1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kinh tế học vĩ mô (Phần cơ bản)

415 482 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 415
Dung lượng 48,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn lực của nền kinh tê là lực lượng lao động, là vô"n, là đâ"t đai...; nói chung là những gì có thể dùng để sản xuất hàng hóa và dịch vụ phục vụ cho con người.. Thòng qua ví du này, t

Trang 3

KINH TE HỌC VI MO

NGUYỄN THÁI THẢO VY

■jr""*' Business Books

■ — «u Sưpe r m a r k C ' 1 CÔNG TY TNHH TM -D V-Q C HƯƠNG HUY

* Trụ sở chính: 490B Nguyễn Thị Minh Khai, P.2, Q.3, TP.HCM

Tel: - 08 38337462, 3, 4, 5, 6 - Fax: 08.38337462

- 08 38301659 - 38301660

* Chi nhánh: 41 Đào Duy Từ, F.5, Q.10, TP.HCM

(Đối diện cổng 3; Trường Đại học Kinh tế TP.HCM,

Cơ sở B, 279, Nguyễn Tri Phương)

và bị dưa ra trước pháp luật.

Trang 4

NGUYỄN THÁI THẢO v v

(PHẦN C ơ BẢN)

TÁI BẢN LẦN II

1 0 0 2 1 8 15

NHÀ XUẤT BẢN TÀí C H ÍN H

Trang 5

LỜI GIỚI THIỆU

£0©G3

Sự phát triển của ngành kinh tế học và khuynh hướng tiếp cận hình thức hóa trong ngành này đã khiến cho kinh tế học dần dần trở thành khó hiểu và trừu tượng đối với những người không chuyên Điều này đặt ra một vấn đề khó khăn đối với các tác giả viết các tài liệu nhập môn của kinh tế học trong việc lựa chọn phạm vi các chủ đề để trình bày và phương pháp trình bày

ơ m ột thái cực, có thể cố gắng bao gồm nhiều vấn đề với cách trìn h bày tương đối trừu tượng-hình thức và thảo luận thật chi tiế t từng vấn đề ơ thái cực bên kia, là cách trình bày một số ít nội dung rất căn bản bằng một ngôn ngữ thông thường và giản lược tối đa các chi tiết Mỗi phương pháp có những ưu và nhược điểm riêng cũng như có đối tượng độc giả của mình Trên thực

tế, các tác giả thường chọn lựa một cách tiếp cận đâu đó giữa

h a i th ái cực này; và như chính bản thân nguyên lý căn bản của

k in h tế học đã chỉ ra, mỗi lựa chọn đều bao hàm những đánh đổỉ để đạt được các mục tiêu mong muốn

Trong cuốn sách này, tác giả lựa chọn một cách viết giản dị

và thân thiện Các giải thích và thảo luận được viết bằng ngôn ngữ thông thường và dễ hiểu Nhưng đây không chỉ là một cuốn sách phổ cập đơn giản về kinh tế vĩ mô Cuốn sách đã bao gồm các chủ đề căn bản của kinh tê vĩ mô, với mức độ giải thích khá chi tiế t ở những điểm cần thiết, cũng như đã giới thiệu đầy đủ các nguyên tắc và công cụ chính của lĩnh vực phân tích kinh tế

vĩ mô Bên cạnh đó, tác giả đã đưa ra các minh họa thực tế thông qua các dữ liệu gần đây của Việt Nam, chỉ rõ các điểm

k h á c biệt giữa khái niệm lý thuyết và trường hợp thực tế Điều này giúp cho người đọc hình dung được việc áp dụng các vấn đề

lý thuyết vào thực tế được tiến hành như tế nào, và có được những thông tin về tình hình kinh tế Việt Nam trong thời gian gần đây Nhò' vào các đặc điểm đó, cuốn sách này thích hợp cho

Trang 6

những người mới tiếp cận với mõn Kinh tố Vĩ mô ò mức độ nhập môn, đặc biệt những người tự học; và với phạm vi các vấn

đề đươc tác giả đe cập cũng nhu raử(' độ chi tiốt trong các thảo luận, cuốn sách nàv đã trang bị cho người học những kiến thức chuyên môn cua Kinh tế Vĩ mô cần thiết để cổ thổ học tiôp các phần nâng cao nếu muôn

Nếu mượn ý tương của lĩnh vực xác suất - thống ké ma nói ràng sai sót và khác biệt là những thuộc tính gắn liền với thuc tiền, thì cuốn sách nay hẳn cùng không tránh khoi điêu đó Chác chắn vần còn nhưng sai SÓI, va chắc chắn sẽ co nhiôu V kiôn không hoan toan đòng ý vè nội dung cùng như cách ticp cán, rách-lựa chọn và trình bàv các vấn đr Tuy nhiên, néu xế: tren V dinh cua tac gia muôn viết một cuòn sách nhập mói vê Kinh i / V: mt háng mội cách trình bà\ dễ tiêp cận iién hẹ giừa ni)ưng Kha: mẹm iy tnuyốv va Viột ũng dung thực den bang tinh h.uong cụ thế cua Viel Narn dế người đọc có the lự hơc dồng thời vẩn cung cấp đấy đu cac còng Cụ va hiêu biéi cán thiei đố

•HIVÌ co se' cno ngơòi dọc CC the u ỏ p t ụ c học nâng cao thi cuốn sách này đa thành cong khá nméu trong mục tiéu đẽ

Xin tră n trọ n g giới th iệu c ù n g bạn dọc

PGS- TS Lê B ảo Lâm

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Trong qua trình giang dạy tôi có nghe một số sinh viên nhận xót rằng Kinh tố nọc vĩ mó sao trừu tương quá Thạt ra nó không quá trừu tượng: ma ngược lạn nó rât thực té Những vấn

đồ của Kinh tô học nó) chung và Kinh te học vĩ mô nòi riêng đềii xay ra hằng ngày, xảy ra xung quanh chủng ta va xảy ra trong cuộc sống binh thường của chúng ta Noi rằng nò trừu tượng, chẳng qua là chủng ta không biết về nó và không đố ý răng nó dang xảy ra mà thôi

Tôi muốn rằng Kinh tế học vì mò không chỉ dành cho giới hán lâm ’ mà ngược lại, ở một chừng mực nào đó, cỏ ít nhất một vài điều càn ban cua Kinh tẽ học vì mò nôn dược hiếu một cách rộng rãi và mang tinh phổ cập vì chung có liên quan mật thiết đến cuộc sống hàng ngay, VI dụ như chí só" giá tiôu dung, lạm phai, thất nghiộp, lai suất, tỷ giá hỏi đoái Dù cho chúng ta là

ai, làm việc ở lĩnh vực nào thì chúng ta cùng cần thiết phải biết những điều căn bản này Do đó, tôi chọn cách viết thân thiộn,

rò ràng và với mỗi điều, tôi đều gia) thích cặn kẽ Khi lảm điều

đó, tôi mong muốn người đọc có thể dễ dàng tiếp cận Kinh tế học vĩ mò ở mức độ cơ bản; và đặc biệt, tôi muốn sinh viên không quá lệ thuộc vào giảng viên, tức là sinh viên vẫn có thể

tự học Kinh tế học vĩ mô ngay khi không có giảng viên hay người hướng dẫn Tuy nhiôn, trong cách viết của tôi có một điều giới hạn Đó là tôi viết cuốn sách này dựa trên giả định là người đọc đã có kiến thức cơ bản về Kinh tế học vi mô

Trang 8

LỜI CÁM ƠN

Tôi cám ơn ý tưởng “bánh mì lấm cát” của PG S-TS Lê Bảo Lâm Có thể cuốn sách này vẫn còn “lấm cát”, nhưng dù sao nó cũng cho tôi một sự khởi đầu để có thế có những cuốn sách tốt hơn về sau

Tôi chân thành cảm ơn những nhận xét của TS Lê Thái Thường Quân, người luôn luôn là độc giả đầu tiên của tôi Tôi cũng cảm ơn những nhận xét, góp ý của ThS Lâm Mạnh Hà cho bản thảo lần 1 Đồng thời, tôi chân thành cảm ơn bạn Lê Trường- Vụ Tài Khoản Quốc Gia- Tổng Cục Thống Kê đã có những góp ý cho Chương 2- Đo lường sản lượng quỗc gia trong bản thảo lần 1

Đặc biệt, tôi chân thành cảm ơn các em sinh viên Khoa Kinh Tế, Khoa Kế Toán- Tài Chính- Ngân hàng, Khoa Quản Trị Kinh Doanh của trường Đại Học Mở Tp Hồ Chí Minh Tôi rất cảm ơn vì các em đã đọc sách, đã đưa ra các câu hỏi, những nhận xét và những ý kiến đóng góp trên bản thảo lần 1 của tôi Tất cả những câu hỏi, những nhận xét, những góp ý của các em sinh viên đã giúp tôi có thể hoàn thiện bản thảo của mình tốt hơn

Chắc chắn cuốn sách “Kinh tế học vĩ mô” này vẫn chưa thế hoàn hảo, do đó tôi sẽ rất cảm ơn những ý kiến phản hồi, những nhận xét của tấ t cả các độc giả Mọi ý kiến phản hồi, quý độc giả vui lòng gửi về địa chỉ vv.nguven.tt@gmail.com Tôi chân thành cảm ơn

T p H ồ C h í M ìn h , t h á n g 0 7 n ă m

N guyễn T h ái T hảo Vy

Trang 9

MỤC LỤC

80»>0a

LỜI GIỚI THIỆU V LỜI NÓI ĐẨU vii

MỤC LỤC ¡X CÁC ĩ ừ VIẾT TẮT xỉii CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC v ĩ MÔ 1

1.1 Kinh tê' học và Kinh tê' học v ĩ m ô 1

1.2 Các nguyên lý của Kinh tê' h ọ c 4

1.3 Các vấn để của Kinh tê' học v ĩ mô 9

1.4 Mục tiê u của Kinh tê' học v ĩ m ô 12

1.5 Các công cụ điểu tiế t v ĩ mô của chính p h ủ 20

1.6 Bô' cục của s á c h 22

TÓM T Ắ T 26

CÁC THUẬT NGỮ CHÍNH 26

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 27

PHỤ LỤC CHƯƠNG 1 Đổ THỊ VÀ HÀM s ố 29

CHƯƠNG 2: ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA 31

2.1 Tổng sản phẩm quô'c nổi (GDP) 33

2.1.1 Các phương pháp tiếp cận để tính GDP 36

2 Các phương pháp để tính GDP 45

2 GDP danh nghĩa, GDP thực tế, tốc ổộ tăng trưởng kinh tế 49

2 1 M ột s ố lưu ý khi tính G DP 54

2.2 Tổng thu nhâp quô'c gia (G N I) 58

2.3 Các chỉ tiêu khác 60

2.4 NEW vả hạn chê' của GDP 64

TÓM T Ắ T 67

CÁC THUẬT NGỮ CHÍNH 68

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 68

CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG TRONG NỀN KINH TỂ M Ở 73

3.1 Các thành phần của tổng c ầ u 75

3 1 1 Chi tiêu dùng của hộ gia dinh 76

3.1 2 Đẩu tư 83

3 Chi tiêu của chính p h ủ 89

3 Xuất khẩu 94

3.1.5 Nhập k h 97

Trang 10

K inh T ế H ọ c Vĩ Mô

3.2 Xác định sản lượng cân bằng

3.2 1 Các điểu kiện cân bằng

3 Xác định sản lượng cân bằng

3.3 Sự thay đổi của sản lương cân bằng và mô hình só' nhân 3.3 1 Khi đẩu tư thay đ ổ i

3.3.2 Khi chi tiêu chính phủ thay đ ổ i

3.3.3 Khi thuế thay đ ố i

rồ IV! TÁT

CÁC THUẬT NGŨ C H ÍN h

CÁU HỎI VÀ BÀI TẬP

PHỤ LỤC CHƯƠNG 3 XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG CÂN BANG CHƯƠNG 4 THỊ TRƯỜNG TIẼN T Ệ

4.1 Tiến và sự phat triển của t iế n

4.2 Các chúc nâng cũa tiế n

4.3 Cung tiên tẽ .

4.3.1 Các thành phẩn cung tiề n

4.3.2 Hệ thông ngân hàng

4.3 3 Quá trình tạo tiến và sô' nhân tiền tệ đơn g iả n

4.3.4 Hàm cung tiến tệ

4.3.5 Chính sách của chính phủ tác đến cung tiền 4.3.6 Sự dịch chuyên dường cung tiền .

4.4 Cẩu tiền t ệ

4.4.1 Các dộng cơ dể nấm g iữ tiến

4 Hàm s ố cầu tiề n

4.4.3 Stf trượt dọc và sự dịch chuyển của đường cầu tiề n

4.5 Cân bằng trên thị trường tiên tệ .

4.6 Lãi suất, đẩu tư và tác động đến sán lượng quốc g ia

TÓM TẮT

CÁC THUẬT NGŨ CHÍNH

CÂU HỎI VÀ BÀI TÂP

CHƯƠNG 5: THỊ TRƯỜNG NGOẠI TỆ VÀ CÁN CÂN THANH TOÁN

5.1 Thị trường ngoại tệ .

5 1 1 Cách niêm yết tỷ giá hôi d o á i

5 Cách hình thành tỷ giá hối đoái

5 Các cơ chế tỷ giá hối đoái

5.1.4 Các yếu tô' làm thay dổi cung và cầu ngoại tệ

5.2 Cán cân thanh to á n

5.2.1 Tài khoản vãng la i

5.2.2 Tài khoản vốn và tà i chính

99

99

104

107

107 109

112 115

116

117

120

122

123

127

129

129

131

136

141 143 145 146 148 151 155 156 161 165 167 167 171 173 174 175 178 191 198 199 202

Trang 11

M ục L xi

5.2.3 Tài trợ chính thức .203

5.3 Tác động của tỷ giá hôi đoái đến sản lượng quốc g i a 205

TÓM TẮT 208

CÁC THUẬT NGỮ CHÍNH 210

CÂU HÒI VÀ BÀI TẬP .210

PHỤ LỤC CHƯONG 5 214

PHỤ LỤC 5 1- PHÁP LỆNH NGOẠI HỐI CÙA VIỆT NAM 214

PHỤ LỤC 5.2: CÁC THÀNH PHẨN CHUAN t r o n g BOP 220

CHƯƠNG 6: MÔ HÌNH IS - L M

6.1 Đường IS .

6.1.1 Xây dựng dường I S

6 PhƯong trình dường IS

6.1.3 Độ dốc cùa dường IS

6 1.4 Sự dich chuyên cùa dưòng IS .

6.2 Đường LIV 6.2.1 Xây dụng duònọ LM .

6 Phương trình dường

6 Độ dốc dường L M

6 Sự dịch chuyển cua dưòng LM 6.3 Can bằng trén thí trưòng hảng hoa và thị trường tiền tệ- 222

22Í 225

227

228

230

235

235

237

238

242

Mô hình IS-LM 247 TOM TẮT 251

CÁC THUẬT NGỮ CHÍNH 252

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 253

PHỤ LỤC CHƯƠNG c 256

PHƯƠNG TRÌNH IS VA PHƯƠNG TRÌNH L M 256

CHƯƠNG 7: TÔNG CUNG - TÔNG CẦU .259

7.1 Tông c ầ u 259

7 1 1 Xây dựng dường tông c ả u 259

7 1 Độ dốc dường tông c ẩ 263

7 1 Sự trượt dọc và dịch chuyên của dường tổng c ẩ u 266

7.2 Tổng cung 268

7.2 1 Thị trường lao d ộ n g 269

7 Đường tông cung trong ngắn hạn 272

7 Đường tông cung trong dài hạn 279

7.2.4 Sự trượt dọc và dịch chuyên của dường tông cung 281

7.3 Cân bằng vĩ mô cùa nẽn kính tế- Mõ hình AS-AD 283

TÓM TẮT 289

CÁC THUẬT NGU CHÍNH 291

Trang 12

xiị

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 291

PHỤ LỰC CHƯỔNG 7 293

PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG AD VÀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 293

CHƯƠNG 8: PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH KINH TẾ v ĩ M Ô 301

8.1 Tác động của chính sách tài khóa đến tổng c ầ u 302

8.1.1 Tác động thông qua lã i suất và đẩu tư..302 8 1 2 Tác động thông qua tỷ g iá h ô i đo ái và xuấ t khẩu rò n g 308

8 Chính sách tài khóa mở rộng và hiện tượng lấn á t 310

8.2 Tác động của chính sách tiền tệ đối với tổng c ầ u 312

8.2.1 Tác động thông qua lã i suất và đầu tư..312 8 2 2 Tác động thông qua tỷ giá h ô i đo ái và xuất khẩu rò n g 317

8.3 Phân tích tác động của chính sách kinh tế v ĩ m ô 319

8.3.1 Tác động trong ngắn h ạ n 319

8.3.2 Tác động trong dài hạn 321

TÓM TẮT 324

CÁC THUẬT NGỮ CHÍNH 326

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 326

CHƯƠNG 9: LẠM PHÁT - THẤT NGHIỆP 328

9.1 Lạm phát 329

9.1.1 Định n g h ĩa 329

9 1 Ba cấp độ của lạm phát 337

9 1 Nguyên nhân gây ra lạm phát 337

9 Tác dộng của lạm p h á t 341

9.1.5 Các biện pháp hạn chê' lạm phát 345

9.2 Thất nghiệp 352

9.2.1 Định n g h ĩa 352

9.2.2 Phân lo ạ i thất nghiệp 354

9.2.3 Tác dộng của thất nghiệp 360

9.2.4 Các biện pháp hạn chế thất nghiệp 361

9.3 Mối liên hệ giữa lạm phát và thất nghiệp 362

TÓM TẮ T 366

CÁC THUẬT NGỮ CHÍNH 368

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 368

ĐÁP ÁN CÁC BÀI TẬP 370

DANH MỤC CẠC THUẬT NGỮ 380

BẢNG CHÚ D Ẫ N 390

TÀI LIỆU THAM KHẢO 396

Trang 13

C á c T ừ Tắt x iii

C ÁC TỪ VIẾT TẮT

— SO

-r

ADB Asia Development Bank Ngân hàng phát triển châu Á

AFTA Asean Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do ASEANAPEC Asia- Pacific Economic Cooperation j

!

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Ị Thái Bình Dương

ASEAN Association of South East Asian

Nations

Hiệp Hội Các Quốc Gia Đông Nam Á

BOP Balance of Payment

[ ._ .iCán cân thanh toán

c .1Consumption Tiêu dùng của hộ gia dinh

CPI Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng

De Depreciation

[_„ Khấu hao

|de |Foreign exchange demand Cầu ngoại tệ

1 ° L i._ _ _ _ Demand for Labor Cầu lao động

E

[ _ .¡Nominal exchange rateL Tỷ giá hối doái danh nghĩa

e ¡Real exchange rate Tỷ giá hối doái thực

|edm Excess of demand for money Thiếu hụt tiền

ED0 ¡Excess of demand for output Thiếu hụt hàng hóa

Trang 14

XV] K inh T ế H ọc

SNA 1System of National Accounting Hệ thống tài khoản quốc gia

TR

1Total Revenue iTổng doanh thu

1Total taxes Tổng thuế trong nển kinh tế

ị ,, Natural Unemployment

Thất nghiệp tự nhiên

VLSS Vietnam Living Standard Survey Khảo sát mức sống Việt Nam

WB

r ,-T

! "min Minimum wage ■Tiền lương tối thiểu

Ịwr

WTO (World Trade Organization (Tổ chức thuơng mại thế giới

yAD ¡Aggregate output demanded ¡Lượng tổng cẩu

ỵAS Aggregate output supplied Lượng tổng cung

Yd ¡Disposable Income Thu nhập khả dụng

Trang 15

C hư ơng 1

KHÁI QUÁI VỀ KINH TẾ HỌC v ĩ MÔ

1.1 Kinh tế h ọ c và Kinh tế h ọ c v ĩ m ô

Người ta nói rằng bản chất của Kinh tế học là sự khan hiếm

Sự khan hiếm xảy ra khi nguồn lực của nền kinh tế không đủ đế thỏa mãn nhu cầu của tất cả các chủ thể trong nền kinh tế đó Tại sao vậy? Đó là do nguồn lực của nền kinh tế thì hữu hạn trong khi nhu cầu của các chủ thể trong nền kinh tế là vô hạn Không bao giờ tất cả các nhu cầu đều được thỏa mãn B ất cứ ai cung phải đối mặt với sự khan hiếm về nguồn lực, từ cá nhân,

hộ gia đình, doanh nghiệp cho đến cả xã hội

Trước hết, hãy nói về sự khan hiếm nguồn lực của cá nhân hay hộ gia đình Vì là con người, hẳn ai trong chúng ta cũng muốn mình có thể thụ hưởng những gì tot đẹp nhất, ai cũng muốn mình có được nhiều thứ nhất Nhu cầu của chúng ta rất đa dạng, phong phú và không bao giờ có giới hạn Tuy nhiên, trong thực tô", không phải tất cả những gì chúng ta muốn đều có thế đạt được; mà ngược lại, nhu cầu của chúng ta luôn bị giới hạn, ít nhất là bị giới hạn bởi thu nhập Như vậy, khi bị ràng buộc bởi chính số tiền mình có, tức là chúng ta đang đối mặt với sự khan hiếm về tiền bạc Lúc đó, chúng ta phải tìm cách phân bố thu nhập có giới hạn của mình sao cho ở một chừng mực nào đó, nhu cầu của chúng ta được thỏa mãn cao nhất

Xã hội hay nền kinh tế của một quốc gia cùng vậy; nó cũng luôn luôn đối m ặt với sự khan hiếm nguồn lực Nguồn lực của nền kinh tê là lực lượng lao động, là vô"n, là đâ"t đai ; nói chung

là những gì có thể dùng để sản xuất hàng hóa và dịch vụ phục

vụ cho con người T ất cả các doanh nghiộp trong nền kinh tô" đều muôn có nhiều lao động đế có nhiồu người tham gia sản xuất hàng hóa và dịch vụ, muốn có nguồn von dồi dào để có thể

Trang 16

đầu tư trang th iết bị hiện đai nhất, muốn có nhiều đất đai đế có

thể mở rộng nhà xưởng Tuy nhièn, lực lượng lao động cua nền

kinh tê cùng bị giới hạn, đất đai cùng bị giới hạn, nguồn vôn

cũng bị giới hạn Do đó, tất cả các nhu cảu của tất cả các doanh

nghiệp trong nền kinh tế không bao giò' dược đáp ứng một cách

đầy đủ như họ mong muốn vì nguồn lực của nền kinh tế bị khan

hiếm Lúc đó, nền kinh tế phải tìm cách phân bổ các nguồn lực

này sao cho nhu cầu của các chủ thể trong nền kinh tế đó được

thỏa mãn ỏ' mức cao nhất có thế có

Khi con người hay nền kinh tế làm công việc phân bố nguồn

lực khan hiếm của mình, điều đó có nghĩa là nền kinh tế hay

con người đang vận dụng cái được gọi là “Kinh tế học” Như vậy,

K inh tế học là m ôn học nghiên cứu cách thức p h â n b ổ và dụng nguồn tài nguyên khan hiếm d ể dáp ứng nhu cầu vô hạn của con người. Kinh tế học nói chung chia thành hai nhánh

chính, đó là Kinh tế học vi mô và Kinh tế học vĩ mô Trong khi

Kinh tế học vi m ô nghiên cứu hành các bộ phận

trong nền kin h tế (hộ gia đình,doanh nghiệp) và tác dộng qua

lạ i giữa các bộ p h ận này thì Kinh tế học mô nghiên

Tuy nhiên, đây không phải là hai nhánh riêng biệt của Kinh

tê học cũng như là đôi với nền kinh tế; mà ngược lại, hai nhánh

này có ảnh hưởng lẫn nhau Một nền kinh tế là tập hợp của tất

cả các bộ phận riêng le, bao gồm các hộ gia đình và doanh

nghiệp Ilành vi và kết quả hoạt động của các bộ phận riêng le

này sẽ hình thành nôn sắc thái của rnôt nền kinh tế, tức là vân

đề của vi mô ảnh hương đôn vĩ mô Và ngược lại, nếu một trong

số các vấn đề vĩ mô thay dổi cũng sẽ làm ảnh hướng đến các bộ

phận riêng le kia; tức là vân đề của vĩ mô ảnh hưởng đến vi mô

Cũng có the lấy việc xem bóng dá trên tivi làm ví dụ để thấy

được mối quan hộ giữa Kinh tế học vi mỏ và Kinh tế học vĩ mô

Khi trên màn hình chiếu cận cảnh một cầu thu, ta thấy được lối đá

của người đó như thế nào; hay chiếu cận cảnh một pha phạm lỗi, ta

thấy được rõ ràng ai là người phạm lồi với ai và ta có the đánh giá

một cách chính xác rằng trọng tài đã xử phạt công minh hay chưa

Tuy nhiên, khi trên màn hình chiêu một cảnh xa hơn đế khán giả

Trang 17

CÓ thổ xem toàn bộ quang cảnh của trân cầu, ta có thế thấy được không kní của trận cẩu như thê nào co sỏi (lộng hay knông, khán giá cổ vù cuồng nhiệt hay ngồi im, nhịp độ trận đâu nhanh hay chậm Thòng qua ví du này, ta co thể dề dàng hình dung ~áng uer kinh tố giỗng như trận bóng đá, trong đó những lúc ta nhìn cân cảnh để phân tích vấn đề một cách chi tiết là Kinh tế học VI mô, còn lúc ta nhìn toàn bộ quang cảnh trận đấu để thấy được cái tổng thể chính là Kinh tế học vĩ mô.

Như vậy, khi nói rằng nền kinh tế là tổng hợp tất cả các hoạt động của tất cả các doanh nghiệp và tất cả các hộ gia đình, tức là chúng ta đang đứng trên quan điểm của Kinh tô học vĩ mô hiện đại1 Kinh tế học vĩ mô hiện đại cho rằng Kinh tế học vĩ

mô được xây dựng trôn nền tảng của Kinh tế học vi mô; tức là

xu hướng chung của toàn bộ nền kinh tế là kết quả của hàng triộu triệu các quyết định riêng lẻ các doanh nghiệp và hộ gia đình Ilay nói các khác, hành vi của tất cả các doanh nghiộp và

hộ gia đình đã hình thành nên sắc thái cua toàn bộ nền kinh tế.Viộc nghiên cứu Kinh tế học nói chung và Kinh tẽ học vĩ rnô nói riông trái qua nhiều giai đoạn lịch sử khác nhau với những trường phái, những học thuyết khác nhau Kinh tế học vĩ mô với viộc nghiên cứu xu hướng chung của toàn bộ nền kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của các nhà kinh tế học qua nhiêu thế kỷ Tuy nhiôn, trong dòng cháy của các học thuyết nghiên cứu kinh

tế, không có một học thuyết nào là hoàn hảo đế có thế giải thích cho mọi tình huống và mọi thời điốm Ngược lại, mỗi hoc thuyết sỗ có những ưu điếm và nhừng mặt hạn chế riêng Do đó, thông thường, nhừng học thuyết ra dời sau có the sẽ kế thừa, bô sung, hoàn chính hay cái thiện nhưng ý tương cua học thuyết trước Đồng thời, từ các học thuyết khác nhau, có thế có nhiều cách giải thích khác nhau cho cùng một vấn dề, cho nên chúng

ta sỗ không chú trọng vào một trường phái cụ thế nào cả; mà ngược lại, chứng ta sõ tập trung đi vào giải thích các nguyên nhân và kết quả có thể có cua nhừng biên động xáv ra trong nền kinh tế

Sacns va Larrain (1993:2)

Trang 18

1.2 C á c nguyên lý c ủ a Kinh tế h ọ c

N Gregory Mankiw đã đưa ra mười nguyên lý cho Kinh tố

học nói chung2, ơ đây, sáu trong mười nguyên lý có liên quan đến

Kinh tế học vĩ mô sẽ được trích ra và giải thích trong bôi cảnh

của nền kinh tế Việt Nam Có những nguyên lý các bạn có thổ

vận dụng những kiến thức trong thực tê" để hiểu được phần nào

ngay từ bây giờ, nhưng cũng có những nguyên lý mà có thế sau

khi đọc xong cuốn sách này, các bạn mới hoàn toàn có thể hiểu

được Do đó, một lời khuyên dành cho bạn đọc là sau khi học

xong Kinh tế học vĩ mô căn bản, các bạn nôn xem lại các nguyên

lý này một lần nữa để có thể hiểu rõ hơn Kinh tế học vĩ mô

tốt đ ể tổ c h ứ c c á c hoạt đ ộ n g k in h tê

Khi nhắc đến thị trường, người ta sẽ hiểu đó là nơi mà

người bán và người mua gặp nhau; trong đó, người bán đại diện

cho phía cung và người mua đại diện cho phía cầu Khi cung và

cầu gặp nhau, họ sẽ tương tác với nhau để cuối cùng, cả hai đều

đạt được sự thống nhất, tức là lúc đó mong muốn của cả hai đều

được thỏa mãn Như vậy, khi thị trường được điều tiết bởi cung

và cầu, người mua sẽ mua được những gì họ muốn để thỏa mãn

nhu cầu và người bán thực hiện đúng vai trò của mình

Tuy nhiên, cả một thời gian dài, từ 1975 đến 1986, Viột

Nam theo mô hình kinh tế kế hoạch tập trung, không chấp

nhận mối quan hệ cung- cầu của thị trường, v ấn dề cơ bản của

lý thuyết cho mô hình kinh tê kế hoạch tập trung là chí có

chính phủ mới có thể tồ chức và điều hành toàn bộ hoạt động

của nền kinh tế Trong mô hình đó, chính phủ là chủ thồ duy

nhất quyết định nền kinh tê sẽ sản xuất cái gì, sản xuất bao

nhiêu, ai sẽ là người sản xuất và tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ

được tạo ra Khi đó, chính phủ lập kế hoạch, giao kế hoạch sản

xuất cho doanh nghiệp và sau đó sẽ phân phôi hàng hóa và dịch

vụ cho người tiêu dùng thông qua chế độ tem phiếu K ết quả của

2 Mankiw (2007:4-14)

Trang 19

mỏ hình kế’ hoạch tập trung là hàng hóa khan hiếm, lạm phát tăng cao, đồng tiền mất giá Nền kinh tế lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng cho đôn bước ngoặt chuyến đổi tại Đại Ilội Đảng VI năm 1986

Từ 1986, Viột Nam bắt đầu từ bỏ mô hình kinh tế ke hoạch tập trung, chuyển sang nền kinh tô" thị trường theo định hướng

xã hội chủ nghĩa Điều đó có nghĩa là mối quan hộ cung- cầu đã bắt đầu được hình thành, thị trường sẽ được điều tiết thông qua

sự tương tác giữa người bán và người mua Tuy nhiôn, mối quan

hộ cung- cầu này vẫn nằm trong sự giám sát của chính phủ Hiện nay, đại bộ phận các doanh nghiộp khi sản xuất hàng hóa hay dịch vụ nào đều phải nghĩ đôn người tiêu dùng, rằng người tiôu dùng có muốn mua sản phẩm mà mình làm ra hay không, sản xuất sản phẩm này mình sẽ tốn bao nhiêu chi phí, rồi với

số lượng sản phẩm sản xuất ra như vậy, liộu rằng chúng ta có lợi nhuận hay không Như vậy, đối với phía cung, các doanh nghiộp đã và đang làm đúng chức năng của một nhà sản xuất Trong khi đó, về phía cầu, người tiôu dùng bây giờ có thể tự do lựa chọn những hàng hóa và dịch vụ mà mình thích trong giới hạn của thu nhập cá nhân sao cho họ cảm thấy nhu cầu của họ dược thỏa mãn cao nhất Kết quả to lớn của việc cải cách này là nền kinh tô" Viột Nam tăng trưởng rất nhanh, đời sống của toàn

bộ dân cư dược cải thiộn một cách đáng kể, vị thế của Viột Nam ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế

N g u y ên lỷ 2 : C h ín h p h ủ đôi khỉ ca n th iệp làm cho n ền

k in h t ế h oạ t đ ộ n g có h iệu q u ả hơn

Thông thường, nê"u để cung và cầu trôn thị trường tự do quyết định thì cả người mua và người bán đều được thỏa mãn những gì mình mong muôn Tuy nhiôn, không phải lúc nào cung

và cầu cũng luôn luôn đưa ra tình trạng tốt nhất; mà ngưọ’c lại, trong một vài trường hợp, nếu đế cung và cầu tự do quyet định thì có thể hoặc là người tiôu dùng, hoặc là các doanh nghiệp, hoặc là cả nền kinh tô" đều bị thiột hại Những lúc đó, chính phủ cần phải can thiệp vào nền kinh tế để nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh te" và dạt được những mục tiêu đặt ra trong mỗi thời kỳ

Chương 1: K hái Qucìt vồ Kinh T ố Hục Vĩ Mỏ

Trang 20

Sự can thiệp của chính phủ cũng khác nhau trong mỗi giai đoạn hav mỗi mô hình kinh tế khác nhau Trong nền kinh tế kố hoạch tập trung, chính phủ can thiệp gần như là toàn bộ hoạt động của nền kinh tễ Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hôi chủ nghĩa như hiện nay, chính phủ không can thiệp thường xuyên mà chỉ can thiệp vào hoạt động của nền kinh tế ở một chừng mực nào đó mà thôi, nhât là vào những lúc cần thiết.

N gu y ên lý 3: Trao đổi giao thương với n h a u làm cho

cá c quốc g ia trở n ên tốt hơn

Trong bối cảnh hội nhập kinh tê quốc tê và toan câu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ như hiện nay, không một quốc gia nào có thể “dũng cảm” đóng cửa nước mình, tự cung tự cấp, không giao thương với bất kỳ nước nào mà có thể phát triển được Nếu đóng cửa, quốc gia này sẽ tụ sản xuất toàn bộ hàng hóa và dịch vụ mà những chủ thể trong nền kinh tế cần Điều này là không tưởng vì do điều kiện riêng của mỗi nước, cho nên chắc chắn sẽ có những hàng hóa và dịch vụ mà quốc gia này không thể sản xuất được hay có những hàng hóa nêu có sản xuất được thì chi phí sẽ rất cao Do đó, nếu đóng cửa, hàng hóa

và dịch vụ được sản xuất trong nước sẽ không thổ nào đáp ứng được nhu cầu của tấ t cả mọi người Ngược lại, nếu mở cửa, các quốc gia sẽ trao đổi giao thương với nhau, bán những gì quốc gia nàv sản xuất rẻ và mua từ quốc gia khác những hàng hóa mà mình không sản xuẩt đươc hay sản xuất với chi phí cao Kết quả

là những quốc g''a mở cưa tiên hành trao đổi giao thương buôn bán vớ nhau đều có lợi Dó là lý do tại sao hiệr nay hầu hết các quốc gia đều mớ cửa Cho nên, trong cuôn sách “Kinh tế nọc vĩ

mô ’ lày, khi đê cập (đen nềr kinh tế thi nen kinh tế ở đây là

mộ nền kinh tê mở, có giac thương vđi các nước khác, chứ knông đổ cập đến nền kinh tế đóng

Trao đổi giao thương giừa nước nàv và nước kia không chì thông qua các hoạt động xuãt nhập khẩu hang hoa và dịch vụ,

mà còn thòng qua các hoạt động đẩc tư, viên trọ phát trien, giao lưu vãn hóa giáo due luy nhiên, trong gió'1 hạn cuốn sách

6

Trang 21

Chương 1: K hái Quát vồ Kinh T ố Học Vĩ Mỏ

này, việc trao đổi giao thương giữa nước này và nước kia chủ yêu được đề cập thông qua giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ

và tác động của điều này đôn nền kinh tế mà thôi Còn việc giải thích tại sao các quốc gia lại tiến hành giao thương với nhau thì độc giả có thế tìm hiểu thêm ỏ' các tài liệu có liên quan đôn Kinh tố quốc tê" hay Lý thuyết và chính sách thương mại quốc tế

Chúng ta thấy rằng, ke từ khi đổi mới cho đến nay, mức sống của người Việt Nam nhìn chung được cải thiện đáng kể Thoo Kốt quả khảo sát mức sống hộ gia đình năm 2008 do Tổng Cục Thống

Kê thực hiện, thu nhập bình quân một người một tháng chung cả nước theo giá hiện hành vào năm 2008 là 995,2 nghìn đồng, tăng 56,4% so với năm 2006 và tăng 179,5% so với năm 2002 về cơ bản,

đó là kết quả của quá trình phát triển kinh tế nhanh của Việt Nam; hay nói cách khác, đó là do khả năng sản xuất hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam tăng đáng kể qua các năm

B iếu đồ 1-1 GDP bình quân d ầu người 2010, p p p

Trang 22

Thông thường, khi xem xét và so sánh mức sống dân cư giữa

các quốc gia với nhau, người ta sẽ dùng chỉ tiêu GDI5 bình quân

đầu người Hiện nay, mặc dù mức sống dân cư của Việt Nam đã

được cải thiện đáng kể, nhưng so với các quốc gia khác, mức

sông này vẫn còn thấp Theo số liệu thống kê của Quỹ Tiền Tệ

Quốc T ế (IMF), GDP bình quân đầu người của Việt Nam năm

2010, có điều chỉnh cân bằng sức mua, là 3.134 USD Mặc dù

hiện nay Việt Nam đã không còn nằm trong danh sách các quốc

gia có thu nhập thấp và trở thành quốc gia có thu nhập trung

bình trên th ế giới, mức GDP bình quân đầu người này của Việt

Nam vẫn còn thấp hơn rất nhiều so với các quốc gia khác, xem

Biểu đồ 1.1 Tại sao lại có sự khác biệt giữa Việt Nam này và

các quốc gia khác như vậy? Đó là do khả năng sản xuất hàng

hóa và dịch vụ của mỗi quôc gia khác nhau Nếu quốc gia nào có

số lượng hàng hóa và dịch vụ tạo ra nhiều và tăng nhanh hơn

quốc gia khác thì mức sống dân cư của quốc gia đó sẽ cao hơn và

được cải thiện nhanh hơn các quốc gia khác

Như vậy, ta có thể thấy rằng mối quan hộ giữa mức sống của

một quổc gia và khả năng sản xuất hàng hóa và dịch vụ của một

quốc gia đó là một mối quan hộ đồng biến Khả năng sản xuất

hàng hóa và dịch vụ càng lớn thì mức sống của quốc gia đó càng

cao và ngược lại

p h ủ ỉn tiễn

Cho đến thời điểm hiện tại với chương mỏ' đầu này, chúng ta

chưa thể nào hình dung một cách cụ thể lạm phát là gì vả môi

tương quan giữa việc in tiền của chính phủ và lạm phát là như

thế nào Tuy nhiên, qua nguyên lý này, ít nhiều chúng ta cũng

biết rằng không phải chính phủ muốn in bao nhiêu tiền cũng

được và lạm phát cao là không tốt cho nền kinh tế

Chúng ta sẽ có hẳn một chương để nói về các hoạt động của

chính phủ trong thị trường tiền tộ thông qua việc phát hành

tiền vào nền kinh tế cũng như là các công cụ để chính phủ can

thiệp vào thị trường tiền tệ Đồng thời, sau đó, chúng ta cũng sẽ

có một chương để bàn luận và phân tích rõ hơn về các chính

Trang 23

sách của chính phủ, trong đó bao gồm cả việc in tiền của chính phu Lúc đó, chúng ta sẽ rõ hơn vồ nguyên lý này.

N g u y en íy~5i) T ro n g n g ắ n h ạ n sẽ có s ự đ ả n h đổi g iữ a

lạ m p h ả t và thất n g h iệp

Nguyên lý này cùng như nguyên lý 5, chúng ta khó có thể hình dung và giải thích được mối quan hệ giữa hai biến sô" này ngay bây giờ Tuy nhiên, chúng ta có thể hiểu rằng, sự đánh đối trong ngắn hạn có nghĩa là, nếu nồn kinh tế muốn có tỷ lộ lạm phát thấp thì phải chịu tỷ lộ thất nghiộp cao và ngược lại, muốn

tỷ lộ thất nghiệp thấp thì phái chịu tỷ lộ lạm phát cao

T hật sự để có thể hiểu được và giải thích được mối quan hệ nghịch bien này, chúng ta cần phải tổng hợp nhiều biến sô khác nữa trong nền kinh tế Do đó, chương dùng để thảo luận về lạm phát và thất nghiộp sõ là chương cuối vì lúc đó, khi đã được trang bị kiến thức khá đầy đủ về kinh tô" vĩ mô, chúng ta mới có thố giải thích đầy đủ và trọn vọn mối quan hộ giữa lạm phát và

th ất nghiệp không những trong ngắn hạn mà còn trong dài hạn

1.3 C á c vố n dề c ủ a Kinh tế học v ĩ m ô

Kinh tế học vĩ mô quan tâm đôn rất nhiều vân đề Trong thực tô", những người nghiên cứu Kinh tô" học vĩ mồ có những quan điểm khác nhau, họ có thế đưa ra những vấn đề khác nhau Tuy nhiôn, có ba vấn đề mà không một nhà kinh te" học nào cung như là không một cuôn sách nói về các vấn đề vĩ mô không nhắc đến, đó là sản lượng quốc gia, lạm phát và thất nghiệp Trong phạm vi cuốn sách này, chúng ta chỉ quan tâm đôn ba vấn đề chủ yếu đó mà thôi

Nó không chỉ phản ánh khả năng sản xuất hàng hóa và dịch vụ,

mà còn phản ánh và ảnh hương đôn mức sông dân cư cũng như tô"c dộ tăng trưdng kinh tô" của quốc gia đó

Trang 24

Đỗi với Kinh tế học vĩ mô, khi nói đến sản lượng quốc gia, chung ta không đề cập đến số lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra; mà ngược lại, chúng ta se đề cạp đôn giá trị của chúng Đỏ la do trong một thời kỳ nhất định nào đó, nen kinh

tế sản xuất ra hàng triệu triệu loại hàng hóa và dịch vụ, ta không thể nao cộng hết tất ca các loại hàng hóa và dịch vụ đó vơi nhau đưọc vì mỗi loại có một đơn vị tính riêng, cho nôn ta

sẽ dùng giá trị Thông thường, sản lượng quốc gia được đo lường thông qua một so cl : tiêu như GDP, GN1 mả hàng ngày, chúng

ta rất hay nghe va nhìn thấy trôn các phương tiện thông tin đại chúng như ti V I , đài, sách, báo

Cách thức đo lường san lượng quốc gia cũng như cách thức sản lượng quốc gia ảnh hưởng đốn tốc độ tăng trưởng kinh tô của một quốc gia sẽ được giới thiệu cụ thể hơn trong Chương 2 Tuy nhiòn, cuốn sách này không chỉ dừng lại ở cách thức đo lường sản lương quốc gia mả còn đi sâu nghiên cứu sản lượng quốc gia sẽ thav dổi như thế nào khi các nhân tô" khác của nen kinh tẽ" tnav dổi Vì bẫt kỳ sự thay đổi nào cua chính sách vĩ mô hay mói trương kinh te cung đều cỏ tác động đốn sản lượng quốc gia, cho nen đây là một vấn đề hot sức quan trọng của một nền kinh tế Do đó, sản lương quốc gia và sự thay đổi của chỉ tiêu này sè được tiếp tục bàn luận xuyôn suốt cuốn sách cho đốn chương cuối cùng

L ạ m p h á i

Nói một cách tồng quát, lạm phái là sự tăng lền của mức

giá chung trong nui kinh /ế Khi nghiên cứu nền kinh tẽ" ở góc

độ tông thổ, giá ỏ' đây không phải là giá của một loại hàng hóa hav dịch vụ cụ thế rào như trong Kinh tô" học vi mô, mà giá ở đây là mức giá hay mặt bằng giá chung của toàn bộ nền kinh tế.Mưc giá chung của toàn bộ nền kinh te" được thể hiộn thông qua cac chỉ sô giá Các loại chỉ sô" giá này sẽ được giới thiộu cụ thể 0 Chương 9 Thông qua các loại chì sô" giá này, tỷ lộ lạm phat cua một nền kinh tế trong một thời kỳ nào đó sẽ được xác định; ơó chính la phán trăm thay đổi của chi sô" giá của thời kỳ nàv so với thời kỳ trước

Trang 25

Tỷ lộ lạm phái là một trong các chỉ tiêu chính để phản ánh tình trạng hoạt động của nền kinh tế Một số người có thổ nhầm lẫn lạm phát đồng nghĩa là nền kinh tố đang hoạt động không tốt Điều này không hoàn toàn đúng V? chí khi nào tỷ lộ lạm phát quá cao thì hoạt động của nền kinh tố đó mới không tốt.

Như vậv, tại sao nền kinh tế lại có lạm phát? Lạm phát gây

ra nhừng tác động gì cho nền kinh tô? Tỷ lệ lạm phát như thô nào th] hoạt động của nền kinh tế được xom là tốt và như thố nào thì được xem là xấu? Trong trường hợp ty iệ lạm phát qua cao nền kinh tế làm cách nàc đế kiềm chố lạm phát? T ất cả những cáu hỏi trôn sẽ được giải thích cụ thể trong Chương 9

T h ấ t n g h iệ p

T h ất n g h iệp là từ dừng đ ể chí tình trạng cu a những người dang trong dộ tuổi lao dộn g, cỏ k h ả năng làm việc, dan g tun việc nhưng chưa- có việc làm Thông thường, tinh trạng thất nghiệp của một nền kinh tế hay của cả quốc gia được phản ánh qua tỷ lộ th ất nghiệp

Cũng như lạm phát, tỷ lộ thất nghiộp cũng là một chỉ tiêu phản ánh tình trạng hoạt động của nốn kjnh tế Nếu tỷ lộ thất nghiộp cao, tức là nhu cầu sử dụng lao động giảm, điếu đó có nghĩa là hoạt động của nén kinh tố đó đang có vấn đề Ngược lại, nếu ty lộ thát nghiộp thấp, tức là hoạt động cúa nền kinh tế đang tiến triốn tốt, cho nên nhu cầu sử dụng lao động tăng

Theo nguyên lý 6, trong ngắn hạn môi quan hộ giữa lạm phát và th ất nghiệp là mối quan hộ nghịch biến, tức là lạm phất tàng thì th ất nghiộp giám và ngược lại, lạm phát giảm thì thất nghiệp tăng Tại sao lại có móì quan hệ dó trong ngắn han? Mối quan hộ giữa lạm phai và thất nghiộp trong dài hạn thì sao? Làm cách nào đổ đó lưừng tỷ lộ thất nghiệp? Thất nghiộp tác dộng đếr: non kinh tố như thố nào? Làm cách nào để giảm tỷ lộ th ất nghiệp? Tấi ca những điều này sỏ được làm rõ trong Chương 9

Trang 26

1.4 M ục tiêu c ủ a Kinh tế h ọ c vĩ m ỏ

Mỗi quốc gia trong mỗi thời kỳ đều có những mục ticu cụ thổ Nhìn chung, có năm mục tiêu sau mà quốc gia nào, nền kinh tế nào cũng hướng đèn

H iệu q u ả

Khi bàn luận về bản chất của Kinh tế học, chúng ta biết rằng do có sự khan hiếm nôn mới có Kinh tê học B ấ t kỳ quốc gia nào, nền kinh tế nào cũng phải đối mặt về sự khan hiếm nguồn lực Cho nôn, một trong những mục tiêu Ịuan trọng của nền kinh tế là làm cách nào để phân bồ và sử ( ụng nguồn lực khan hiêm một cách có hiệu quả nhất

Y

L Hình 1.1 Đường giới hạn khả năng sản —

xuất (PPF)

Việc sử dụng hiệu quả nguồn lực của c \

hợp hàng hóa nằm trển đường PPF như

dó có nghĩa là nền kinh tế đang sử dụng nguồn lực của mình một cách không hiệu quả

Trang 27

Chương 1: K hái Quát vè Kinh Tô' IIọc Vĩ Mỏ

Do đó, nếu mục tiôu của nền kinh tế là hiộu quả thì nền kinh tế phải sử dụng nguồn lực của mình sao cho những sự phối hợp hàng hóa sản xuất ra phái nằm tron đường giới hạn khả năng sản xuất

Tuy nhiên, mức độ hiộu quả khi sử dụng nguồn lực của nền kinh tế trong thực tế là rất khó đo lường Do đó, nền kinh tế được

kỳ vọng là nôn sử dụng nguồn lực của mình càng hiộu quả càng tốt

T ă n g trư ờ n g

Qua nguyên lý 4 được đề cập trong phần 1.2, chúng ta biết

rằng mức sông của một quốc gia phụ thuộc vào khả năng sản

xuất hàng hóa và dịch vụ của quốc gia đó Nếu sản lượng của

nền kinh tô" cao và tăng nhanh thì mức sống của quốc gia đó cũng sẽ cao và được cải thiộn tốt Tuy nhiôn, khả năng sản xuất hàng hóa và dịch vụ có thổ sản xuất được trong nền kinh tô" ở thời điểm nào còn phụ thuộc vào nguồn lực của quốc gia ngay tại thời điểm đó Giả sử rằng một quốc gia đang sử dụng hiộu quả nguồn lực của mình thì khả năng sản xuất tối đa, hay sô" lượng sản phẩm tối đa mà nền kinh tô" có thể sản xuất ra được thồ hiộn trôn đường giới hạn khả năng sản xuất như trong Hình 1.1.Khi nói đc"n tăng trương kinh tô", có nghĩa là người ta đang nói đôn tình trạng khả năng sản xuất của một quốc gia tăng lên một cách bền vững theo thời gian, tức là trong dài hạn Chính

vì vậy, nô"u theo đuổi mục tiôu tăng trưởng, một quốc gia sò phải tìm cách làm gia tăng nguồn lực của mình đổ dịch chuyển đường giới hạn khá năng sản xuất ra bôn ngoài như trong Hình 1.2

Khi đường PPF dịch chuyển ra bên

ngoài do nguồn lực của nền kinh tế

tăng lên, khả năng sản xuất hàng hóa

và dịch vụ tăng lên, ta gọi đó là tăng

trưởng kinh tế.

Hình 1.2 Tăng trưởng kinh tế

X

Trang 28

ơ đây, chúng tu làm quen với một khái niệm mới, đó là sản

lượng liềm năng3.Ngay báy giờ, chúng ta có thế hiểu một cách

nôm na rằng sán lượng tiềm năng là mức sán lượng có được khi

nền kinh tê đạt tình trạng toàn dụng lao động trong dài hạn

Tại một thời điếm nhất định nào dó, với một nguồn lực nhất

định, nền kinh tế sẽ có một đường PPF nhất định và một mức

sản lượng tiềm năng nhất định J)o đó, khi nền kinh tế tăng

trưởng, đường P PF dịch ra bên ngoài, sô lưựng hàng hóa và dịch

vụ tăng lên, sản lượng tiềm năng cũng sẽ tăng lên Hay nói một

cách khác, nền kin h tế tăng trưởng dường P P F d ịch chuyển

để biểu thị nền kinh tế đang tăng trưởng, đường sản lượng tiềm

năng không bao giò' là đường nằm ngang mà nó sẽ luôn luôn là

đường dốc lên như trong Hình 1.3

Trong thực tế, một nền kinh tế có tăng trưởng kinh tế

không chỉ là do nguồn lực tăng, tức là chỉ có lực lượng lao động

và vốn tăng, mà còn do tiến bộ khoa học kỹ thuật hay năng

suất sán xuất cao hơn Do đó, theo đuổi muc tiêu tăng trưởng

không chí là thu hút vốn dầu tư trong và ngoài nước mà còn là

sử dụng nó hiệu quả, tiếp thu khoa học kỹ thuât tiên tiến, đào

tao nhân lực Tất cả những điều này sẽ làm cho nền kinh tê

tăng trương, số lượng hàng hóa và dịch sán xuất ra tăng, mức

sống của mọi người dân trong nền kinh tế sẽ dược cải thiện

Ốn đ ịn h

Như đã nói ở trên, một nền kinh tè với một mức nguồn lực

nhất dinh, ỏ' một thời điếm nhât định thì sẽ có một mức sản

lượng tiềm năng có thể đạt dược khi nền kinh tế sử dụng nguồn

lực của mình một cách co hiệu quả nhất Trong một nền kinh tế

thi trường, cum từ “hiệu qua nhất” cùng có thê được hiểu là một

thị trường sẽ đạt hiệu quả nhất khi cung va cầu gặp nhau, thị

trường-đạt dược trạng thái cân bằng, tại đó người bán và người

mua đạt được sự thỏa mãn cao nhất Ví dụ, thị trường lao động

14

3 Chúng ta sẽ niêu rõ hơn về sán lượng tiềm năng và vấn đề toàn dụng lao dộng

trong Chương 7

Trang 29

sẽ đạt hiệu quả nhất khi cung lao động bằng với cầu lao động, tại đó người muốn cung cấp sức lao động cua minh sẽ được người

sử dựng lao động tuyển dụng hết, tức là cung lao động đáp ứng đầy dủ nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiộp tại mót mức lương cân bằng mà cả người sử dụng lao động và người lao động dều đồng ý Tương tự như vậy cho tất cả các thị trường trong nền kinh tế Tuy nhiẻn, do nền kinh tế là tổng của tất cả các thị trường; vì vậy cho nôn nền kinh tế đạt “hiệu quả nhấc' là khi tất cá các thị trường cân bằng Điều này hoàn toàn không xảy

ra trong ngắn hạn mà chỉ có thể xảy ra trong dài hạn mà thôi Không ai định nghĩa được dài hạn là bao lâu, người ta chỉ biết rằng đó là một khoảng thời gian đủ dài để tấ t cả các thị trường trong nền kinh tế có thể thiết lập lại tình trạng cân bằng Do

đó, sản lượng tiềm năng cũng chính là mức sản lượng đạt được trong dài hạn khi tấ t cả các thị trường trong nền kinh tế đạt được tình trạng cân bằng

Tuy nhiên, nền kinh tế không thể nào ngay lập tức có được mức sản lượng tiềm năng trong dài hạn đó được; mà ngược lại,

nó phái trải qua nhiều giai đoạn ngắn hạn khác nhau với những mức sản lượng trong từng giai đoạn khác nhau Đồng thời, có rất nhiều các yếu tố' làm sản lượng trong ngắn hạn thay đổi, tạo nôn những bien động về kinh tế, hay còn gọi la những chu kỳ kinh doanh Đó có thể là do nền kinh tế chuyên từ tình trạng lạc quan sang trạng thái bi quan, đầu tư giảm và vì the sản lượng giám như Keynes nói, hay cũng có thể là do cung tiền cua nền kinh tô thay đổi như quan điểm của trường phái trọng tiền, hay cũng có thế là do kỳ vọng của con người thay đôi, hay nhừng cú sốc công nghẹ xảy ra

Hình 1.3 mô tả chi tiết hơn về chu kỳ kinh doanh; trong đó chúng ta thấy rằng sản lượng thực trong ngắn hạn của nền kinh

tế thay đổi liên tục và xoay quanh mức sản lượng tiềm năng Tuy nhien, nhìn chung nền kinh tế sẽ luôn có hai trạng thái, đó

là suy thoái và phát triển Khi sản lượng thực trong nền kinh tể' bắt đầu giảm cho tới đáy và đồng thời thất nghiộp tăng, ta nói

rằng nền kinh tô" đang ở giai đoạn suy thoái Thông thường, giai

Trang 30

đoạn này kéo dài khoảng sáu tháng Mặc dù không có định nghĩa một cách chính thức nhưng nếu nền kinh tê suy thoái hên tục trong hơn một năm, sản lượng thực giảm nghiêm trọng và

tỷ lệ th ất nghiệp cao, lúc dó ta gọi nền kinh tế lâm vào tình trạng khủng hoảng Khi sản lượng của nền kinh tế bắt đầu tăng

từ đáy cho đến lúc đạt tới đỉnh, ta nói rằng nền kinh tế đang đi

Như vậy qua phân tích chu kỳ kinh doanh, chúng ta thây rằng sản lượng thực trong ngắn hạn của nền kinh tế có thế cao hơn, thấp hơn hay bằng với mức sản lượng tiềm năng Trong những trường hợp đó sẽ có một số thị trường sẽ mất cân bằng Ví dụ nếu nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển , sản lượng có khuynh hướng cao hơn sản lượng tiềm năng, nhu cầu sử dụng lao động tăng cao làm thị trường lao động m ất cân bằng giữa cung và cầu lao động mặc dù là tỷ lộ

th ất nghiệp giảm Ngược lại, nếu nền kinh t ế trong giai đoạn

Trang 31

suy thoái, sản lượng sẽ thấp hơn mức sản lượng tiềm năng,

tỷ lệ th ấ t nghiệp sẽ cao Do đó, nêu mục tiêu của nền kinh tế

là ổn định th ì nền kinh tế phải tìm cách đưa sản lượng thực

trong ngắn hạn tiến tới càng gần mức sản lượng tiềm năng

càng tốt

B ìn h đ ẳ n g

Thuật ngữ “bình đẳng” ỏ' đây được dùng để nói về vấn đề

phân bổ thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội Mặc dù

chúng ta b iết rằng thị trường thường là phương thức tôt để tổ

chức các hoạt động kinh tế; tuy nhiên nền kinh tế thị trường

luôn có m ặt trái của nó, đó là sự bất bình đẳng Sự bất*bình

đẳng thường xảy ra khi nền kinh tế đang ỏ' giai đoạn đầu của sự

phát triển; tuy nhiên càng về sau, chính sự phát triển kinh tế

lại xóa dần đi sự bất bình đẳng giữa các tầng lớp dân cư trong

xã hội Do đó, ở giai đoạn đầu, khi nền kinh tế càng phát triển,

đời sống xã hội càng được cải thiện thì sự phân hóa giàu nghèo

càng rõ rệt

Thông thường, sự phân hóa giàu nghèo giữa các tầng lớp

dân cư của một quốc gia thường được biểu thị thông qua hệ

sô" GINI hay tiêu chuẩn “40% ” của Ngân hàng th ế giới ĐỐI

với hệ sô" G1N1, giá trị của hệ sô" này được tính từ 0 đến 1

Nêu hộ sô" này bằng không thì nền kinh tê" không có sự b ất

bình đẳng, neu hệ số này càng tiên tới một thì sự b ất bình

đẩng càng cao và nê"u nó bằng một thì sự b ât bình đắng là

tuyệt đôi

Ngân hàng The giới dùng tiêu chuẩn “40%” để đánh giá

phân bổ thu nhập của dân cư trong một quốc gia, tức là sô xem

xót tỷ trọng thu nhập của 40% dân số có thu nhập thấp nhâ"t

trong tổng thu nhập của toàn bộ dân cư Nếu tỷ trọng này dưới

12% thì quô"c gia này có sự bât bình đẳng cao về thu nhập; nếu

tỷ trọng này nằm trong khoảng 12%-17% thì sự bất bình đẳng ở

mức trung bình và nếu tỷ trọng này trôn 17% thì quốc gia này

tương đối bình đẳng

Trang 32

18 T ê'I lọc Vĩ Mô

B ả n g 1.1 Hệ sô GINI và tỷ trọ n g thu nh ập củ a 40%

d ân sô có thu n h ập thấp n hât củ a V iệt Nam: 2002- 2008

Bảng 1.1 cho chúng ta thấy về hộ sô GINI và tỷ trọng thu

nhập của 40% dân sô có thu nhập thấp nhất của Việt Nam qua

các thời kỳ Xét theo hộ sô GIN1, chúng ta thấy rằng sự bất

bình đẳng về thu nhập của Việt Nam nói chung còn thấp nhưng

đang có xu hướng tăng lên Nếu như hệ số GINI của Việt Nam

năm 1994 là 0,35 thì con số này đã tăng thành 0,418 vào năm

2002 và là 0,43 vào năm 2008 Như vậy, sự bất bình đẳng về

thu nhập giữa các tầng lớp dân cư đang diễn ra song hành và

đồng biến với sự phát triển kinh tế của quốc gia Trong đó, sự

phân hóa giàu nghèo ỏ' khu vực thành thị diễn ra nhanh hơn ở

nông thôn Theo sô liệu từ các cuộc khảo sát mức sống dân cư do

Tổng Cục Thống Kê thực hiện, hệ số G1NI của khu vực thành

thị tăng từ 0,381 vào năm 1996 lên thành 0,404 vào năm 2008;

trong khi đó, hệ số GINI của khu vực nông thôn chỉ tăng từ 0,33

năm 1996 thành 0,39 năm 2008

Nêu xét theo tiêu chuẩn 40% của Ngân hàng Thê giới thì

chúng ta cùng có một kết luận gan giông như của hệ số GINI

Nhìn chung, phân bồ thu nhập giữa các tầng lớp dân cư của Việt

Nam tương đối bình đẳng, tuy nhiên, sự bất bình đẳng đang có

xu hướng tăng lên Nêu năm 1994, thu nhập của 40% dân số có

thu nhập thấp nhất chiêm 20% trong tổng thu nhập của toàn bộ

dân cư; điều này có nghĩa là Viột Nam có sự tương đối bình

đẳng Tuy nhiên, cho đến năm 2008, tỷ trọng này chiêm 16,4%,

đang thuộc mức bất bình đẳng trung bình; tức là sự bât bình

đẳng đang tăng lên

Trang 33

Chương 1: K hái Quúl vè Kinh TỔ ỉỉọc Vĩ Mỏ H)

Trang 38

24 Kinh T ố IIọc 17 Mô

Ngày đăng: 23/04/2015, 12:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Abel, Andrew B. và Bernanke, Ben s. (2001),Macroeconomics , 4th edition, Addison Wesley Longman Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Macroeconomics
Tác giả: Abel, Andrew B., Bernanke, Ben S
Nhà XB: Addison Wesley Longman Inc
Năm: 2001
2. Begg, David và các tác giả (1991), Economics, 3 rd edition, McGraw- Hill Publishing Company Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economics
Tác giả: David Begg
Nhà XB: McGraw-Hill Publishing Company
Năm: 1991
3. Case, Karl E. và Fair, Ray c. (1996), of Economics, 4th edition, Prentice- Hall International Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: of Economics
Tác giả: Karl E. Case, Ray C. Fair
Nhà XB: Prentice-Hall International Inc
Năm: 1996
4. Colander, David c. (1994), Economics, first published, Irwin Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economics
Tác giả: David C. Colander
Nhà XB: Irwin Inc
Năm: 1994
5. Crompton, Paul và các tác giả (2002), Macroeconomics- a comtemporary introduction, first published, Thomson.6. Dương, Tấn Diệp (2001), K mô, Nhà Xuất BảnThống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Macroeconomics- a comtemporary introduction
Tác giả: Crompton, Paul, các tác giả
Nhà XB: Thomson
Năm: 2002
7. Eurostat, IM F, OECD, UN và WB (1993), System of National Accounts 1993, Prepared under the auspices of the Inter- Secretariat Working Group on National Accounts Sách, tạp chí
Tiêu đề: System of National Accounts 1993
Tác giả: Eurostat, IM F, OECD, UN, WB
Nhà XB: Prepared under the auspices of the Inter- Secretariat Working Group on National Accounts
Năm: 1993
8. Froyen, ‘ Richard T. (1990), Macroeconomics- Theories and Policies, 3rd edition, Macmillan Publishing Company Sách, tạp chí
Tiêu đề: Macroeconomics- Theories and Policies
Tác giả: Froyen, ‘ Richard T
Năm: 1990
9. Gans, Joshua và các tác giả (2002), Principles of Microeconomics, 2nd edition, Thomson Sách, tạp chí
Tiêu đề: và các tác giả" (2002), "Principles ofMicroeconomics
Tác giả: Gans, Joshua và các tác giả
Năm: 2002
10. International Monetary Fund (1993), Balance of Payments Manual, 5th edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Balance of Payments Manual
Tác giả: International Monetary Fund
Năm: 1993
11. International Monetary Fund (2006), “Vietnam: Statistical Appendix”, IM F Country Report No.06/52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnam: Statistical Appendix
Tác giả: International Monetary Fund
Năm: 2006
12. International Monetary Funds (04/2009), “World Economic Outlook Database for April”, truy cập tại địa chỉ http://www.imf.org/external/pubs/ft/weo/2009/01/weodata/index.aspx vào lúc 14g30 ngày 04/08/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: World Economic Outlook Database for April
13. Mankiw, N. Gregory (1997), Macroeconomics, 3rd edition, Worth Publisher.14. Mankiw, N. Gregory (2007), ofMircoeconoimcs, 4th edition, Thomson South- Western Sách, tạp chí
Tiêu đề: Macroeconomics
Tác giả: N. Gregory Mankiw
Nhà XB: Worth Publisher
Năm: 1997
15. M inistry of Planning and Investment (2005), “The five- year socio- economic develoDment olan 2006-2010”, draft, Hanoi Sách, tạp chí
Tiêu đề: The five- year socio- economic develoDment olan 2006-2010
Tác giả: M inistry of Planning and Investment
Nhà XB: draft
Năm: 2005
16. Ngân Hàng Nhà Nước (14/02/2008), “Thông báo về việc phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức bắt buộc”, truy cập tại địa chỉ http://www.sbv.gov.vn/vn/home/tinĩĩDNH.isp?tin=2757vào lúc 15g40 ngày 03/08/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo về việcphát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức bắt buộc
17. Nguyễn, Văn Quỳ (?), Hệ thống khoản quốcdụng trong phân tích kinh và trong công tác hoạch,Nhà Xuất Bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống khoản quốc"dụng trong phân tích kinh và trong công tác hoạch
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Thống Kê
18. Parkin, Michael (1994), Macroeconomics, 2nd edition, Addison- Wesley Publishing Company, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Macroeconomics
Tác giả: Parkin, Michael
Năm: 1994
19. Parkin, Michael và Bade, Robin (1992), Modern Macroeconomics, 3rd edition, Prentice- Hall Canada, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modern Macroeconomics
Tác giả: Michael Parkin, Robin Bade
Nhà XB: Prentice-Hall Canada, Inc
Năm: 1992
20. Sachs, Jeffrey D. và Larrain, Felipe B. (1993), Macroeconomics in the global economy, first publsihed, Prentice- Hall Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Macroeconomics in the global economy
Tác giả: Jeffrey D. Sachs, Felipe B. Larrain
Nhà XB: Prentice-Hall Inc
Năm: 1993
21. Sài Gòn Giải Phóng (17/01/2008), “Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đế hút tiền vào ngân hàng”, truy cập tại địa chỉ httD://www.sggp.org.vn/kinhte/2008/l/140523/vàolúc15g30 ngày 03/08/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đế hút tiền vào ngân hàng
22. Samuelson, Paul A. và Nordhaus, William D. (1999), Economics, 13th edition, McGraw- Hill Publishing Company Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economics
Tác giả: Paul A. Samuelson, William D. Nordhaus
Nhà XB: McGraw-Hill Publishing Company
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  4.3  Đường  cung  tiền  dịch  chuyển  khi  mức  giá  thay  đổi - Kinh tế học vĩ mô (Phần cơ bản)
nh 4.3 Đường cung tiền dịch chuyển khi mức giá thay đổi (Trang 160)
Hình  5 .5 .  Tác  động  của  th ị  trường  tiề n   tệ  trong  nước  đôi  v ớ i  th ị  trường - Kinh tế học vĩ mô (Phần cơ bản)
nh 5 .5 . Tác động của th ị trường tiề n tệ trong nước đôi v ớ i th ị trường (Trang 210)
Hình  5.7  Tác  động  của  tỷ  giá  hói  đoái  đến  sản  lượng  quô'c  gia - Kinh tế học vĩ mô (Phần cơ bản)
nh 5.7 Tác động của tỷ giá hói đoái đến sản lượng quô'c gia (Trang 220)
Hình  6.9  Co  giãn  của  Gầu  tiền  theo  lã i  suâ't  và  độ  dô'c  đường  LM - Kinh tế học vĩ mô (Phần cơ bản)
nh 6.9 Co giãn của Gầu tiền theo lã i suâ't và độ dô'c đường LM (Trang 254)
Hình  6.10  Co  giãn  của  cẩu  tiến  theo  thu  nhập  và  độ  dô'c  đường  LM - Kinh tế học vĩ mô (Phần cơ bản)
nh 6.10 Co giãn của cẩu tiến theo thu nhập và độ dô'c đường LM (Trang 256)
Hình  7.2  Đường  IS và  độ  dô'c  của  đường  AO - Kinh tế học vĩ mô (Phần cơ bản)
nh 7.2 Đường IS và độ dô'c của đường AO (Trang 278)
Hình  7.13  Sự  dịch  chuyển  của  đường  SAS - Kinh tế học vĩ mô (Phần cơ bản)
nh 7.13 Sự dịch chuyển của đường SAS (Trang 296)
Hình  phụ  lục  7.1  Hàm - Kinh tế học vĩ mô (Phần cơ bản)
nh phụ lục 7.1 Hàm (Trang 309)
Hình  phụ  lục  7.2  Đường - Kinh tế học vĩ mô (Phần cơ bản)
nh phụ lục 7.2 Đường (Trang 312)
Hình  8.4  Tác  động  của  chính  sách  tà i  khóa  mở  rộng  lên  tống  cầu  thông - Kinh tế học vĩ mô (Phần cơ bản)
nh 8.4 Tác động của chính sách tà i khóa mở rộng lên tống cầu thông (Trang 323)
Hình  8.6  Độ  co  giãn  của  dầu  tư theo  lã i  suât  và  hiệu  quả  của  chính  sách - Kinh tế học vĩ mô (Phần cơ bản)
nh 8.6 Độ co giãn của dầu tư theo lã i suât và hiệu quả của chính sách (Trang 328)
Hình  8.8  Tác  động  của  chính  sách  tiề n   tệ  mở  rộng  lên  tổng  cầu  thông  qua - Kinh tế học vĩ mô (Phần cơ bản)
nh 8.8 Tác động của chính sách tiề n tệ mở rộng lên tổng cầu thông qua (Trang 332)
Hình  9.2  Hạn  ch ế   lạm   phát  bằng  cách  giảm   tổng  cẩu - Kinh tế học vĩ mô (Phần cơ bản)
nh 9.2 Hạn ch ế lạm phát bằng cách giảm tổng cẩu (Trang 362)
Hình  9.3  Hạn  chế lạm  phát bằng  cách tăng  tổng  cung - Kinh tế học vĩ mô (Phần cơ bản)
nh 9.3 Hạn chế lạm phát bằng cách tăng tổng cung (Trang 364)
Hình  9.4  Thất  nghiệp  trên  th ị  trường  lao  động - Kinh tế học vĩ mô (Phần cơ bản)
nh 9.4 Thất nghiệp trên th ị trường lao động (Trang 372)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN