a Đường giới hạn năng lực sản xuất của người trồng trọt b người chăn nuôi Đường giới hạn năng lực sản xuất của Phần a chỉ ra các kết hợp thịt và khoai tây mà người trồng trọt có thể sản
Trang 1MÔN HỌC
KINH TẾ VI MÔ
Trang 2CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
Trang 3• Các chủ đề chính:
– Kinh tế học là gì?
mại
– Kinh tế học vi mô và những vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp
Trang 4Kinh tế học là gì?
hội quản lý nguồn lực khan hiếm của mình (N
Gregory Mankiw)
Cụ thể KTH nghiên cứu:
– …
Trang 5
Mười nguyên lý của kinh tế học
Trang 6Con người ra quyết định như thế nào?
• Nguyên lý 1: Con người phải đối mặt với sự đánh đổi
Để có được một thứ ưa thích, chúng ta thường phải từ bỏ một thứ khác
Quá trình ra quyết định đòi hỏi phải đánh đổi mục tiêu này để đạt được một mục tiêu khác
Trang 7• Nguyên lý 2: Chi phí (chi phí cơ hội) của một thứ là cái mà bạn phải từ bỏ để có được nó
Trang 8• Nguyên lý 3: Con người duy lý suy nghĩ tại điểm cận biên
trong kế hoạch hành động hiện có
– Bằng cách so sánh lợi ích cận biên và chi phí cận biên, bạn có thể đưa ra được quyết định tối ưu
lợi ích cận biên vượt quá chi phí cận biên
Trang 9• Nguyên lý 4: Con người phản ứng với các kích thích
Vì mọi người ra quyết định dựa trên sự so sánh chi phí và lợi ích, nên hành vi của họ có thể
thay đổi khi lợi ích hoặc chi phí thay đổi
Trang 10Con người tương tác với nhau như
thế nào?
• Nguyên lý 5: Thương mại làm cho mọi người đều có lợi
nhất
và dịch vụ đa dạng hơn, với chi phí thấp hơn
Trang 11• Nguyên lý 6: Thị trường luôn là phương thức tốt để
tổ chức hoạt động kinh tế
đình và doanh nghiệp hành động như thể họ được dẫn dắt bởi một “bàn tay vô hình”, đưa họ tới những kết cục thị
trường đáng mong muốn (Adam Smith)
đa hóa lợi ích xã hôi
Trang 12• Nguyên lý 7: Đôi khi chính phủ có thể cải
thiện được kết cục thị trường
– Đôi khi thị trường tự nó thất bại trong việc phân bổ nguồn lực một cách có hiệu quả (thất bại thị
trường) Nguyên nhân có thể do:
• Ảnh hưởng ngoại hiện: là ảnh hưởng do một người tạo
• Sức mạnh thị trường là thuật ngữ dùng để chỉ khả năng của một cá nhân hay nhóm người trong việc gây ảnh hưởng quá mức lên giá cả thị trường
Trang 13Nền kinh tế với tư cách là một tổng
thể vận hành như thế nào?
• Nguyên lý 8: Mức sống của một nước phụ
thuộc vào năng lực sản xuất hàng hóa và dịch
vụ của nước đó (năng suất lao động của quốc gia)
Trang 14• Nguyên lý 9: Giá cả tăng khi chính phủ in quá nhiều tiền
– Khi chính phủ tạo ra một lượng tiền lớn, giá trị của tiền giảm Sự gia tăng của lượng tiền là nguyên
nhân cuối cùng của lạm phát
nền kinh tế
Trang 15• Nguyên lý 10: Chính phủ phải đối mặt với sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát và thất
nghiệp
tiền) thường gây ra tình trạng gia tăng tạm thời của thất nghiệp
Trang 16Sự phụ thuộc lẫn nhau và các mối lợi từ
Trang 18• Nếu người chăn nuôi chỉ sản xuất thịt và người trồng trọt chỉ sản xuất khoai tây
– Nếu có sự trao đổi giữa họ?
• Nếu người trồng trọt có thể nuôi gia súc,
nhưng anh ta không thành thạo lắm, và người nuôi gia súc có thể trồng khoai tây nhưng đất đai của anh ta không màu mỡ lắm để trồng
khoai -> Lợi ích của họ sẽ cao hơn nếu họ
chuyên môn hóa vào cái họ làm tốt nhất, sau
đó trao đổi với nhau
Trang 19• Nếu người chăn nuôi có thể chăn nuôi gia súc
và trồng khoai tây giỏi hơn người trồng trọt
– Hay vẫn còn lý do để họ trao đổi với nhau?
Trang 21(a) Đường giới hạn năng lực sản xuất của
người trồng trọt (b) người chăn nuôi Đường giới hạn năng lực sản xuất của Phần (a) chỉ ra các kết hợp thịt và khoai tây mà người trồng trọt có thể sản xuất Phần (b) chỉ ra các kết hợp thịt và khoai tây mà người chăn nuôi có thể sản xuất
Trang 22• Nếu người trồng trọt và người chăn nuôi chọn cách tự cung tự cấp, thì mỗi người sẽ tiêu dùng đúng những thứ mà anh ta sản xuất ra Lúc này đường giới hạn năng lực sản xuất cũng chính
là đường giới hạn khả năng tiêu dùng Đây
chính là các kết hợp thịt và khoai tây mà họ có thể tiêu dùng
Trang 23• Giả định các kết hợp giữa hai hàng hóa thịt và khoai tây được ưa thích của người trồng trọt và người chăn nuôi lần lượt là A(2;1) và B
(2.5;20) như trên đồ thị
• Nếu có chuyên môn hóa và trao đổi thương
mại xảy ra -> có mối lợi nào từ thương mại
không?
Trang 24Mức tăng trong tiêu dùng
Cho 3 cân thịt
để lấy một cân khoai
3 cân thịt
3 cân khoai ( Điểm A*)
21 cân thịt
3 cân khoai ( Điểm B * )
2 cân thịt
1 cân khoai
1 cân thịt 0.5 cân khoai
Những mối lợi từ trao đổi:
Trang 253
A Thịt Thịt
Tiêu dùng của người trồng trọt khi không có thương mại
Tiêu dùng của người chăn nuôi khi có thương mại
Tiêu dùng của người chăn nuôi khi không có thương mại
Trang 26• Làm thế nào mà hợp đồng này lại làm cho cả hai người cùng có lợi?
• Nếu người chăn nuôi làm tốt hơn cả trong việc chăn nuôi lẫn trồng khoai tây, thì làm thế nào người trồng trọt có thể chuyên môn hóa vào
việc mà anh ta làm tốt nhất? Có vẻ như người trồng trọt chẳng làm được việc gì tốt nhất cả
Trang 27• Hãy trả hời câu hỏi sau:
– Trong ví dụ này, ai có thể sản xuất khoai tây với chi phí thấp hơn? Người trồng trọt hay người chăn
nuôi
Trang 28
• Có 2 cách để trả lời cho câu hỏi này:
– Khái niệm lợi thế tuyệt đối
– Khái niệm chi phí cơ hội và lợi thế so sánh
Trang 29• Lợi thế tuyệt đối được sử dụng để so sánh năng suất của một cá nhân, doanh nghiệp hay quốc gia với năng suất của cá nhân, doanh nghiệp
hay quốc gia khác
• Người sản xuất cần lượng đầu vào nhỏ hơn để sản xuất ra một hàng hóa được coi là có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất ra hàng hóa đó
• Trong ví dụ này người chăn nuôi có lợi thế
tuyệt đối trong việc sản xuất cả khoai tây và
thịt
Trang 30• Chi phí cơ hội của một hàng hóa là thứ mà
chúng ta phải từ bỏ để có được hàng hóa đó
xuất một cân khoai tây?
– Chi phí cơ hội của người trồng trọt cho việc sản xuất một cân khoai tây?
hội của hai nhà sản xuất Nhà sản xuất có chi phí cơ hội nhỏ hơn để sản xuất ra một hàng hóa – tức anh ta phải từ bỏ một lượng hàng hóa khác ít hơn để sản xuất ra nó – được gọi
là có lợi thế so sánh trong việc sản xuất ra
hàng hóa đó
Trang 31Chi phí cơ hội của
1 cân thịt 1 cân khoai tây Người trồng trọt
Người chăn nuôi
2 cân khoai tây 0.125 cân khoai tây
Trang 32Lợi thế so sánh và thương mại
• Những khác biệt trong chi phí cơ hội và lợi thế so sánh tạo ra các mối lợi từ thương mại
mỗi người chuyên môn hóa vào sản xuất loại hàng
mà mình có lợi thế so sánh
hơn chi phí cơ hội của anh ta cho hàng hóa đó nhờ thương mại
Trang 33KINH TẾ HỌC VI MÔ VÀ
NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 34Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô
nhau:
các thị trường hàng hóa và dịch vụ
kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô
định của hộ gia đình và doanh nghiệp, cũng như sự tương tác giữa họ trên các thị trường cụ thể
toàn bộ nền kinh tế như độ tăng trưởng của nền kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, lãi suất, thuế …
Trang 35Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô
• Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau
• Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô khác biệt về lĩnh vực nghiên cứu
– Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô xử lý các vấn đề
khác nhau, đôi khi họ sử dụng những phương
pháp tiếp cận hoàn toàn khác nhau và thường
được giảng dạy thành 2 môn học riêng trong các khóa học
Trang 36Lý thuyết về sự lựa chọn kinh tế các hoạt
động kinh tế vi mô
• Tại sao phải nghiên cứu lý thuyết lựa chọn?
• Tại sao người tiêu dùng lại chọn hàng hóa này
mà không chọn hàng hóa khác?
• Tại sao doanh nghiệp này lại sản xuất mặt
hàng này mà không sản xuất mặt hàng khác?
Trang 37Những vấn đề cơ bản của lý thuyết lựa
chọn
• Tại sao phải lựa chọn?
• Sự lựa chọn có thể thực hiện được?
Trang 38Tại sao phải lựa chọn?
• Nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế
• Vì các nguồn lực là có giới hạn
Trang 39Sự lựa chọn có thể thực hiện được hay
không?
• Sự lựa chọn có thể thực hiện được vì một
nguồn lực khan hiếm có thể được sử dụng vào mục đích này hay mục đích khác
• Tuy nhiên khi tiến hành lựa chọn phải căn cứ vào các nguồn lực giới hạn khả năng lựa chọn
Trang 41Những vấn đề kinh tế cơ bản của doanh
nghiệp
• Sản xuất cái gì?
• Sản xuất như thế nào?
• Sản xuất cho ai?
Trang 42Các mô hình kinh tế
• Mô hình 1: Biểu đồ vòng chu chuyển
• Mô hình 2: Đường giới hạn năng lực sản xuất
Trang 43Circular-flow diagram
Trang 44Đường giới hạn năng lực sản xuất
• Đường giới hạn năng lực sản xuất là một
đường chỉ ra các kết hợp sản lượng khác nhau – trong trường hợp này là ô tô và máy tính –
mà nền kinh tế có thể sản xuất ra bằng các
nhân tố và công nghệ sản xuất hiện có
Trang 46• Đường giới hạn năng lực sản xuất chỉ ra một sự đánh đổi mà xã hội phải đối mặt
đường giới hạn năng lực sản xuất, thì cách duy nhất
để tăng qui mô sản xuất một hàng hóa là phải giảm qui mô sản xuất hàng hóa khác
hội của một hàng hóa bằng lượng của hàng hóa
khác
Trang 47đường giới hạn năng lực
sản xuất ra phía ngoài,
Trang 48CHƯƠNG 2
HÀNG HÓA
Trang 49CÁC CHỦ ĐỀ CHÍNH
Trang 50Các giả định của mô hình
giữa 2 sản phẩm của 2 người bán bất kỳ)
• Chi phí giao dịch bằng 0
Trang 52• Nhu cầu là những mong muốn và nguyện vọng
vô hạn của con người Sự khan hiếm làm cho hầu hết các nhu cầu không được thỏa mãn
Trang 53Qd (tr thanh/năm)
Trang 57Cầu hàng hóa
• Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu
– Sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng
trong tương lai
Trang 58Cầu hàng hóa
Q = f (P, Ps, Pc, I)
- P: giá của hàng hóa
- Ps: giá của hàng thay thế
- Pc: giá của hàng bổ sung
- I: thu nhập của người tiêu dùng
Các nhân tố khác không được đưa vào mô hình vì chúng đều được giả định là giữ nguyên
Trang 59Tổng cầu
• Tổng cầu tại mỗi mức giá đã cho là tổng cộng
số lượng cầu của tất cả các cá nhân người tiêu dùng tại mức giá đó
Trang 60Cầu hàng hóa
• Qui luật cầu:
– Khi giá của một hàng hóa thay đổi sẽ làm thay đổi lượng cầu của hàng hóa đó (hiện tượng di chuyển dọc theo đường cầu)
– Khi có sự thay đổi của các yếu tố ngoại sinh sẽ làm thay đổi trong cầu hàng hóa (hiện tượng dịch
chuyển đường cầu)
Trang 62• Lượng cung mô tả số lượng một loại hàng hóa hay dịch vụ mà người bán sẵn lòng bán ở mức giá đã cho trong một khoảng thời gian xác định
Trang 63Cung hàng hóa
Cách biểu diễn
1: Biểu cung
P (1000đ/thanh)
Qs (tr thanh/năm)
Trang 66Cung hàng hóa
• Các nhân tố ảnh hưởng đến cung:
– Giá của các yếu tố sản xuất
Trang 67Cung hàng hóa
• Hàm cung:
Q = f (P, Pi)
- P: giá của hàng hóa
- Pi: giá của yếu tố đầu vào
Các nhân tố khác không được đưa vào mô hình vì chúng đều được giả định là giữ
nguyên
Trang 68Cung hàng hóa
• Tổng cung hàng hóa mô tả toàn bộ số lượng hàng hóa được sản xuất bởi tất cả các nhà
cung cấp tại mỗi mức giá
• Ví dụ: tổng cung về gạo ở Nhật bao gồm toàn
bộ lượng gạo được cung cấp trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài
Trang 69Cung hàng hóa
• Quy luật cung:
– Khi giá của một hàng hóa thay đổi sẽ làm thay đổi lượng cung của hàng hóa đó (hiện tượng di
chuyển dọc theo đường cung)
– Khi có sự thay đổi của các yếu tố ngoại sinh sẽ làm thay đổi trong cung hàng hóa (hiện tượng dịch
chuyển đường cung)
Trang 71Trạng thái cân bằng thị trường
Trang 72Trạng thái cân bằng thị trường
Trang 73Trạng thái cân bằng thị trường
Các đặc điểm của giá cân bằng thị trường
- Qd = Qs
- Không thiếu hụt hàng hóa
- Không có dư cung
- Không có áp lực làm thay đổi giá
Trang 75Cơ chế thị trường
• Khi giá thị trường cao hơn giá cân bằng:
– Nhà sản xuất hạ giá
– Thị trường tiếp tục điều chỉnh cho đến khi đạt được giá cân bằng
Dư thừa
Trang 77Cơ chế thị trường
• Khi giá thị trường thấp hơn giá cân bằng:
– Xảy ra thiếu hụt
– Thị trường tiếp tục điều chỉnh cho đến khi đạt giá cân bằng
Thiếu hụt
Trang 78– Trạng thái cân bằng thị trường thay đổi khi:
Trang 79Cơ chế thị trường
• Tóm tắt cơ chế thị trường cạnh tranh hoàn
hảo (tt):
thiếu hụt hoặc dư thừa hàng hóa cho đến khi đạt được trạng thái cân bằng
– Cơ chế hoạt động trên chỉ có hiệu quả khi thị
trường là cạnh tranh hoàn hảo
Trang 80Thay đổi cầu (Đường cầu dịch chuyển)
• Thay đổi cầu khác với thay đổi lượng cầu
như thu nhập, giá các hàng hóa liên quan, thị hiếu …
– Thay đổi cầu được biểu thị bằng sự dịch chuyển toàn bộ đường cầu
– Thay đổi lượng cầu được thể hiện bằng sự di chuyển dọc theo một đường cầu
Trang 81Thay đổi cầu (Đường cầu dịch
Trang 82Thay đổi cung (Đường cung dịch
Trang 83Thay đổi cung và cầu (Thay đổi trạng
thái cân bằng)
• Ba bước để phân tích những thay đổi trong trạng thái cân bằng:
cung, đường cầu (hoặc có thể cả hai)
– Sử dụng đồ thị cung cầu để xác định xem sự dịch chuyển tác động tới trạng thái cân bằng như thế nào
Trang 84Thay đổi cung và cầu (Thay đổi trạng
Trạng thái cân bằng ban
đầu
Trang 85Thay đổi cung và cầu (Thay đổi trạng
S
Trang 86Thay đổi cung và cầu (Thay đổi trạng
thái cân bằng)
Trạng thái cân bằng mới
Trạng thái cân bằng ban
Trang 87Thay đổi cung và cầu (Thay đổi
trạng thái cân bằng)
Kết luận: Không có sự
thay đổi của cung
Sự gia tăng của
Trang 88Độ co giãn của cung và cầu
• Độ co giãn đo lường độ nhạy của một biến số đối với một biến số khác
• Độ co giãn là tỷ lệ % thay đổi của một biến dối với 1% thay đổi của biến số khác
Trang 89Độ co giãn của cầu theo giá
• Biểu thị tính nhạy cảm của lượng cầu khi giá thay đổi
• Là phần trăm thay đổi trong lượng cầu của
một hàng hóa hoặc dịch vụ khi giá của nó thay đổi 1%
Trang 90Độ co giãn của cầu theo giá
tại một điểm trên đường cầu
Trang 91Độ co giãn của cầu theo giá
giữa hai điểm trên đường cầu
Trang 92Độ co giãn của cầu theo giá
• Nhận xét
< 0
– ED không có đơn vị tính
Trang 93Độ co giãn của cầu theo giá
• Các trường hợp co giãn của cầu theo giá
– Nếu |ED| < 1 : cầu co giãn ít
– Nếu |ED| > 1 : cầu co giãn nhiều
– Nếu |ED| = 1 : cầu co giãn một đơn vị
Trang 94Độ co giãn của cầu theo giá
Trang 95Độ co giãn của cầu theo giá
Trang 96Độ co giãn của cầu theo giá
Trang 97Độ co giãn của cầu theo giá
• Những nhân tố chính ảnh hưởng đến độ co giãn của cầu theo giá
– Tỷ lệ chi tiêu của mặt hàng trong tổng mức chi tiêu
– Thời gian
Trang 98Độ co giãn của cầu theo giá
• Mối quan hệ giữa doanh thu và giá bán
– |ED| > 1 : TR nghịch biến với P
– |ED| < 1 : TR đồng biến với P
– Tại mức giá và lựơng bán có |ED| = 1 thì TR như thế nào?
Trang 99Độ co giãn của cầu theo thu nhập
• Độ co giãn của cầu theo thu nhập là phần
trăm biến đổi của lượng cầu khi thu nhập
Trang 100Độ co giãn của cầu theo thu nhập
• EI < 0 : hàng cấp thấp (hàng thứ cấp)
• EI > 0 : hàng thông thường
– EI < 1 : hàng thiết yếu
– EI > 1 : hàng cao cấp
Trang 101Độ co giãn chéo của cầu
• Độ co giãn chéo của cầu cho biết phần trăm
biến đổi của lựơng cầu của mặt hàng này khi giá của mặt hàng kia biến đổi 1%
Trang 102Độ co giãn chéo của cầu
• EXY = 0 : X và Y là hai mặt hàng không liên quan
• EXY > 0 : X và Y là hai mặt hàng thay thế
• EXY < 0 : X và Y là hai mặt hàng bổ sung
Trang 103Độ co giãn của cung
đổi của lượng cung khi giá thay đổi 1%
lượng cung quan hệ đồng biến
Trang 104Độ co giãn của cung
giữa hai điểm trên đường cung
Trang 105Độ co giãn của cung
• Es > 1: cung co giãn nhiều
• Es < 1: cung co giãn ít
• Es = 1: cung co giãn một đơn vị
• Es = 0: cung hoàn toàn không co giãn
• Es = ∞: cung co giãn hoàn toàn
Trang 106Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản
Thặng dư sản xuất
Trang 107Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản
xuất
• Thặng dư tiêu dùng là tổng phần chênh lệch giữa mức giá mà những người tiêu dùng sẵn lòng trả và mức giá thực tế họ phải trả
• Thặng dư sản xuất là tổng phần chênh lệch giữa mức giá mà những nhà sản xuất bán
được và mức giá họ sẵn lòng bán
Trang 108Sự can thiệp của chính phủ vào thị
trường
• Sự can thiệp trực tiếp của chính phủ
– Qui định giá trần/Giá tối đa (Pmax)
– Qui định giá sàn/Giá tối thiểu (Pmin)
• Sự can thiệp gián tiếp của chính phủ
– Chính sách thuế
– Trợ cấp
Trang 109Sự can thiệp trực tiếp của chính phủ
Trang 110Nghiên cứu tình huống
• Xếp hàng tại trạm xăng
Trang 111Sự can thiệp trực tiếp của chính phủ
Trang 112Nghiên cứu tình huống
• Luật tiền lương tối thiểu