Việt Nam, Lào, Cam pu chia, Thái Lan, Mi an

ma, Malaysia, Indonesia, Singapo, Brunay, Philippin, Đông Timo

Kể đúng 01 nước cho 0,1 điểm

Trang 4

Tiết 19 Ngày soạn : / /2011

Bài 15ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI ĐÔNG NAM ÁA.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:

Đông Nam Á là khu vực có dân số đông của Châu Á, đặc điểm dân cư và xã hội có nhiều phức tạp

Sưu tầm tranh ảnh về các nước Đông Nam Á

Chuẩn bị bài trước khi đến lớp

C.Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy kể tên các nước ở Đông Nam Á đất liền và các nước ở Đông Nam Á hải đảo

3 Triển khai bài:

3.1 Đặt vấn đề:

Là khu vực phát triển năng động của thế giới, Đông Nam Á Là khu vực có nhiều đảo và quần đảo nhất thế giới gồm có 11 Quốc gia TÌnh hình dân cư và xã hội các nước Đông Nam Á có nhiều phức tạp Để hiểu rõ hơn về các nước Đông Nam

Á, tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài mới

3.2 Triển khai bài mới

Hoạt động 1

Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích

bảng 15.1

So sánh số dân, mật độ dân số trung bình, tỉ

lệ tăng dân số tự nhiên của Đông Nam Á so

với Châu Á và Thế giới

? Quan sát hình 15.1 và bảng 15.2 hãy cho

biết:

Đông Nam Á có bao nhiêu quốc gia, hãy kể

tên các quốc gia và thủ đô của từng nước?

? Hãy so sánh về diện tích và dân số của

nước ta so với một số nước Đông Nam Á?

1 Đặc điểm dân cư

Trang 5

thuận lợi và khó khăn gì?

? Các nước Đông Nam Á có những điềm

chung nào về văn hóa - xã hội?

Dựa vào kiến thức trong SGK và những

hiểu biết của bản thân, em hãy cho biết

những tín ngưỡng tôn giáo của các nước

Đông Nam Á?

? Hãy nêu những nét tương đồng về văn hóa

lịch sử của các nước Đông Nam Á?

 Đây là những điều kiện thuận lợi

để các nước Đông Nam Á tăng cường giao lưu hợp tác kinh tế

Trang 6

Tiết 20 Ngày soạn : / /2011

Bài 16ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:

Nền kinh tế các nước Đông Nam Á phát triển nhanh song chưa vững chắc Cơ cấu kinh tế hiện nay đang có nhiều thay đổi

Sưu tầm tranh ảnh về các nước Đông Nam Á

Chuẩn bị bài trước khi đến lớp

C.Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu những nét tương đồng về văn hóa xã hội của các nước Đông Nam Á và

kể tên các nước trong khu vực Đông Nam Á

3 Triển khai bài:

3.1 Đặt vấn đề:

Là khu vực phát triển năng động của thế giới, Đông Nam Á Là khu vực có nhiều đảo và quần đảo nhất thế giới gồm có 11 Quốc gia Các nước Đông Nam Á hiện có nền kinh tế phát triển nhanh song chưa vững chắc Hiện nay nhiều nước Đông Nam Á có những thay đổi trong cơ cấu sản xuất Để hiểu rõ hơn về kinh tế các nước Đông Nam Á, tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài mới

3.2 Triển khai bài mới

Hoạt động 1

? Nữa đầu thế kỉ XX, nền kinh tế các nước

Đông Nam Á phát triển như thế nào?

Hiện nay nền kinh tế các nước Đông Nam

Á phát triển ra sao?

HS so sánh, phân tích và rút ra kiến thức

GV chuẩn xác

? Dựa vào bảng 16.1, hãy cho biết tình hình

tăng trưởng kinh tế của các nước trong giai

đoạn 90 - 96; 98 - 00 và so sánh với mức

1 Kinh tế Đông Nam Á.

- Nền kinh tế sản xuất và xuất khẩu

là chủ yếu

+ Nhờ nguồn lao động dồi dào+ Nhờ nguồn nông phẩm phong phú+ Vốn và công nghệ lớn

Trang 7

? Ở Đông Nam Á, sự phát triển kinh tế gắn

với việc bảo vệ tài nguyên môi trường như

thế nào?

Học sinh trả lời

GV chuẩn xác và chuyển mục

Hoạt động 2

? Dựa vào bảng 16.2 cho biết tỉ trọng các

ngàh trong tổng sản phẩm trong nước của

từng quốc gia tăng giảm như thế nào?

? Cơ cầu của nền kinh tế Đông Nam Á có

những thay đổi như thế nào? Cho ví dụ?

Học sinh trả lời

GV chuẩn xác

? Dựa vào hình 16.1 và kiến thức đã học,

hãy nhận xét sự phân bố các cây công

nghiệp và cây lương thực ở khu vực Đông

Nam Á?

Hãy nhận xét sự phân bố các ngành công

nghiệp luyện kim, chế tạo máy, hóa chất,

- Sản xuất công nghiệp phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu

Trang 8

Tiết 21 Ngày soạn : / /2011

Bài 17HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á - ASEANA.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:

Sự ra đời, mục đích hoạt động của ASEAN Sự hợp tác của các nước ASEAN

và bức tranh khái quát của Việt Nam trong ASEAN

Sưu tầm tranh ảnh về các nước Đông Nam Á

Chuẩn bị bài trước khi đến lớp

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

VÌ sao nền kinh tế của các nước Đông Nam Á phát triển nhanh song chưa vững chắc?

3 Triển khai bài:

3.1 Đặt vấn đề:

Hiệp hội các nước Đông Nam Á được gọi tắt là ASEAN là một tổ chức chính trị - xã hội quan trọng nhất trong khu vực mà Việt Nam là một nước thành viên Tham dự tổ chức này các nước có những thuận lợi và khó khăn gì? Những nước nào

đã là thành viên của ASEAN và những nước nào chưa là thành viên, tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài học này

3.2 Triển khai bài mới

Hoạt động 1

GV treo lược đồ các nước ASEAN

? Quan sát hình 17.1 và hãy kể tên 5 nước

đầu tiên thành lập tổ chức ASEAN? Thời

gian gia nhập ASEAN?

? Mục đích hoạt động của tổ chức ASEAN

là gì?

? Những nước nào gia nhập ASEAN sau

Việt Nam?

Học sinh thảo luận và trả lời

1 Hiệp hội các nước Đông Nam Á.

- Lúc đầu: ASEAN ra đời vì mục đích quân sự

- Hiện nay, ASEAN hợp tác trên tất

cả các lĩnh vực

- Mục tiêu chung là giữ vững hòa bình, an ninh, ổn định khu vực trên nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của

Trang 9

? Các nước Đông Nam Á có những thuận

lợi gì khi cùng nhau phát triển ASEAN?

? ASEAN hiện nay có những thách thức gì?

Học sinh trả lời

GV chuẩn xác và chuyển mục

Hoạt động 3

GV gọi học sinh đọc đoạn văn trong SGk:

? Qua đoạn văn trên, em hãy cho biết những

lợi ích của Việt Nam trong quan hệ mậu

dịch và hợp tác với ASEAN?

Học sinh thảo luận và trả lời

GV chuẩn xác và tổng kết bài học

2 Hợp tác để phát triển kinh tế xã hội

a) Thuận lợi

- Vị trí địa lí gần nhau

- Có nền văn minh lâu đời

- Có nhiều tam giác tăng trưởng kinh tế

b) Khó khăn

- Bất đồng ngôn ngữ

- Chênh lệch kinh tế giữa các nước

- Khủng hoảng kinh tế

- Xung đột tôn giáo

3 Việt Nam trong ASEAN

Gia nhập ASEAN, Việt Nam vừa có

cơ hội để phát triển đất nước vừa có nhiều thách thức cần vượt qua

Trang 10

Tiết 20 Ngày soạn : / /2011

THỰC HÀNHTÌM HIỂU LÀO VÀ CĂMPUCHIAA.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:

Sử dụng tư liệu để tìm hiểu địa lí một quốc gia, trình bày kết quả bằng văn bản và báo cáo trước lớp

Sưu tầm tranh ảnh về các nước Đông Nam Á, Lào và Cam Pu Chia

Chuẩn bị bài trước khi đến lớp

C.Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Triển khai bài:

3.1 Đặt vấn đề:

Lào và Cam Pu Chia là những nước láng giêng với Việt Nam, để hiểu rõ hơn

về các quốc gia anh em này, tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài thực hành

3.2 Triển khai bài mới

* Hoạt động 1: Trước hết giáo viên phổ biến nội dung và yêu cầu của bài thực hành cần đạt.

* Các bước tiến hành:

Bước 1: Chia lớp 4 nhóm

- Nhóm 1, 3 tìm hiểu vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

- Nhóm 2, 4: điều kiện dân cư - xã hội, kinh tế

Bước 2: Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc, các nhóm khác nhận xét, bổ sung, đối chiếu kết quả rồi thông báo cho giáo viên

* Hoạt động 2: Nội dung thực hành.

I Vị trí địa lý:

Dựa vào hình 15.1 cho biết Lào và Campuchia:

- Thuộc khu vực nào, giáp nước nào, biển?

- Khả năng liên hệ với nước ngoài?

Trang 11

Diện tích

- 181.000km2

- Thuộc bán đảo Đông Dương

-Phía Đông, Đông Nam giáp Việt Nam

- Phía đông bắc giáp Lào

- Phía Tây Bắc, Bắc giáp Thái Lan

- Phía Tây Nam giáp vịnh Thái Lan

- 236.800km2

- Thuộc bán đảo Đông Dương

- Phía Đông giáp Việt Nam

- Phía bắc giáp Trung Quốc, Mianma

- Phía tây giáp Thái Lan

- Phía nam giáp Cămpuchia.Khả năng liên

II Điều kiện tự nhiên:

Địa hình

75% đồng bằng, núi cao ven biên giới, dãy Rếch, Cacđamôn Cao nguyên phía đông, ĐB

- 90% là núi, cao nguyên

- Các dãy núi cao phía bắc, cao nguyên dải từ Bắc xuống Nam

Khí hậu

- Nhiệt đới gió mùa, gần xích đạo, nóng

- Mùa mưa ( T4- 10), gió tây nam

- Mùa khô gió đông bắc, khô hanh

- Nhiệt đới gió mùa

- Mùa hạ, gió Tây nam→mưa

- Mùa đông, gió đông bắc→ khô hanh

Sông ngòi Sông Mêkông, Tông Lê Sáp, Biển hồ Sông Mêkông( một phần qua Lào)

Thuận lợi đối

- Sông Mêkông là nguồn nước nhiều

- Đồng bằng đất màu mỡ, diện tích rừng nhiều

Khó khăn

- Mùa khô thiếu nước

- Mùa mưa lũ lụt

- Diện tích đất nông nghiệp ít

- Mùa khô thiếu nước

III Kinh tế:

Cơ cấu (%)

- NN31,7% ; CN20% ; DV 42,4%

- Phát triển cả công, nông nghiệp và dịch vụ

Trang 12

- Sản xuất xi măng, khai thác quặng kim loại

- CNCB lương thực cao su

Giáo viên bổ sung, củng cố và tổng kết

4 Củng cố:

* GV nhận xét giờ học thực hành và tuyên dương những nhóm đạt kết quả tốt

Có thể cho điểm để động viên tinh thần học tập của các em

- Nhắc nhở những nhóm làm chưa tốt để các em cố gắng nhiều hơn nữa trong bài học hôm sau

* Giáo viên yêu cầu học sinh lên điền vào bản đồ để trống

- Vị trí của Lào và Cămpuchia giáp nước nào, biển nào?

- Vị trí núi, cao nguyên, đồng bằng lớn

Trang 13

Bài 21 CON NGƯỜI VỚI MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ A.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:

Hoạt động kinh tế nông nghiệp và công nghiệp với môi trường địa lí, thành quả và ý nghĩa của các hoạt động này tác động tới môi trường như thế nào?

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu đặc điểm chung của khí hậu trên trái đất?

3 Triển khai bài:

3.1 Đặt vấn đề:

Con người đã tác động tới môi trường địa lí một cách tích cực hay tiêu cực,

sự phát triển của nền kinh tế có vai trò gì trong việc bảo vệ môi trường? Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về con người tác động đến môi trường địa lí

3.2 Triển khai bài mới

Hoạt động 1

GV yêu cầu học sinh quan sát 5 kênh hình

trong sách giáo khoa

? Em có nhận xét gì về các thành tựu nông

nghiệp mà con người đã có?

? Hoạt động nông nghiệp đã tác động làm

thay đổi cảnh quan tự nhiên như thế nào?

HS thảo luận nhóm cặp

GV chuẩn xác

? Ở Việt Nam chúng ta có thể trồng được

các loại cây nào?

GV yêu cầu học sinh liên hệ vùng Quảng

1 Hoạt động nông nghiệp với môi trường địa lí

Trang 14

Trị xem có thể trồng được các loại cây nào?

HS trả lời

GV chuẩn xác

Hoạt động 2

? Quan sát hình 21.2, 21.3 nhận xét và nêu

những tác động của một số hoạt động công

nghiệp đối với các môi trường địa lí?

HS trả lời

GV chuẩn xác

? Dựa vào hình 21.4 hãy cho biết các nơi

xuất khẩu và nhập khẩu chinnhs nguồn tài

nguyên dầu mỏ?

Nhận xét về hoạt động xuất nhập khẩu dầu

mỏ tác động đến môi trường tự nhiên?

HS thảo luận và trả lời

GV chuẩn xác

? Những nơi nào khai thác là chủ yếu và

những nơi nào nhập khẩu là chủ yếu?

Hs trả lời

GV chuẩn xác, kết luận và tổng kết bài học

2 Hoạt động công nghiệp với môi trường địa lí

Trang 15

Bài 22 VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI A.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:

Vị trí của Việt Nam trên lược đồ thế giới Tình hình của nước ta trên con đường xây dựng và phát triển như thế nào?

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu đặc điểm chung của khí hậu trên trái đất?

3 Triển khai bài:

3.1 Đặt vấn đề:

Kể từ tiết học hôm nay đến hết chương trình THCS, các em sẻ được học môn địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế xã hội Việt Nam Đây là một môn học rất quan trọng trong chương trình địa lí THCS nên yêu cầu các em học tập nghiêm túc và có thái độ yêu mến quê hương đất nước của mình Tiết học đầu tiên chúng ta sẽ được tìm hiểu

vị trí của Việt Nam trên lược đồ thế giới

3.2 Triển khai bài mới

Hoạt động 1

GV treo lược đồ thế giới

? Em hãy xác định vị trí của nước ta trên

bản đồ thế giới?

HS lên bảng xác định

GV chuẩn xác

? Việt Nam nằm trong khu vực nào? Châu

lục nào? VIệt Nam nằm sát đại dương nào?

1 Việt Nam trên bản đồ thế giới

Nước CHXHCN Việt Nam là một nước độc lập có chủ quyền thống nhất toàn vẹn lãnh thổ gồm đất liền hải đảo, vùng đất vùng trời vùng biển

Trang 16

Có những Quốc gia nào tiếp giáp với nước

? Em hãy nêu đặc điểm tình hình phát triển

kinh tế của nước ta trước năm 1986

? Đặc điểm tình hình phát triển kinh tế nước

ta sau năm 1986 như thế nào?

Học sinh thảo luận và trả lời

GV chuẩn xác

? Hãy nêu nhận xét về sự chuyển đổi cơ cấu

kinh tế nước ta qua bảng 22.1

- Sau 1986: Đất nước đổi mới mọi mặt, tình hình KT - Xh ngày càng phát triển nhanh chóng

3 Học Địa lí Việt Nam như thế nào?

Trang 17

Bài 23

VỊ TRÍ GIỚI HẠN HÌNH DÁNG VÀ LÃNH THỔ

VIỆT NAM A.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:

Vị trí giới hạn của lãnh thổ Việt Nam trên bản đồ Đặc điểm tự nhiên của lãnh thổ Việt Nam

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu đặc điểm tình hình kinh tế xã hội nước ta trước và sau năm 1986?

3 Triển khai bài:

3.1 Đặt vấn đề:

Việt Nam là một nước có chủ quyền thống nhất tòan vẹn lãnh thổ Tuy vậy giới hạn địa lí của nước ta như thế nào tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu qua các câu thơ sau:

Dân Việt Nam đời đời sinh sống Đỉnh Đồng Văn soi bóng Cà Mau Năm tư dân tộc chung nhau Bón vun một góc rừng sâu biển dài

3.2 Triển khai bài mới

Trang 18

Hoạt động 1

GV treo lược đồ hành chính Việt Nam

? Quan sát bảng 32.2 và 32.1 hãy xác định

các điểm tọa độ ?

? Từ Bắc đến Nam và từ Đông sang Tây

của nước ta kéo dài mấy vĩ độ và mấy kinh

? Nêu các đặc điểm nổi bật về vị trí địa lí

Việt Nam về mặt tự nhiên?

HS trả lời

GV chuẩn xác

? Những đặc điểm tự nhiên có ảnh hưởng gì

đến môi trường thiên nhiên ở nước ta?

HS thảo luận và trả lời

GV chuẩn xác và kết luận

Hoạt động 2

? Nêu đặc điểm lãnh thổ Việt Nam?

HS thảo luận và trả lời

Diện tích khoảng 1 triệu km2

c Đặc điểm của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên.

- Nội chí tuyến

- Gần trung tâm Đông Nam Á

- Cầu nối giữa đất liền và biển đảo, các nước ĐNÁ đất liền với các nước ĐNÁ hải đảo?

- Nơi tiếp xúc giữa các luồng gió mùa và các luồng sinh vật

2 Đặc điểm của lãnh thổ

- Phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15o VT theo chiều B - N Bờ biển uốn cong dài 3260 Km

- Phần biển đông rộng lớn khoảng 1 triệu km 2 thuộc chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ nước ta

4 Củng cố:

GV khái quát lại nội dung bài học

Nêu vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ nước ta

Nước ta kéo dài mấy kinh vĩ độ?

5 Dặn dò:

Học bài và làm bài tập

Chuẩn bị bài mới: Vùng biển Việt Nam

======&======

Trang 19

Bài 25 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN TỰ NHIÊN VIỆT NAM A.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:

Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam trải qua ba giai đoạn Giai đoạn tiền Cambri, giai đoạn cổ sinh và giai đoạn tân sinh Học sinh nắm được đặc điểm của từng giai đoạn

2 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam?

3 Triển khai bài:

3.1 Đặt vấn đề:

Tự nhiên Việt Nam có được như ngày nay nhờ một quá trình phát triển lãnh thổ lâu dài và kéo dài hàng trăm triệu năm, trong sự phát triển ấy, có nhiều giai đoạn khác nhau để hình thành và phát triển nên một lãnh thổ núi liền núi sông liền sông như ngày hôm nay Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu bài mới

3.2 Triển khai bài mới

Trang 20

Hoạt động 1

? Dựa vào hình 25.1, em hãy cho biết vào

giai đoạn tiền Cambri đã có những mảng

nền nào trên đất nước ta?

hình thành vào giai đoạn Cổ và Trung sinh?

? Sự hình thành các bể than cho biết khí hậu

và thực vật ở giai đoạn này như thế nào?

HS trả lời

GV chuẩn xác

Hoạt động 3

Thảo luận nhóm

? Em hãy chứng minh sự quan trọng của

giai đoạn này trong việc kiến tạo nâng cao

địa hình và hoàn thiện của giới sinh vật?

HS thảo luận và trả lời

GV chuẩn xác

? Hãy cho biết một số trận động đất khá

mạnh xảy ra những năm gần đây tại khu

vực Điện Biên, Lai Châu chứng tỏ điều gì?

HS trả lời

GV chuẩn xác và tổng kết bài học

1 Giai đoạn Tiền Cambri

Đây là giai đoạn lập nền mảng sơ khải của lãnh thổ

2 Giai đoạn cổ kiến tạo

- Gồm hai đại là Cổ sinh và Trung sinh

- Địa hình nước ta bị bào mòn, hạ thấp trở thành những bề mặt san bằng

3 Giai đoạn Tân kiến tạo

- Đây là giai đoạn nâng cao địa hình, hoàn thiện giới sinh vật và hiện nay vẫn còn tiếp tục nâng cao

4 Củng cố:

GV khái quát lại nội dung bài học

Hãy kể tên các mảng nền trong các giai đoạn?

5 Dặn dò:

Học bài và làm bài tập

Chuẩn bị bài mới: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam?

======&======

Trang 21

Bài 26 ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM A.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:

Nước ta là nước giàu tài nguyên khoáng sản, sự hình thành các mỏ khoáng sản chính ở nước ta và vấn đề khai thác, bảo vệ các nguồn tài nguyên khoáng sản hiện nay

Lược đồ tài nguyên khoáng sản Việt Nam Các mẫu vật địa chất

Các tranh ảnh có liên quan

2 Học sinh:

Chuẩn bị bài trước khi đến lớp

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Trong giâai đoạn Tân Kiến tạo, tình hình ở nước ta như thế nào?

3 Triển khai bài:

3.1 Đặt vấn đề:

Trang 22

Nước ta có rừng vàng biển bạc đất phì nhiêu, là nước giàu tài nguyên khoáng sản với các loại khoáng sản chính trên trái đất, tuy trử lượng không lớn nhưng đã để lại cho đất nước ta những nguồn tài nguyên có giá trị trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc Để hiểu rõ hơn về các loại tài nguyên khoáng sản và biết cách khai thác, bảo vệ, tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề này.

3.2 Triển khai bài mới

Hoạt động 1

? Dựa vào hình 26.1, em cho biết vì sao

người ta nói nước ta là nước giàu tài nguyên

khoáng sản?

? Hãy tìm trên lược đồ các mỏ khoáng sản

lớn ở nước ta?

HS trả lời

GV chuẩn xác và cho HS xem một số mẫu

vật khoáng sản, yêu cầu học sinh nhận xét

Hoạt động 2

Thảo luận nhóm

Hãy thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu

học tập có nội dung như sau:

Giai đoạn Sự hình thành các loại

khoáng sản chính Nơi phân bố chủ yếu

Tiền Cambri Than chì, đồng , sắt, đá quý, Việt Bắc, Hoàng Liên Sơn,

Kon Tum

Cổ sinh

Apatit, than, sắt, thiếc, mangan, titan, vàng, đất hiếm, bôxit trầm tích,

Trang 23

1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:

Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, nắm vững các kí hiệu và chú giải của bản đồ hành chính và bản đồ khoáng sản Việt Nam

Trang 24

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Cho HS lên bảng xác định nơi phân bố và kể tên một số loại khoáng sản chính

3.2 Triển khai bài mới

biển Trung Có biên giới chung với

- Có 35 tỉnh/thành phố nội địa và 28 tỉnh/thành phố ven biển

- Có 7 tỉnh/tp giáp TQ; 10 tỉnh/tp giáp Lào; 10 tỉnh/tp giáp CPC

Hoạt động 2: Bài tập 2

GV yêu cầu HS hoàn thành bảng sau, dựa vào lược đồ khoáng sản Việt Nam

khoáng sản Kí hiệu trên bản đồ Phân bố chính

Trang 25

GV khái quát lại nội dung bài học

Kể tên và nơi phân bố một số loại khoáng sản chính?

1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:

Học sinh củng cố lại hệ thống kiến thức địa lí Việt Nam đã được học trong chương trình địa lí Việt Nam

Ngày đăng: 25/04/2015, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành vào giai đoạn Cổ và Trung sinh? - Giáo án Địa 8
Hình th ành vào giai đoạn Cổ và Trung sinh? (Trang 20)
Bảng phụ - Giáo án Địa 8
Bảng ph ụ (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w